T50(FRL) = 342,50C –220C = 320,50C (vì T50(DRL) chính là T50(TBP)) cũng là 1 điểm thuộc đường Flash. Từ T10 đến T70 của FRL là một phần của đường Flash. Dựa vào biểu đồ 3.112 và đường TBP ở trên ta xác định được các giá trị: T10,flash = 164,50C T30, flash = 2440C T50, flash = 331,50C T70, flash = 398,50C Từ đó ta vẽ được các đường TBP và Flash của dầu thô
Trang 1I.1 Vẽ các đường đặt trưng của dầu thô
Từ dữ liệu về tính chất dầu Bảng 1 ta vẽ được các đường đặc trưng của dầu
thô:
Hình 5 Quan hệ nhiệt độ và thể tích V-t
Hình 6 Đường đặc trưng %V-d của dầu thô
Vẽ đường TPB từ đường ASTM theo Hình 3.13[2]
Ta có :
T50(ASTM) = 3220C ; T50(TBP) – T50(ASTM)= 20,50C
T50(TBP) = 342,50C
T70(ASTM) = 4270C ; T70(ASTM) – T50(ASTM)=4270C – 3220C =1050C
T70(TBP) – T50(TBP) =1200C
T70(TBP) =462,50C
T30(ASTM) = 2220C; T50(ASTM) – T30(ASTM)= 3220C –2220C = 1000C
T50(TBP) – T30(TBP) =1130C
T30(TBP) = 229,50C
T10(ASTM) = 1200C; T30(ASTM) – T10(ASTM)= 2220C –1200C = 1020C
T30(TBP) – T10(TBP) =1160C
T10(TBP) =113,50C
Từ đó ta dựng đường TBP của dầu thô
Hình 7 Đường TBP của dầu thô
Độ nghiêng của DRL được tính như sau:
T
-T70(TBP) 10(TBP)
5 , 113 5 ,
= 5,817 (0C/%)
Trang 2Từ đây ta tính được các điểm: Dựa vào Hình 3.11 [2]
C = 220C = T50(DRL) –T50(FRL)
T50(FRL) = 342,50C –220C = 320,50C (vì T50(DRL) chính là T50(TBP)) cũng là 1
Dựa vào biểu đồ 3.11[2] và đường TBP ở trên ta xác định được các giá trị:
T10,flash = 164,50C
T30, flash = 2440C
T50, flash = 331,50C
T70, flash = 398,50C
Từ đó ta vẽ được các đường TBP và Flash của dầu thô
Hình 8 Quan hệ giữa đường TBP và Flash
Giả sử, coi sự chưng cất là lý tưởng Khi đó đường TBP của nguyên liệu xem như trùng với đường TBP của từng phân đoạn Từ đó ta được đặc trưng của từng phân đoạn, như sau :