- Cho HS quan sát một số hình về các hình thức sinh sản của tế bào nhân sơ.. Sinh sản bằng cách tạo thành bào tử: - Sinh sản bằng ngoại bào tử : + Bào tử được hình thành ngòai tế bào d
Trang 1GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
Ngày 16 tháng 03 năm 2011
Bài 26: SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Trình bày được các hình thức sinh sản ở sinh vật nhân sơ và nhân thực
- Phân biệt được giữa hình thức phân đơi và nguyên phân
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng : Phân tích, so sánh, tổng hợp
- Phân tích hình phát hiện kiến thức
3 Thái độ:
- Yêu thích khoa học:
+ Nghiên cứu khai thác các vi sinh vật cĩ ích
+ Ngăn cản sự sinh sản và phát tán của các vi sinh vật cĩ hại
II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 Phương pháp: Kết hợp nhiều phương pháp để phát huy tính chủ động sáng tạo của HS:
+ Trực quan sinh động
+ Hỏi đáp
+ Diễn giảng
2 Phương tiện:
+ Máy vi tính, máy chiếu, màn chắn
+ Phần mềm PowerPoint
+ Tranh ảnh sưu tầm trên mạng
+ Phiếu học tập.
III NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Câu hỏi: Trình bày đặc điểm 4 pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong nuơi cấy khơng liên tục.
3 Nội dung bài học: 36 phút
Đặt vấn đề: (1 phút)
Các em đã biết vi sinh vật là những cơ thể rất nhỏ bé chỉ cĩ thể nhìn được dưới kính hiển vi nhưng
chúng lại sinh trưởng và sinh sản rất nhanh chĩng Vi sinh vật sinh trưởng đến một giai đoạn nào đĩ thì chúng bắt đầu sinh sản Và mỗi loại vi sinh vật lại cĩ thể sinh sản bằng rất nhiều hình thức khác nhau Ở bài trước chúng ta cũng đã được tìm hiểu về sự sinh trưởng của vi sinh vật Vậy vi sinh vật sinh sản bằng những hình thức nào? Vi sinh vật nhân sơ và vi sinh vật nhân thực cĩ hình thức sinh sản giống nhau hay khơng? Để trả lời cho những câu hỏi trên thì chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài hơm nay đĩ là bài 26: SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT.
Trang 215
phút
* Khái niệm:
- Sự sinh sản của vi sinh vật là
sự gia tăng về số lượng cá thể
của vi sinh vật
Chú ý: Mỗi loại vi sinh vật có
thể sinh sản bằng nhiều hình
thức khác nhau
I SINH SẢN CỦA VI SINH
VẬT NHÂN SƠ:
1 Phân đôi:
- Vi khuẩn sinh sản chủ yếu
bằng cách phân đôi
+ Màng sinh chất gấp nếp tạo
thành hạt Mêzôxôm
+ Vòng AND dính vào hạt
Mêzôxôm làm điểm tựa và nhân
đôi thành 2ADN
+ Thành tế bào và màng sinh
chất được tổng hợp dài ra và dần
thắt lại đưa 2 phân tử AND
thành 2 tế bào riêng biệt
Ví dụ: cầu khuẩn, thực khuẩn.
- Hỏi:
+ Hệ thống phân loại sinh vật chia sinh vật ra làm mấy giới?
+ Vi sinh vật được chia thành những nhóm nào?
+ Đại diện của nhóm sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực là những nhóm nào?
- GV nhận xét câu trả lời và diễn giảng
- Hỏi:
+ Thế nào là sự sinh sản của vi sinh vật?
- GV nhận xét câu trả lời và diễn giảng
- Cho HS quan sát hình tế bào vi khuẩn, yêu cầu HS mô tả lại cấu tạo tế bào nhân sơ
Đặt vấn đề: Để biết được vi sinh vật nhân sơ sinh sản bằng những hình thức nào chúng ta sẽ cùng đi vào tìm hiểu phần I.
- Cho HS quan sát một số hình về các hình thức sinh sản của tế bào nhân sơ
- Hỏi:
+ Vi sinh vật nhân sơ sinh sản bằng những hình thức nào?
+ Phân đôi là hình thức sinh sản chủ yếu của nhóm sinh vật nào?
- GV nhận xét câu trả lời và diễn giảng
- GV cho HS quan sát sơ đồ phân đôi ở vi khuẩn và yêu cầu HS mô
tả lại
- Hỏi:
+ Quá trình phân đôi ở vi khuẩn diễn ra như thế nào?
