1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

MỘT SỐ BÀI TẬP TỰ LUẬN ÔN THI VÀO THPT

26 394 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 240,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI TẬP I.Bài tập tổng hợp Cõu1 :Chỉ ra cỏc biện phỏp NT và nờu tỏc dụng của cỏc biện phỏp NT đú trong đoạn thơ sau: "Nao nao dũng nước uốn quanh Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang Số

Trang 1

MỘT SỐ BÀI TẬP TỰ LUẬN ễN THI VÀO THPT

Mụn ngữ văn lớp 9( năm học 2010- 2011)

A BÀI TẬP

I.Bài tập tổng hợp

Cõu1 :Chỉ ra cỏc biện phỏp NT và nờu tỏc dụng của cỏc biện phỏp NT đú trong đoạn thơ

sau:

"Nao nao dũng nước uốn quanh

Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang

Số số nấm đất bờn đường,

Rầu rầu ngọn cỏ nửa vàng nửa xanh."

( Cảnh ngày xuõn – Nguyễn Du )

Cõu 2: Nờu cảm nhận của em về đoạn thơ sau:

Ngày xuân con én đa thoi

Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mơi

Cỏ non xanh tận chân trời

Cành lê trắng điểm một vài bông hoa

( Nguyễn Du – Truyện Kiều )

Cõu 3 Một bài thơ trong sỏch ngữ văn 9 cú cõu:

"Làn thu thuỷ nột xuõn sơn”

a Hóy chộp 9 cõu nối tiếp cõu thơ trờn

b.Đoạn thơ em vừa chép có trong tác phẩm nào, do ai sáng tác ? Kể tên nhân vật đợc nói đếntrong đoạn thơ

c Nờu ý nghĩa của từ hờn và từ ghen trong cõu thơ thứ hai của đoạn thơ?

Cõu 4: Nhận xột về NT tả người của Nguyễn Du qua đoạn trớch Chị em Thuý Kiều?

Câu 5.

a Cho câu thơ sau:

“ Kiều càng sắc sảo mặn mà”

Hãy chép chính xác những câu thơ tiếp theo tả sắc đẹp của Thuý Kiều

b Em hiểu nh thế nào về những hình tợng nghệ thuật ớc lệ “thu thuỷ”, “xuân sơn”? Cáchnói “làn thu thuỷ”, “nét xuân sơn” dùng nghệ thuật ẩn dụ hay hoán dụ? Giải thích rõ vì sao

Hãy chép 7 câu thơ tiếp theo

1 Đoạn thơ vừa chép diễn tả tình cảm của ai với ai?

2 Trật tự diễn tả tâm trạng nhớ thơng đó có hợp lí không ? Tại sao ?

3 Viết một đoạn văn ngắn theo cách diễn dịch phân tích tâm trạng của nhan vật trữ tìnhtrong đoạn thơ trên

Câu 7

a Chép chính xác 8 câu cuối của đoạn trích “Kiều ở lầu Ngng Bích”

Trang 2

b Trong 8 câu thơ vừa chép, điệp ngữ “Buồn trông” đợc lặp lại 4 lần Cách lặp đi lặp lại

a Hóy kể lại ngắn gọn chi tiết ấy bằng một đoạn văn từ 3 đến 5cõu?

b Nhận xột về chi tiết cuối cựng này, cú ý kiến cho rằng: tớnh bi kịch của truyện vẫn tiềm

ẩn ở ngay trong cỏi lung linh, kỡ ảo Nhận xột đú cú đỳng khụng? Vỡ sao?

Cõu 9.

Trong Chuyện người con gỏi Nam Xương, lỳc vắng chồng, Vũ Nương hay đựa con, chỉ

vào búng mỡnh mà bảo là cha Đản Chi tiết đú đó núi lờn điều gỡ ở nhõn vật này? Việc tỏc giảđưa vào cuối truyện yếu tố kỳ ảo núi về sự trở về chốc lỏt của Vũ Nương cú làm cho tớnh bi kịch của tỏc phẩm mất đi khụng? Vỡ sao?

Cõu 10

1.Thế nào là nghĩa tờng minh và hàm ý ?

2.Tìm hàm ý của Lỗ Tấn qua việc ông so sánh hi vọng” và con đờng” trong các câu sau:

Tôi nghĩ bụng: Đã gọi

là hi vọng thì không thể nói đâu là thực, đâu là h Cũng giống nh những con đờng trên mặt

đất; kì thực trên mặt đất vốn làm gì có đờng Ngời ta đi mãi thì thành đờng thôi.

( Lỗ Tấn – Cố hơng )

Cõu 11

Phõn tớch giỏ trị nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ sau:

"Đờm nay rừng hoang sương muối

Đứng cạnh bờn nhau chờ giặc tới

Đầu sỳng trăng treo"

Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh Sốt run ngời vừng trán ớt mồ hôi.

áo anh rách vai Quần tôi có vài mảnh vá Miệng cời buốt giá

Chân không giày Thơng nhau tay nắm lấy bàn tay a) Từ đồng chí nghĩa là gì? Theo em, vì sao tác giả lại đặt tên bài thơ của mình là Đồng chí ? b) Trong câu thơ Giếng nớc gốc đa nhớ ngời ra lính” , nhà thơ đã sử dụng phép tu từ gì ?

Nêu rõ hiệu quả nghệ thuật của phép tu từ ấy?

Trang 3

c) Dựa vào đoạn thơ trên, hãy viết một đoạn văn ( khoảng 10 câu ) theo cách lập luận tổng phân - hợp, trong đó có sử dụng phép thế và một câu phủ định làm rõ sự đồng cảm, sẻ chiacủa những ngời đồng đội.( Gạch dới câu phủ định và những từ thuộc phép thế )

-Bài 13

Trong bài thơ " Mựa xuõn nho nhỏ" của Thanh Hải cú cõu

Ta làm con chim hút

1.Chộp chớnh xỏc 7 cõu nối tiếp cõu thơ trờn

2.Nờu hoàn cảnh sỏng tỏc bài thơ.Hoàn cảnh đú cú ý nghĩa như thế nào trong việc bày tỏ cảm xỳc của nhà thơ ?

3 Ở phần đầu của bài thơ, tỏc giả dựng đại từ "Tụi", nhưng ở đoạn thơ vừa chộp lại sử dụng đại từ "Ta".Vỡ sao vậy?

Cõu 14

Nờu hai tỡnh huống thể hiện tỡnh cha con sõu sắc trong truyện ngắn Chiếc lược ngà

(Nguyễn Quang Sỏng)

Cõu 15: Cho đoạn văn sau :

“ Cổ ụng lóo nghẹn ắng hẳn lại, da mặt tờ rõn rõn ễng lóo lặng đi, tưởng như đến khụng thở được Một lỳc lõu ụng mới rặn ố ố, nuốt một cỏi gỡ vướng ở cổ, ụng cất tiếng hỏi, giọng lạc đi:

- Liệu cú thật khụng hở bỏc? Hay chỉ lại…”

“Làng”- Kim Lõn (Sỏch Văn học 9, tập hai-NXB Giỏo dục )

a.Trong đoạn văn trờn, tỏc giả sử dụng yếu tố đối thoại, độc thoại hay độc thoại nội tõm?

b.Truyện ngắn Làng cú những tỡnh huống nào? Nờu ý nghĩa của cỏc tỡnh huống đú?

c.Vỡ sao Kim Lõn lại đặt tờn truyện ngắn của mỡnh là "Làng" chứ khụng phải là "Làng chợ

Dầu' ?

d Viết đoạn văn theo kiểu diễn dịch, nờu cảm nhận về tõm trạng ụng Hai trong đoạn văn trờn, cú sử dụng thành phõn biệt lập( gạch dưới thành phần biệt lập)

Cõu 16

Cho câu thơ sau:

Lận đận đời bà biết mấy nắng m

a Hãy chép chính xác 7 câu thơ tiếp theo

b Đoạn thơ vừa chép nằm trong bài thơ nào và ai là ngời sáng tác?

c Từ “nhóm” trong đoạn thơ vừa chép có những nghĩa nào?

d Hình ảnh bếp lửa và hình ảnh ngọn lửa đợc nhắc đến nhiều lần trong bài thơ có ý nghĩagì?

Cõu17: Đọc khổ thơ sau trong bài Con cò của Chế Lan Viên

Dù ở gần con

Dù ở xa con

Lên rừng xuống bể

Cò sẽ tìm con

Cò mãi yêu con

Con dù lớn vẫn là con của mẹ

Đi hết đời lòng mẹ vẫn theo con

Trang 4

a Tác giả đã dùng thành ngữ nào ? Hiểu thành ngữ đó nh thế nào ?

b Các từ dù đặt ở hai câu thơ đầu và vẫn đặt ở hai câu thơ cuối của đoạn thơ có tácdụng gì?

c Viết đoạn văn khoảng 8 câu phỏt biểu cảm nghĩ của em về đoạn thơ trên

d Hình ảnh con cò trong ca dao đã đợc nhiều nhà thơ dùng làm chât liệu cho tác phẩm của mình Em có biết bài thơ nào nh vậy không ? Hãy chép tờn bài thơ đú

Cõu 18: Trong bài thơ Ngồi buồn nhớ mẹ ta xưa của Nguyễn Duy cú hai cõu thơ:

Ta đi trọn kiếp con người Cũng khụng đi hết những lời mẹ ru

a)Hai cõu thơ trờn gợi cho em suy nghĩ tới bài thơ nào của Chế Lan Viờn ( cũng núi về tỡnh mẫu tử) trong SGK ngữ văn 9?

b)Trong bài thơ của Chế Lan Viờn cũng cú hai cõu thơ mang tớnh triết lớ cao núi về tỡnh mẹ thiờng liờng, sõu nặng Chộp lại và nờu cảm nhận về nội dung hai cõu thơ đú?

Cõu 19: Cho đoạn thơ sau:

Người đồng mỡnh thương lắm con ơi

Cao đo nỗi buồn

Xa nuụi chớ lớn…

a)Chộp chớnh xỏc 10 cõu thơ tiếp theo

b) Trong đoạn thơ vừa chộp, tỏc giả đó thể hiện những phẩm chất cao đẹp nào của người đồng mỡnh?

Cõu 20: Cho đoạn văn sau:Cho đoạn văn sau:

(…) “Gian khổ nhất là là lần ghi và bỏo về lỳc một giờ sỏng Rột bỏc ạ Ở đõy cú cả mưa tuyết đấy Nửa đờm đang nằm trong chăn, nghe chuụng đồng hồ chỉ muốn đưa tay ra tắt đi Chui ra khỏi chăn, ngọn đốn bóo vặn to đến cỡ nào vẫn thấy là khụng đủ sỏng Xỏch đốn ra vườn, giú tuyết và lặng im ở bờn ngoài như chỉ chực đợi mỡnh ra là ào ào xụ tới Cỏi lặng im lỳc đú mới thật dễ sợ: Nú như bị giú chặt ra từng khỳc, mà giú thỡ giống những nhỏt chổi lớn muốn quột đi tất cả, nộm vứt lung tung.” (…)

(Lặng lẽ Sa Pa - Nguyễn Thành Long - sỏch Ngữ văn 9, tập 1)

a) Đoạn văn trờn là lời của nhõn vật nào, được núi ra trong hoàn cảnh nào? Những lời tõm sự

đú giỳp em hiểu gỡ về hoàn cảnh sống và làm việc của nhõn vật? Ngoài khú khăn được núi đến trong đoạn trớch trờn, hoàn cảnh sống của nhõn vật cũn cú điều gỡ đặc biệt?

b) Bằng hiểu biết của em về tỏc phẩm, hóy cho biết: Trong hoàn cảnh ấy, điều gỡ đó giỳp

nhõn vật trờn sống yờu đời và hoàn thành tốt nhiệm vụ?

c) Chỉ ra một cõu cú sử dụng phộp nhõn húa trong đoạn văn trờn

Câu 21

Viết đoạn văn (khoảng 6 câu) giới thiệu những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp của Chế

Lan Viên và bài thơ Con cò “ ” Trong đó có dùng câu ghép (gạch chân câu ghép đó)

Câu 22

Trong bài Mùa xuân nho nhỏ, Thanh Hải viết :

Ta làm con chim hót

Ta làm một cành hoa.

Kết thúc bài Viếng lăng Bác, Viễn Phơng có viết :

Mai về Miền Nam thơng trào nớc mắt

Trang 5

Muốn làm con chim hót quanh lăng Bác.

a Hai bài thơ của hai tác giả viết về đề tài khác nhau nhng có chung chủ đề Hãy chỉ ra ttởng chung đó

b Viết một đoạn văn khoảng 5 câu phát biểu cảm nghĩ về 1 trong hai đoạn thơ trên

Cõu23:

a Phân tích cái hay của hai câu thơ :

Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trớc Chỉ cần trong xe có một trái tim

a Hãy phân tích ý nghĩa hình ảnh ẩn dụ “mặt trời trong lăng” ở câu thơ trên

b Chép hai câu thơ có hình ảnh ẩn dụ mặt trời trong một bài thơ mà em đã học (Ghi rõ tên

và tác giả bài thơ)

Câu 25:

Thuyền ta lái gió với buồm trăng Lớt giữa mây cao với biển bằng

1 Hai câu thơ có trong tác phẩm nào? Do ai sáng tác?

2 Hình ảnh “buồm trăng” trong câu thơ, theo em là ẩn dụ hay hoán dụ?

3 Em hãy viết một đoạn văn phân tích chất thự và chất lãng mạn của hình ảnh đó

4 Trong bài thơ khác mà em đã học ở lớp 9 có một hình ảnh lãng mạn đ ợc xây dựng trêncơ sở quan sát nh hình ảnh “buồm trăng” Hãy chép lại câu thơ đó

Câu 26:

Đoạn kết thúc một bài thơ có câu:

Trăng cứ tròn vành vạnh

a Hãy chép tiếp các câu thơ còn lại để hoàn chỉnh khổ thơ

b Đoạn thơ vừa chép trích trong tác phẩm nào ? Của ai?

c Hình ảnh vầng trăng trong bài thơ có ý nghĩa gì? Từ đó em hiểu gì về chủ đề của bài thơ?

Cõu 27:

1)Trờng hợp nào trong cách dùng từ miền Nam sau là hoán dụ? Hãy phân tích hoán dụ đó ?

a Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác

Đã thấy trong sơng hàng tre bát ngát.

( Viễn Phơng )

b.Gửi miền Bắc lòng miền Nam chung thủy

Đang xông lên chống Mĩ tuyến đầu.

( Lê Anh Xuân )

2) Xác định từ loại cho các từ in đậm trong các câu sau Trờng hợp nào là chuyển loại, trờng

hợp nào không? Tại sao ?

a - Bộ đội ta đã chiến thắng kẻ thù.

- Những chiến thắng của bộ đội ta làm kẻ thù khiếp sợ.

b.- Tôi rất quí ông tôi.

- Ông ơi, chủ nhật này ông cho cháu đi chơi nhé.

c.- Cái bàn này đẹp quá

- Các cậu bàn kĩ đi

Trang 6

1)Tìm các thành phần tình thái, cảm thán, gọi - đáp, phụ chú trong các câu sau đây:

a.Này, bác có biết mấy hôm nay súng nó bắn ở đâu mà nghe rát thế không?

( Kim Lân )

Miền Nam mong Bác, nỗi mong cha

( Tố Hữu )c.Ôi kì lạ và thiêng liêng – bếp lửa !

( Bằng Việt ) d.Suốt đời Nhĩ đã từng đi tới không sót một xó xỉnh nào trên trái đất, đây là một chân trờigần gũi mà lại xa lắc vì cha hề bao giờ đi đến – cái bờ bên kia sông Hồng ngay sát cửa sổnhà mình ( Nguyễn MinhChâu )e.Trong giờ phút cuối cùng, không còn đủ sức trăng trối lại điều gì, hình nh chỉ có tìnhcha con là không thể chết đợc, anh đa tay vào túi, móc cây lợc, đa cho tôi và nhìn tôi một hồilâu ( Nguyễn Quang Sáng )

g.Ơ bác vẽ cháu đấy ?

( Nguyễn Thành Long ) 2) Tìm các biện pháp liên kết có trong đoạn văn sau:

Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách, nhng đọc sách vẫn là một con đờng quan trọng của học vấn Bởi vì học vấn không chỉ là việc cá nhân, mà là việc của toàn nhân loại Mỗi loại học vấn đến hôm nay đều là thành quả của toàn nhân loại mà nhờ biết phân công, cố gắng tích luỹ ngày đêm mà có Các thành quả đó sở dĩ không bị vùi lấp đi, đều là do sách vở ghi chép mà lu truyền lại Sách là kho tàng quí báu cất giữ di sản tinh thần văn hoá nhân loại.

( Chu Quang Tiềm )

Bài tập 29:

Phân tích ngữ pháp và nhận dạng loại câu về mặt cấu trúc ngữ pháp:

Nếu anh ứng cử thì, tôi nói thật đấy, cả xã sẽ ủng hộ anh.

Cõu 30:

Cõu1.Tìm nghĩa gốc, nghĩa chuyển và phơng thức chuyển nghĩa của các từ in đậm trong cáccâu thơ sau:

a) Đề huề lng túi gió trăng

Sau chân theo một vài thằng con con ( Nguyễn Du )

Chân mây mặt đất một màu xanh xanh

( Nguyễn Du )Câu 2: Ca dao cú cõu:

a “ Thuyền ơi cú nhớ bến chăngBến thỡ một dạ khăng khăng đợi thuyền”

b“ Cầm vàng mà lội qua sụng Vàng rơi chẳng tiếc, tiếc cụng cầm vàng

- Tỏc giả dựng biện phỏp tu từ gỡ?

- Nờu tỏc dụng của biện phỏp tu từ ấy?

Bài tập 31.

Câu 1: Phân tích ngữ pháp và nhận dạng loại câu ( về mặt cấu trúc ngữ pháp ) trong câu sau:

Mõ lại thúc, trống lại giục và tù và lại inh ỏi thổi lên.

Câu 2: Phân tích ngữ pháp vàcho biết câu sau là câu chủ động hay câu bị động Vì sao?

Trang 7

Thể thơ lục bát trong Truyện Kiều đợc nhà thơ khai thác triệt để khả năng biểu hiện

của nó, tinh tế, giản dị mà có âm vang, có thể diễn đạt đợc nhiều sắc thái của cuộc sống và

những nét tinh vi, tế nhị trong tình cảm của con ngời.

Bài tập 32.

Cày đồng đang buổi ban tra

Mồ hôi thánh thót nh ma ruộng cày

1.Những biện pháp tu từ nào đợc dùng trong câu ca dao trên?

2.Viết đoạn văn khoảng 8 câu diễn tả cách hiểu của em về lời nhắn gửi trong câu ca dao trên?

Bài tập 33

Cõu1

Bão bùng thân bọc lấy thân

Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm

Thơng nhau, tre không ở riêng

Luỹ thành từ đó mà nên hỡi ngời!

( Nguyễn Duy – Tre Việt Nam )

Đoạn thơ miêu tả những khóm tre trong gió bão mà lại gợi nghĩ đến tình thơng yêu,

đoàn kết giữa con ngời với nhau Theo em, những biện pháp tu từ nào đã góp phần làm nên ý

nghĩa đó? Phân tích để làm rõ ý kiến của em

Cõu 2: Hóy phõn tớch ngắn gọn cỏi hay cỏi đẹp hai cõu thơ sau:

“ Dưới trăng quyờn đó gọi hố,

Đầu tường lửa lựu lập loố đơm bụng”

( Truyện kiều- Nguyễn Du )

Bài tập 34

Câu1:

Thanh minh trong tiết tháng ba

Lễ là tảo mộ hội là đạp thanh

Gần xa nô nức yến anh Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân Dập dìu tài tử giai nhân Ngựa xe nh nớc áo quần nh nêm

( Nguyễn Du – Truyện Kiều )

a.Tìm 4 từ ghép Hán Việt trong đoạn thơ trên

b.Câu thơ nào là câu ghép ?

c.Câu thơ nào dùng đảo ngữ ?

d.Câu thơ nào là câu trần thuật đơn có mô hình C – V

Câu 2:

Bao giờ chạch đẻ ngọn đa Sáo đẻ dới nớc thì ta lấy mình.

Theo em, hàm ý trong câu ca dao trên là gì? Giải thích bằng một đoạn văn ngắn

Cõu 3.Đọc đoạn văn sau:

Lúc đó nồi cơm sôi lên sùng sục Nó hơi sợ, nó nhìn xuống, vẻ nghĩ ngợi, nhắc không

nổi nó lại nhìn lên Tiếng cơm sôi nh thúc giục nó Nó nhăn nhó muốn khóc Nó nhìn nồi

cơm, rồi nhìn lên chúng tôi Thấy nó luýnh quýnh tôi vừa tội nghiệp vừa buồn cời, nghĩ chắc

thế nào nó cũng chịu thua Nó loay hoay rồi nhón

gót lấy cái vá múc ra từng vá nớc, miệng lẩm bẩm điều gì không rõ Con bé đáo để thật.

( Nguyễn Quang Sáng – Chiếc lợc ngà ) a.Chỉ rõ những từ ngữ đợc dùng làm phép lặp để liên kết câu trong đoạn văn trên

b.Từ con bé“ ” dùng để chỉ đối tợng nào đợc nói đến ở các câu trên Nh vậy, tác giả đã dùng

phép liên kết nào?

Trang 8

Bài tập35:

1)Phõn tớch giỏ trị của phộp điệp ngữ trong đoạn thơ sau :

"Chỏu chiến đấu hụm nay

(Tiếng gà trưa - Xuõn Quỳnh)

2)Mở đầu bài thơ Viếng lăng Bỏc, Viễn Phương viết:

Con ở miền Nam ra thăm lăng Bỏc

Đó thấy trong sương hàng tre bỏt ngỏt

ễi!Hàng tre xanh xanh Việt Nam

Bóo tỏp mưa sa đứng thẳng hàng

và ở cuối bài,nhà thơ bày tỏ nguyện ước: "Muốn làm cõy tre trung hiếu chốn này" Theo em,

những hỡnh ảnh nào là ẩn dụ? Em cảm nhận được từ cỏc hỡnh ảnh ẩn dụ đú ý nghĩa sõu xa như thế nào về tỡnh cảm thiờng liờng cao đẹp của nhõn dõn với Bỏc Hồ kớnh yờu

Bài 36.

1)Nhà thơ Tố Hữu đó từng viết về bỏc Hồ :Người rực rỡ một mặt trời cỏch mạng Theo

em, hỡnh ảnh mặt trời trong cõu thơ trờn cú phải là ẩn dụ khụng?Vỡ sao?

Em hóy tỡm hai trường hợp trong cỏc bài thơ đó học, trong đú cú hỡnh ảnh Mặt trời

được dựng với ý nghĩa tương tự

2) Em hóy đọc cõu thơ: Một tiếng chim kờu sỏng cả rừng Và cho biết: trong thực tế,

tiếng chim chỉ là õm thanh, khụng thể đem lại ỏnh sỏng cho cả cỏnh rừng.Thế nhưng cõu thơ vẫn được coi là đặc sắc.Vỡ sao vậy?

2)Vận dụng các phép tu từ đã học để phân tích đoạn thơ sau:

“ Cứ nghĩ hồn thơm đang tái sinhNgôi sao ấy lặn, hoá bình minh

Cơn ma vừa tạnh, Ba Đình nắngBác đứng trên kia, vẫy gọi mình”

(Tố Hữu)

Bài 38: Mở đầu bài thơ “ Cảnh khuya ”, Hồ Chớ Minh viết:

“ Tiếng suối trong như tiếng hỏt xa”

Chỉ ra biện phỏp nghệ thuật được sử dụng trong cõu thơ trờn và cho biết tỏc dụng của biện phỏp tu từ đú?

Bài 39: Trong bài: “ Đi thuyền trờn sụng Đỏy”, Hồ Chớ Minh viết:

Trang 9

“ Dòng sông lặng ngắt như tờ

Sao đưa thuyền chạy, thuyền chờ trăng theo”

Trên thực tế sao không thể “đưa” thuyền mà thuyền cũng không thể “ chờ” trăng Tại sao Bác lại viết như vậy?

Bài 39: Chỉ rõ và nêu tác dụng biện pháp tu từ được sử dụng trong các đoạn thơ sau:

a “ Giấy đỏ buồn không thắm

Mực đọng trong nghiên sầu”

b Tiếng chim vách núi nhỏ dần

Rì rầm tiếng suối khi gần, khi xa

Ngoài thềm rơi cái lá đa

Tiếng rơi rất mong như là rơi nghiêng

c Quê hương tôi có con sông xanh biếc,

Nước gương trong soi tóc những hàng tre

Tâm hồn tôi là một buổi trưa hè,

Toả nắng xuống lòng sông lấp loáng

Bài 40.

a Hãy phân tích giá trị nghệ thuật của các hình ảnh thơ sau:

- Nhịp chày nghiêng, giấc ngủ em nghiêng

- Lưng núi thì to mà lưng mẹ nhỏ

- Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng

( “ Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ”- Nguyễn Khoa Điềm)

b.Cho đoạn thơ sau:

Sương trắng rỏ đầu cành như giọt sữa,

Tia nắng tía nhảy hoài trong ruộng lúa,

Núi uốn mình trong chiếc áo the xanh,

Đồi thoa son nằm dưới ánh bình minh

( Chợ tết- Đoàn Văn Cừ)

a Hãy xác định các biện pháp tu từ trong đoạn thơ?

b Chọn phân tích một hình ảnh tu từ?

Bài 41.

Câu 1 Dập dìu tài tử giai nhân

Ngựa xe như nước, áo quần như nêm

Hai câu thơ trên sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

Hãy chỉ rõ và phân tích giá trị của biện pháp tu từ đó?

Câu 2.Đã có nhiều nhà thơ sáng tạo nên những hình ảnh đất nước rất đẹp Thế nhưng, nếu đãđọc Mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải, ta không quên khổ thơ: “Đất nước bốn ngàn năm

Vất vả và gian lao

Đất nước như vì sao

Cứ đi lên phía trước”

Trang 10

Em hãy trình bày ấn tượng về đất nước qua việc phân tích các biện pháp tu từ được sửdụng trong đoạn thơ trên?

Bài 42

Câu 1: Trong hai trường hợp sau, trường hợp nào từ tay được dùng theo nghĩa gốc, trường

hợp nào được dùng theo nghĩa chuyển? Phương thức chuyển nghĩa ở đây là phương thức gì?

a “ Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.”

( Chính Hữu- Đồng chí )

b “Một tay gây dựng cơ đồ

Bấy lâu bể Sở, sông Ngô tung hoành”

( Nguyễn Du- Truyện Kiều )

Câu 2:Hãy xác định các từ chuyển loại trong hai câu thơ dưới đây và chỉ rõ chúng được chuyển từ từ loại nào sang?

Kẻ sớm khuya chài lưới trên sông

Kẻ cuốc cày mưa nắng ngoài đồng

( Tế Hanh- Nhớ con sông quê hương) Bài 43

Câu 1: Theo di bút của chủ tịch Hồ Chí Minh, trong khởi thảo bản di chúc, có câu lúc đầu Bác Hồ viêt: “ Khi người ta đã ngoai 70 tuổi…”, sau đó, Bác sửa lại: “ Khi người ta đã ngoài

70 xuân…”

Theo em, việc thay chữ “ xuân” cho chữ “ tuổi” trong câu văn sửa lại của Bác hay hơn

ở chỗ nào? Hãy phân tích?

Câu 2:

Rủ nhau xuống biển mò cuaĐem về nấu quả mơ chua trên rừng

Em ơi chua ngọt đã từng Non xanh nước bạc ta đừng quên nhau

Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng

Rướn thân trắng bao la thâu góp gió.”

( Quê hương- Tế Hanh )

Trang 11

Câu 2: Vận dụng kiến thức đã học về một số phép tu từ từ vựng để phân tích nét nghệ thuật độc đáo trong những câu thơ, đoạn thơ sau:

a Một dãy núi mà hai màu mây

Nơi nắng nơi mưa, khí trời cũng khácNhư anh với em, như nam với bắcNhư đông với tây một dải rừng liền

(Phạm Tiến Duật—Trường sơn đông, trường sơn tây)

b Khi tâm hồn ta đã rèn luyện thành một sợi dây đàn sẵn sàng rung động trước mọi vẻ đẹp của vũ trụ, trước mọi cái cao quí của cuộc đời, chúng ta là người một cách hoàn toàn hơn

Bài 45.

Câu 1: Vận dụng kiến thức đã học về trường từ vựng để phân tích cái hay trong cách dùng từ

ở bài thơ sau:

Áo đỏ em đi giữa phố đông

Cây xanh như cũng ánh theo hồng

Em đi lửa cháy trong bao mắt

Anh cháy thành tro, em biết không?

( Vũ Quần Phương- Áo đỏ )

Câu 2: Vận dụng kiến thức đã học về một số phép tu từ từ vựng để phân tích nét nghệ thuật độc đáo của những câu thơ sau

a Thà rằng liều một thân con,

Hoa dù rã cánh lá còn xanh cây

b Trong như tiếng hạc bay qua,

Đục như tiếng suối mới sa nửa vời

Tiếng khoan như gió thoảng ngoài,

Tiếng mau sầm sập như trời đổ mưa

( Truyện Kiều- Nguyễn Du )

c.Còn trời, còn nước, còn non,

Còn cô bán rượu anh còn say sưa ( Ca dao )

d Tiếng suối trong như tiếng hát xa,

Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa

Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ,

Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà ( Hồ Chí Minh- Cảnh khuya )

II Văn- Tập làm văn.

Đề1: Trong học sinh chúng ta hiện nay, ngày càng xuất hiện nhiều hiện tượng “ học vẹt”,

“ học tủ”

Em hãy giải thích để các bạn nhận thức được tác hại của những cách học đó và thay đổi cách học của mình cho có hiệu quả

Trang 12

Đề 2:

Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

Em hiểu thế nào về lời khuyên trong câu ca dao trên?

Hẫy chứng minh rằng truyền thống đạo lí đó đang được coi trọng trong xã hội ngày nay

Đề 3: Nhận xét về số phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến, Nguyễn Du đã xót xa:

“ Đau đớn thay phận đàn bà

Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung”

Bằng các tác phẩm đã học “ Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ và

“ Truyện Kiều” của Nguyễn Du, em hãy làm sáng tỏ nhận xét trên

Đề 4: Nhận xét về đoạn trích: “ Kiều ở lầu Ngưng Bích” ( Truyện Kiều – Nguyễn Du), có ý

kiến cho rằng: Ngòi bút của Nguyễn Du hết sức tinh tế khi tả cảnh cũng như khi ngụ tình Cảnh không đơn thuần là bức tranh thiên nhiên mà còn là bức tranh tâm trạng Mỗi biểu hiện của cảnh phù hợp với từng trạng thái của tình.

Em hãy phân tích tám câu thơ cuối của đoạn trích để làm sáng tỏ nhận xét trên.

Đề 5: Suy nghĩ của em về số phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến nam quyền qua

hình tượng nhân vật Vũ Nương ( “ Chuyện người con gái Nam Xương”- Nguyễn Dữ)

Đề 6: Vẻ đẹp của người lính qua hai bài thơ: “ Đồng chí” của Chính Hữu và “ Bài thơ về

tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật

Đề 7: Suy nghĩ của em về nhân vật anh thanh niên trong truyện ngắn “ Lặng lẽ Sa Pa” của

Nguyễn Thành Long

Đề 8: Suy nghĩ của em về đời sống tình cảm gia đình trong chiến tranh qua truyện ngắn

“ Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng

Đề 9: Những cảm nhận tinh tế, sâu sắc của nhà thơ hữu Thỉnh về sự biến đổi của đất trời từ

cuối hạ sang đầu thu qua bài thơ “ Sang thu”

Đề 10: Hình tượng con cò trong bài thơ “ Con cò” của Chế Lan Viên.

Đề 11: Bức tranh thiên nhiên và con người lao động trong bài thơ “ Đoàn thuyền đánh cá”

Đề 12: Tình cảm chân thành và tha thiết của nhân dân ta với Bác Hồ qua bài thơ “ Viếng

lăng Bác” của Viễn Phương

Đề 13: Cảm nhận và suy nghĩ của em về tình cảm cha con trong bài “ Nói với con” của

Y Phương

Đề 14: Tình bà cháu qua bài “ Bếp lửa” của nhà thơ Bằng Việt

B GỢI Ý VÀ HƯỚNG DẪN LÀM BÀI

I Phần bài tập tổng hợp.

Câu 1

Trang 13

-Đõy là 4 cõu thơ trong đoạn “Cảnh ngày xuõn” trớch truyện Kiều của Nguyễn Du 4 cõu thơ

đó sử dụng cỏc từ lỏy như: nao nao, nho nhỏ, số số, rầu rầu trong đú cỏc từ lỏy “nao nao, rầu rầu” là cỏc từ lỏy gúp phần quan trọng tạo nờn sắc thỏi cảnh vật và tõm trạng con người.

- Việc sử dụng từ lỏy đú cú tỏc dụng trong đoạn thơ, cụ thể là:

+ Cỏc từ lỏy nao nao, rầu rầu là những từ lỏy vốn thường được dựng để diễn tả tõm

trạng con người

+ Trong đoạn thơ, cỏc từ lỏy nao nao, rầu rầu chẳng những biểu đạt được sắc thỏi cảnh vật (từ nao nao: gúp phần diễn tả bức tranh mựa xuõn thanh nhẹ với dũng nước lững lờ

trụi xuụi trong búng chiều tà; từ rầu rầu: gợi sự ảm đạm, màu sắc ỳa tàn của cỏ trờn nấm mộ

Đạm Tiờn) mà cũn biểu lộ rừ nột tõm trạng con người (từ nao nao: thể hiện tõm trạng bõng

khuõng, luyến tiếc, xao xuyến về một buổi du xuõn, sự linh cảm về những điều sắp xảy ra

-Kiều sẽ gặp nấm mộ Đạm Tiờn, gặp Kim Trọng; từ rầu rầu: thể hiện nột buồn, sự thương

cảm của Kiều khi đứng trước nấm mồ vụ chủ)

+ Được đảo lờn đầu cõu thơ, cỏc từ lỏy trờn cú tỏc dụng nhấn mạnh tõm trạng con

người - dụng ý của nhà thơ Cỏc từ lỏy nao nao, rầu rầu đó làm bật lờn nghệ thuật tả cảnh

đặc sắc trong đoạn thơ: cảnh vật được miờu tả qua tõm trạng con người, nhuốm màu sắc tõmtrạng con người

Cõu 2:

- Cần làm rõ 4 câu thơ dầu của đoạn trích"Cảnh ngày xuân" là một bức hoạ tuyệt đẹp vềmùa xuân

+ Hai câu thơ đầu gợi không gian và thời gian – Mùa xuân thấm thoắt trôi mau Không

gian tràn ngập vẻ đẹp của mùa xuân, rộng lớn, bát ngát

+ Hai câu thơ sau tập trung miêu tả làm nổi bật lên vẻ đẹp mới mẻ, tinh khôi giàu sức sống,

nhẹ nhàng thanh khiết và có hồn qua: đờng nét, hình ảnh, màu sắc, khí trời cảnh vật…

- Tâm hồn con ngời vui tơi, phấn chấn qua cái nhìn thiên nhiên trong trẻo, tơi tắn hồnnhiên

- Ngòi bút của Nguyễn Du tài hoa, giàu chất tạo hình, ngôn ngữ biểu cảm gợi tả

Cõu 3:

a.9 câu thơ tiếp theo câu “ Làn thu thủy nét xuân sơn ” là:

“ Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh

Một thiên bạc mệnh lại càng não nhân”

b.Đoạn thơ giới thiệu vẻ đẹp, sự tài hoa của nhân vật Thúy Kiều, trong Truyện Kiều củaNguyễn Du

c í nghĩa của từ Từ hờn, ghen trong câu thơ Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh: hờn,

ghen là trạng thái khác hẳn của thua, nhờng , “ hờn” là ấm ức, giận dỗi với vẻ đẹp của

Kiều, không đợc bằng Kiều ở sự xanh tơi, nhng vẫn muốn vợt lên trên vẻ đẹp của Kiều Cũn “ghen” là gành ghộ, tức tối ,đố kị, là muốn giành giật…Nguyễn Du chỉ điểm xuyết vẻđẹp của Kiều bằng những so sỏnh, ẩn dụ qua cỏc từ gợi tả mà nhờ đú đó lkhiến cho tớnh chất

đố kị giữa vẻ đẹp của Kiều và thiờn nhiờn càng tăng lờn gấp bội

Cõu4: HS viết đợc các ý cụ thể :

- Tả chị em Thuý Kiều, Nguyễn Du sử dụng bút pháp ớc lệ tợng trng, lấy vẻ đẹp của thiênnhiên để so sánh với vẻ đẹp của con ngời :

Ngày đăng: 03/06/2015, 20:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w