- Cho HS quan sát hình hạt Mêzôxôm dưới kính hiển vi điện tử
- Hỏi:
+ Hạt Mêzôxôm từ đâu mà có,
có vai trò gì và có thành phần là
- HS trả lời
- Lắng nghe
- HS trả lời
- Lắng nghe
- Quan sát hình và mô tả
- Lắng nghe
- Quan sát hình
- Trả lời
- Lắng nghe
- Quan sát hình và mô tả
- HS trả lời
- Quan sat hình
- Trả lời
Trang 32 Nảy chồi và và tạo thành
bào tử:
a Sinh sản bằng cách nảy chồi:
+ Tế bào mẹ tạo thành một
chồi ở cực, chồi lớn dần và tách
ra tạo thành vi khuẩn mới
Ví dụ: Vi khuẩn quang dưỡng
màu tía,
b Sinh sản bằng cách tạo
thành bào tử:
- Sinh sản bằng ngoại bào tử :
+ Bào tử được hình thành
ngòai tế bào dinh dưỡng
Ví dụ: vsv dinh dưỡng Mêtan,
- Sinh sản bằng bào tử đốt:
+ Bào tử được hình thành
bằng sự phân đốt của sợi dinh
dưỡng, sợi khí sinh phân cắt
phần đỉnh tạo thành một chuỗi
gì?
- GV nhận xét câu trả lời và diễn giảng
- Hỏi:
+ Nguyên phân là hình thức phân chia tế bào phổ biến ở nhóm sinh vật nào?
+ Phân đôi ở vi khuẩn giống và khác với nguyên phân ở điểm nào?
- GV nhận xét câu trả lời và diễn giảng:
+ Nguyên phân là hình thức phân chia tế bào phổ biến ở các sinh vật nhân thực
+ Giống: Đều từ một tế bào mẹ tạo thành hai tế bào con
+ Khác: Không hình thành thoi
vô sắc (trực phân) và không có các
kỳ như nguyên phân
- Cho HS quan sát hình sinh sản bằng cách nảy chồi của vi khẩn quang dưỡng màu tía
- Hỏi:
+ Vi khuẩn quang dưỡng sinh sản bằng cách gì?
+ Đặc điểm của quá trình nảy chồi ở vi khuẩn?
- GV nhận xét câu trả lời và diễn giảng
- Cho HS quan sát một số hình sinh sản bằng bào tử
- Hỏi:
+ Sinh vật nhân sơ sinh sản bằng những loại bào tử nào?
- Yêu cầu HS phân biệt hình thức sinh sản bằng ngoại bào tử và bào
tử đốt
- GV nhận xét câu trả lời và diễn giảng
- Cho HS quan sát hình sinh sản bằng ngoại bào tử ở vi sinh vật sinh dưỡng mêtan Yêu cầu HS quan sát và nêu đặc điểm
- GV cho HS quan sát hình sinh sản bằng bào tử đốt ở xạ khuẩn và yêu cầu HS trình bày sự sinh sản ở
xạ khuẩn
- GV nhận xét câu trả lời và diễn
- Lắng nghe
- HS trả lời
- Lắng nghe
- Quan sát hình
- Trả lời
- Lắng nghe
- Quan sát hình
- Trả lời
- Lắng nghe
- Quan sat hình và nêu đặc điểm
- Lắng nghe
- Quan sát hình và trả lời
- Lắng nghe
Trang 420
phút
bào tử → bào tử phát tán → nảy
mầm thành 1 cơ thể mới
Ví dụ: xạ khuẩn,
* Đặc điểm của bào tử sinh
sản:
- Có nhiều lớp màng
- Không có vỏ cortex, không có
hợp chất canxidipicôlinat
- Nội bào tử:
+ Nội bào tử được hình thành
trong tế bào dinh dưỡng của vi
khuẩn cấu tạo thành nhiều lớp
màng dày (vỏ cortex và hợp chất
canxiđipicôlirat) khó thấm và có
khả năng chịu nhiệt cao
* Chú ý:
+ Đây không phải là hình thức
sinh sản mà chỉ là cấu trúc tạm
nghỉ của tế bào vi khuẩn sinh
dưỡng khi gặp điều kiện môi
trường bất lợi
II SINH SẢN CỦA VI SINH
VẬT NHÂN THỰC:
1 Sinh sản bằng bào tử:
- Bào tử vô tính:
+ Bào tử kín được hình thành
trong túi có ở nấm sợi (mốc
trắng), nấm Mucor,
+ Bào tử trần có ở nấm cúc,
nấm pecnicilium (nấm chồi), và
nấm sợi (mốc tương),
- Bào tử hữu tính:
+ Bào tử túi (nấm men rượu),
bào tử tiếp hợp (nấm tiếp hợp),
bào tử đảm, bào tử noãn
giảng
- Cho HS quan sát lại hình ảnh sinh sản bằng bào tử ở sinh vật nhân sơ
- Hỏi:
+ Em hãy cho biết những đặc
điểm của bào tử sinh sản?
- GV nhận xét câu trả lời và diễn giảng
- Giảng:
+ Có 1 dạng đặc biệt của vi khuẩn gọi là nội bào tử
- Hỏi:
+ Nội bào tử là gì? Nó được hình thành như thế nào?
- GV nhận xét câu trả lời và diễn giảng
+ Khác với bào tử của xạ khuẩn hay ngoại bào tử, khi gặp điều kiện bất lợi tế bào vi khuẩn hình thành nội bào tử để chống chịu với môi trường Nội bào tử được hình thành trong tế bào dinh dưỡng của
vi khuẩn cấu tạo thành nhiều lớp màng dày khó thấm và có khả năng chịu nhiệt cao Khi môi trường thuận lợi nội bào tử lại phát triển trở lại thành một vi khuẩn bình thường
- Phát phiếu học tập yêu cầu HS hoàn thành trong vòng 2 phút
- Hỏi:
+ Hình thức sinh sản bằng bào
tử có mấy loại?
+ Phân biệt sinh sản bằng bào tử
vô tính và bào tử hữu tính?
- GV cho HS quan sát hình bào tử kín và bào tử trần ở nấm sợi yêu cầu HS quan sát và nêu sự khác biệt giữa hai loại bào tử vô tính ở nấm sợi (mốc tương và mốc trắng)
- GV nhận xét câu trả lời và diễn giảng
- Hỏi:
+ Vi sinh vật nhân thực sinh sản hữu tính bằng những loại bào tử nào?
- Quan sát
- Trả lời
- Lắng nghe
- Trả lời
- Lắng nghe
- Hoàn thành phiếu học tập
- Trả lời
- Quan sát hình và trả lời
- Lắng nghe
- Trả lời
Trang 52 Sinh sản bằng nảy chồi và
phân đôi:
a Sinh sản bằng nảy chồi:
+ Từ tế bào mẹ mọc ra các
chồi nhỏ rồi tách khỏi tế bào mẹ
thành cơ thể độc lập
Ví dụ: Nấm men rượu,
b Sinh sản bằng phân đôi:
+ Tế bào mẹ phân thành 2 cơ
thể mới
Ví dụ: Nấm men rượu rum, tảo
lục, tảo mắt,
* Đặc điểm chung về sinh sản
của vi sinh vật:
- Các hình thức sinh sản của vi
sinh vật rất đa dạng
- Tốc độ sinh sản cao
- Bào tử được phát tán nhờ các
nhân tố như gió, nước, sinh vật
khác
- GV cho HS quan sát hình sinh sản hữu tính ở nấm men, yêu cầu
HS quan sát và cho biết tại sao đó
là sinh sản hữu tính?
- GV nhận xét câu trả lời và diễn giảng:
+ Sinh sản hữu tính có sự kết hợp vật chất di truyền của hai tế bào, có quá trình thụ tinh và kết hợp hai tế bào (hai bào tử) thành một
- Hỏi:
+ Sinh sản bằng nảy chồi và phân đôi ở vi sinh vật nhân thực diễn ra như thế nào?
- GV nhận xét câu trả lời và diễn giảng
- Hỏi:
+ Nêu đặc điểm chung về sinh sản của vi sinh vật?
- GV nhận xét câu trả lời và diễn giảng:
+ Các hình thức sinh sản của vi sinh vật rất đa dạng
+ Tốc độ sinh sản cao
+ Bào tử được phát tán nhờ các nhân tố như gió, nước, sinh vật khác
- GV cho HS xem bảng tóm tắt nội dung bài để củng cố và hoàn thiện kiến thức cho HS
- Quan sát hình và trả lời
- Lắng nghe
- Trả lời
- Lắng nghe
- Trả lời
- Lắng nghe
- Quan sát và lắng nghe
IV CỦNG CỐ: 3 phút
Câu 1 Vi sinh vật được con người quan tâm khai thác và sử dụng do:
a Sinh trưởng nhanh, kích thước nhỏ
b Có nhiều hình thức sinh sản
c Thích ứng được nhiều điều kiện của MT
d. Tốc độ sinh sản và tổng hợp vật chất cao
Câu 2 Hình thức sinh sản gặp phổ biến ở vi khuẩn là:
a Tạo bào tử
b Phân đôi
c Tiếp hợp
d Nảy chồi
Câu 3 Đặc điểm chung trong quá trình sinh sản của VSV là:
a Hình thức sinh sản đa dạng, tốc độ sinh sản cao, phát tán mạnh.
Trang 6b Tốc độ sinh sản cao, nhanh chóng.
c Phát tán mạnh
d Có nhiều hình thức sinh sản
Câu 2: Sinh sản bằng bào tử vô tính và hữu tính chỉ có ở vi sinh vật nào?
a Trùng đế giày
b Trùng roi
c. Nấm men
d Vi khuẩn
V DẶN DÒ: 1 phút
- Về nhà học bài và trả lời câu hỏi SGK trang 154
- Đọc trước bài 27: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT.
VI ĐÁNH GIÁ TIẾT HỌC:
Ngày duyệt: Người soạn:
Chữ ký: