Về mặt kiến tạo tương đối ổn định, nếu cĩ hoạt động kiến tạo chủ yếu là hđ nâng lên, hạ xuống một cách từ từ gọi là hđ tạo núi c/ Đai núi: + Là các dãy núi hẹp, thường phân bố ven lục đị
Trang 1http:dialisptphcm.tk Tài liệu thi Địa chât lịch sử
Câu 1: Cấu trúc của Lục địa được cấu tạo từ mấy phần và đặc điểm của từng phần?
Bài làm
- Lục địa chiếm 1/3 diện tích của TĐ
- Về TPHH của vỏ lục địa gồm: AL,Si, K,Na Về đá cấu gồm cĩ đá magma, axit, đá trầm tích, đá
biến chất Dày tb khoảng 45km, tuổi khoảng 3,8 tỷ năm
Lục địa được cấu tạo từ 3 phần sau:
a/khiên:
+ Về địa hình tương đối bằng phẳng, thường cao hơn xung quanh vài chục mét( 20- 30m), bề mặt thể hiện sự xĩi mịn mạnh mẽ
+ Về đá cấu tạo: chủ yếu từ các đá xâm nhập Granit, đá biến chất cao, hầu như cĩ tuổi tiền cambri, đa phần bị cuốn hút mạnh mẽ
+ Khiên là một phần của các lục địa hiện nay, đã từng nằm trong một đới cĩ hoạt động mạnh mẽ chịu quá trình xâm thực, xĩi mịn trong thời gian dài (điều đĩ chứng tỏ đá cấu tạo cĩ sự kháng sức và độ bền cao)
+ Trên thế giới cĩ các khiên sau:
Nam Mỹ cĩ khiên Braxin
Bắc Mỹ cĩ khiên Canada và Greenland
Châu âu cĩ khiên Baltic
Châu á cĩ khiên Siberi, Trung hoa, An độ
b/ tầng phủ hay nền(platlorm)
+ Địa hình khá bằng phẳng, phổ biến cấu tạo địa hào, địa lũy
+ Cấu tạo: các đá trầm tích (phần trên),bên dưới là một bộ phận của khiên Tp của đá trầm tích chủ yếu là cát kết, sét kết, đá vơi Tầng phủ là khâu nối giữa hai khiên, cĩ tuổi trên 1 tỷ năm nhỏ hơn khiên(0,7- 2,5 tỷ năm)
Tầng phủ kết hợp với khiên tạo thành nền (craton)
Nền là một bộ phận của lục địa được cấu tạo bằng đá cĩ tuổi cổ, cĩ địa hình tương đối bằng phẳng Về mặt kiến tạo tương đối ổn định, nếu cĩ hoạt động kiến tạo chủ yếu là hđ nâng lên, hạ xuống một cách từ từ gọi là hđ tạo núi
c/ Đai núi:
+ Là các dãy núi hẹp, thường phân bố ven lục địa
+ Đá cấu tạo: từ đá trầm tích và magam cĩ tính chất từ trung tính tới axit, biến chất thể hiện qua
sự va chạm giữa các lục địa và các mảng với nhau
+ Đá cấu tạo bị nén ép hình thành nên các uốn nếp, đứt gãy gọi là đai núi uốn nếp
+ Hiện nay trên thế giới cĩ hai đai núi vẫn đang hoạt động:
o Đai núi Coocdi e thuộc dãy Andes hình thành trong đại trung sinh và tân sinh
o Đai núi Hymalaya thuộc dãy Anpơ
Các đai núi cổ hầu như đều kết thúc đột ngột ven rìa các lục địa Appalachian ở đơng nam của Bắc Mỹ, dãy Atlas của Bắc Mỹ, thiên sơn (TQ), Uran
Câu 2 :Sự tiến hĩa của khí quyển trong giai đoạn tiền Cambri?
Bài làm Trong thời kỳ khởi nguyên:
- khí quyển nguyên thủy được tạo thành do các hợp chất khí tạo nên lớp khí quyển
- thành phần của khí quyển nguyên thủy là khí hydro chiếm khoảng 90% , hơi nước, khí metan, CO2
và một số các chất khí khác, hầu như khơng chưa cĩ oxy và khí nito
Trong archian:
Trang 2http:dialisptphcm.tk Tài liệu thi Địa chât lịch sử
- Trong giai đoạn AR thì thành phần của khí quyển vẫn bao gồm khí metan, NH3, H2S, HCL,
CO2 ngồi ra cịn cĩ khí Nito Khí CO2 và được hình thành từ quán trình oxy hĩa:
CH4 + O2 = CO2 +H2O NH3 + O2 = N2 + H2O
- Do vậy, trong thành phần khí quyển thì hàm lượng CO2 giảm xuống, cịn nito lại tăng lên (cần
lưu ý là khơng cĩ oxy trong gđ này vì O2 vừa sinh ra trong phản ứng phân giải nĩ chỉ tham gia tồn bộ vào các pứ oxy hĩa )
Trong Proteozoi
- Hàm lượng N gần như ổn định trong Proteozoi và gần giống như ngày nay Hàm lượng khí CO2
tiếp tục giảm
- Vào cuối Proteozoi thì hầu hết các khí CO2, NH3, CH4, HCL đều giảm và gần bằng 0.
- Trong giai đoạn này cĩ sự xuất hiện của O2, Cách đây khoảng 2 tỉ năm với bằng chứng là các
oxit sắt màu đỏ cĩ tuổi cổ nhất cĩ tuổi khoảng 2 tỉ năm
- Hàm lượng O2 tiếp tục tăng và đạt khoảng 10% vào cuối Proteozoi.
Câu 3: sự tiến hĩa của thủy quyển trong gđ tiền Cambri ?
Bài làm
- Vào đầu Hadean chưa cĩ thủy quyển
- Cuối Hadean đầu Ar cùng với sự nguội lạnh của trái đất hình thành nên vỏ TĐ đầu tiên, hơi
nước cũng ngưng tụ lại tạo nên thủy quyển ban đầu
Về tính chất của thủy quyển trong Ar :
- Trong gđ đầu : Ar thủy quyển hịa tan nhiều khí CO2, SO2,HCL nên tính chất ban đầu của
thủy quyển mang tính axit cao , chưa cĩ O2 nên mt thủy quyển là mt khử Do vậy rất độc hại đối với sinh vật
- Trong gđ cuối Ar quá trình trên vẫn tiếp tục diễn ra, do vậy tính độc hại của thủy quyển giảm
xuống Đồng thời ion kiềm và kiềm thơ cịn làm cho thủy quyển mặn dần do sự kết hợp giữa chúng với ion Cl-
- Trong gđ này qt tích tụ trầm tích vơi rất phong phú, đặc biệt cĩ chứa trầm tích sunfur sắt,
cacbonat sắt Đây là lý do để giải thích sự giảm đột ngột về hàm lượng Co2 trong khí quyển
- Vào Proteozoi nhìn chung thủy quyển trong gđ này mang tính chất chuyển tiếp từ gđ Ar Tuy
nhiên tính chất của thủy quyển thay đổi vào giữa Pr khi cĩ sự xuất hiện của O2 (chuyển từ mt khử sang oxi hĩa)
- Tính chất của thủy quyển gần như ổn định vào cuối PR
Câu 4: Hoạt động kiến tạo trong cổ sinh sớm(PZ )và hệ quả?
Bài làm
- Xảy ra từ năm 570 tr năm đến 410 tr năm, kéo dài 160 tr năm, gồm cĩ ba kỷ
- Trong Pz sớm diễn ra chu kỳ kiến tạo Caledoni hình thành nên cấu trúc núi uốn nếp Caledonit Hiện nay thấy ở Đơng Bắc Mỹ (dãy Appalache, Greenland, scandinavi ở Tây Bắc Au, Đơng nam TQ, Đơng Uc
- Vào cuối tiền cambri siêu lục địa Panotia được hình thành do sự hội tụ giữa Craton congo và nam Rodinia
Trong kỷ cambri:
Trang 3http:dialisptphcm.tk Tài liệu thi Địa chât lịch sử
- Vào đầu cambri siêu lục địa Pannotia tiếp tục tan rã bởi hệ thống rift phát triển giữa laurentia,
Baltica, siberia và Gondvana làm cho khối lục địa laurentia, baltica và siberia trơi về phía Bắc
Hệ quả là làm cho biển tiến vào các Craton (nền)
- Địa dương Iapetus hình thành giữa laurentia và Baltica, Paleotethys giữa Gondwana và baltica,
siberia và kazakstan
- Siêu lục địa Gondwana di chuyển về phía Nam Cực, bao quanh Gondwana là một đới cuốn hút
theo kiểu đại dương- đ d; đ d- lđ, xung quanh Gondwana tồn tại rãnh đại dương
Trong kỷ Ocdovic:
- Vào đầu O đại dương Iapetus tiếp tục mở rộng Hệ quả làm cho biển tiến trong phạm vi tồn
cầu Laurentia, baltica, siberia và Gondwana bị tách ra xa nhau, hệ quả là hình thành đại dương Rheic hình thành giữa Avalonia và Gondwana Avalonainia so với hiện nay là Scota rica, Scotlen ở phía Tây nước Anh
- Vào O2 đại dương Iapetus bắt đầu cĩ dấu hiệu đĩng lại bởi sự hình thành giữa hai đới cuốn hút
nằm giữa laurentia và baltica Hệ quả hình thành hệ thống cung đảo núi lửa Tacon ở phía Đơng Nam hiện nay của Laurentia
Trong kỷ SiLua:
- Cĩ nhiều hđ tạo núi diễn ra, là hệ quả của sự đĩng lại của các đại dương, những đai núi hình
thành trong S được gọi là chu kỳ tạo núi Caledoni Tuy nhiên chu kỳ tạo núi Caledoni diễn ra ở giai đoạn khác nhau, hệ quả hình thành nên cấu trúc uốn nếp Caledonit
- Đại dương Iapetus đĩng lại một phần phía Nam, hệ quả làm cho laurentia và cung đảo núi lửa
Tacon va chạm vào nhau tạo núi Taconic.
- Cuối S đại dương Iapetus tiếp tục đĩng lại ở phần phía bắc, Baltica va chạm với laurentia hình
thành núi Caledonide ở Scadinavia bắc Anh, Greenland và phần phía Bắc dãy Appalat, hệ quả làm cho biển thối trên phạm vi tồn cầu, diện tích lục địa mở rộng, địa hình lục địa được nâng cao với những hệ thống núi mới
Câu 5: Hoạt động kiến tạo trong cổ sinh Muộn (PZ2) và hệ quả?
Bài làm
Trong đại Pz muộn diễn ra chu kỳ kiến tạo Hecxini xảy từ 410 tr năm đến 248 tr năm cách đây, kéo dài 162 tr năm, trải qua 3 kỷ D,C,P chu kỳ kiến tạo Hecxini hình thành nên cấu trúc núi uốn nếp hecxinit Hiện nay thấy ở Đơng Nam Bắc Mỹ, Đơng Uc, Bắc Phi, Đơng Nam TQ, Tây Au
Trong kỷ Devon:
- Vào đầu D chu kỳ tạo núi Caledoni tiếp tục hồn thiện bởi pha tạo núi Acadian do sự xác nhập
giữa Avadonia va chạm với laurentia mà hệ quả là do sự mở rộng của đại dương Rheic
- Cuối D, chu kỳ tạo núi Hecxini bắt đầu hình thành do sự đĩng lại của đại dương Rheic làm cho
Gondwana dịch chuyển lên phía Bắc, kết quả Nam Mỹ thuộc Gondwana va chạm với laurentia hình thành nên phần phía nam của dãy Appalat hiện nay
- Ngồi ra Bantica, Siberia, Kazacstan xích lại gần nhau do sự hình thành của cung đảo núi lửa ở
phía đơng Bantica
Trong kỷ cacsbon:
- Hoạt động tạo núi Hecxini tiếp tục diễn ra do sự đĩng lại hồn tồn của các đại dương nằm giữa
Laurentia, Gondwana và Bantican làm cho châu phi va chạm với laurentia hệ quả hình thành nên phần cịn lại của dãy Appalat, tạo núi Hecxini
- Đồng thời Siberia, Bantica, Kazactan tiến sát vào nhau làm cho các vật liệu trầm tích bị dồn ép,
uốn nếp, nâng cao hình thành nên siêu lục địa Pangea
Trang 4http:dialisptphcm.tk Tài liệu thi Địa chât lịch sử
Trong kỷ Pecmi:
- Mang tính chất chuyển tiếp từ kỷ Cacbon, các lục địa tiến sát vào nhau hồn thiện cấu trúc uốn
nếp Caledonit, Hecxinit làm cho địa hình nâng cao siêu lục địa Pangea mở rộng
- Phía đơng Pangea vẫn tồn tại đại dương Paleotethys, xa hơn ở phía tây là khối lục địa Hoa bắc,
Hoa nam, Indonesia
- Cuối pecmi một phần Gondwana bị tách ra bởi đới tách giãn tethys, mở rộng một đại dương mới
Tethys Một phấn Gondwana bị tách ra gồm các (Thổ nhĩ kỳ, Iran, Tây tạng, bán đảo Malaysia…) gọi chung là Cimmeri
- Nhìn chung, hoạt động kiến tạo trong đại pz, đặc biệt trong pz muộn là các lục địa tiến sát vào
nhau, va chạm vào nhau (hay cịn gọi là hội tụ các lục địa) để hình thành nên siêu lục địa vào cuối pz, đĩ là phần phía tây của Pangea
Câu 6:hoạt động kiến tạo trong đại trung sinh và hệ quả?
Bài làm
- Hoạt động kiến tạo trong đại Trung sinh bắt đầu từ 248tr năm đến 65 tr năm cách đây, kéo dài
khoảng 183 tr năm, trải qua 3 kỷ T,J, K
- Trong MZ , hđ kiến tạo của trái đất diễn ra mạnh mẽ, quan trọng nhất là chu kỳ kiến tạo
mezozoi (chu trình kiến tạo Cimmeri) hình thành nên cấu trúc núi uốn nếp Mezoit, hiện nay được tìm thấy ở nam và ĐNA, ĐBA, TBM…
Trong kỷ triat:
- Đầu Triat, biển Tethys tiếp tục mở rộng, đẩy Cimmeri trơi về phía Bắc.
- Cuối T Cimmeri va chạm với khối lục địa Siberia, Hoa Bắc, Hoa Nam, các vật liệu trầm tích
được nâng cao, uốn nếp tạo núi Indoxini, mở rộng thêm phần phía nam của laurentia… sau chu
kỳ tạo núi này về cơ bản Đơng Dương, Vân Nam (TQ) đã được nâng lên Chỉ cịn lại những bồn trầm tích nội lục, tích tụ những trầm tích lục nguyên
- Ơ Việt Nam sau chu kỳ tạo núi Inđõini chỉ cịn lại những bồn trầm tích như ĐNB, NTB,BB.
Trong kỷ Jura:
- Bắt đầu vào Jura, hđ kiến tạo diễn ra chủ yếu là sự tan rã của Pangea, hình thành nên những
vùng đại dương mới, bên cạnh đĩ phát sinh nhiều đới hội tụ mới tạo điều kiện hình thành nhiều dãy núi mới Cụ thể vào Jura giữa (cách đây 180 tr năm) Pangea bắt đầu tan rã đầu tiên do sự xuất hiện của một đới Rift lục địa nằm ở rìa phía đơng nam Bắc Mỹ hiện nay, liên quan tới đới Rift này là hđ núi lửa phun trào mạnh mẽ Cuối cùng mở ra một đại dương mới là phần giữa của Đại tây dương hiện nay
- Trong suốt Jura đới Rift tiếp tục mở rộng đẩy Bắc Mỹ dịch chuyển về phía tây Bắc, làm phát
sinh đới cuốn hút theo kiểu đại dương – lục địa ở phía tây châu Mỹ Đới cuốn hút này hoạt động trong suốt những giai đoạn sau, hình thành nên nhiều dãy núi ở phía tây bắc Mỹ, gọi chung là hệ thống núi Cooc Di e
Trong kỷ Creta:
- Đầu k, Gondwana bắt đầu tan rã bởi một đới tách giãn nằm giữa Nam Mĩ và Châu phi hiện nay, mở
ra phần Nam của ĐTD Cũng lúc đĩ An Độ và Madagasca tách ra khỏi châu Nam Cực và châu Uc, tuy nhiên An Độ và Madagasca vẫn gắn liên với nhau, quá trình tách giãn này đã hình thành và mở rộng An Độ Dương
- Cuối k , đánh dấu bởi hai sự kiện quan trọng:
- Laurentia tách ra khỏi Eurasia (Au- á) mở ra Bắc đại tây dương Như vậy cuối K đại tây dương
được hình thành từ Bắc tới Nam
Trang 5http:dialisptphcm.tk Tài liệu thi Địa chât lịch sử
- An Độ tách khỏi Madagasca trơi nhanh về phía Bắc, kết quả của sự tách giãn này là núi lửa phun
trao dữ dội ở rìa phía tây An độ, hình thành nên cao nguyên Decan rộng lớn
Câu 7: Hoạt động kiến tạo trong đại Tân sinh (kz) và hệ quả?
Bài làm
Hđ kiến tạo trong kz xảy ra cách đây 65 tr năm và trải quả 3 kỷ sau: Paleogen, Neogen và Đế tứ Trong giai đoạn này hđ kiến tạo tồn cầu nổi bật là chu kỳ kiến tạo Anpi, hình thành nên cấu trúc uốn nếp Anpi
Trong kỷ Paleogen(p)
- An Độ tách ra khỏi Madagasca vào cuối kreta tiếp tục trơi nhanh về phía Bắc Vào Eocen (E2)
50- 55 tr năm ấn độ va chạm với mảng rìa phía nam Au –á, đĩng lại phần phía đơng của đại dương TeThys Các vật liệu trầm tích , đá cấu tạo nên Au-á bị dồn ép, uốn nếp, nâng cao tạo núi theo kiểu lục địa va chạm với lục địa, hệ quả hình thành nên cao nguyên tây tạng, dãy Hymalaya Đại tây dương tiếp tục mở rộng, đẩy châu phi dịch chuyển về phía tây, tiếp tục hình thành và hồn thiện dãy núi ở rìa phía tây châu Mĩ dãy Andes, Cooc di e, Châu phi trơi về phía đơng bắc tiến gần tới bờ phía nam âu- á hình thành dãy Anpơ, Capca, …
- Địa trung hải chính là phần cịn lại của đại dương Tethys ở phía tây
- Cuối Paleogen ,Châu úc tách khỏi châu nam cực trơi dạt về phía bắc đến vị trí gần ngày nay
Trong kỷ Neogen:
- Vào đầu Neogen, xh một đới rift lục địa ở phía đơng bắc châu phi, hệ quả tách một phần đơng
bắc châu phi (Ả rập ngày nay) thay vào đĩ là vùng biển hẹp (biển đỏ) kết quả đẩy Ả rập tiến sát
và gắn liên với âu- á
- Tách phần phía đơng hình thành nên đứt gãy địa hào ở phía đơng, mà hiện nay là các hồ ở phía
đơng châu phi (Vitoria, Niasa…)
- Hđ tạo núi Anpi hồn thiện làm nâng cao địa hình của các dãy núi anpi cacpqt,cqpca,
Hymalaya, Cooc di e, Roc ky, Andes… kết quả làm nâng lên địa hình ở phía tây châu Mĩ, bắc
mĩ nối với nam mĩ qua eo biển Panama
- Hđ kiến tạo xung quanh thái bình dương hđ mạnh mẽ trong suơt Neogen và kéo dài đến tận
ngày nay, hình thành hệ thống cung đảo núi lửa, kéo dài từ đơng bắc qua Nhật bản, Philippin, Indonesia đến tận New ghine, kém theo hđ động đất và núi lửa mạnh mẽ
Trong kỷ Đế tứ:
- Đới cuốn hút tây thái bình dương tiếp tục hđ làm cho núi lửa và động đất hđ ở nhiều nơi.
- Quá trình tạo núi tiếp tục hồn thiện, làm nâng cao địa hình lục địa ở những dãy núi trong chu
trình kiến tạo Anpi
Câu 8:sinh vật trong đại cổ sinh sớm?
Bài làm:
Trong đại cổ sinh sớm gồm cĩ 3 kỷ: cambri, ocdovic và silua
Trong kỷ cambri:
Do khí hậu nĩng ẩm tạo điều kiện thuận lợi cho sinh vật phát triển, đặc biệt là các loại tảo
Sv bùng nổ vào đầu Cambri, gồm nhiều đại biểu của động vật khơng xương sống, trong đĩ bọ ba thùy phát triển mạnh thuộc ngành chân khơp, ngành tay cuộn, ngành chén cổ, các ngành tảo như tảo vơi, tảo nâu, tảo strommatolit thuộc ngành thực vật bậc thấp
Đặc điểm của sinh vật vào đầu Pz:
- Bùng nổ sinh vật cĩ vỏ cứng
- Kích vẫn cịn bé
Trang 6http:dialisptphcm.tk Tài liệu thi Địa chât lịch sử
- Tập trung sống dưới nước
- Xuất hiện hình thức ăn thịt
Trong Ocdovic:
- Trong mơi trường biển, đvật bọ ba thùy tiếp tục phát triển cực thịnh, ngồi ra cịn chân đầu, tay
cuộn, san hồ vách đáy…
- Xh đại biểu của động vật cĩ xương sống đầu tiên thuộc nhánh khơng miệng hàm trong mơi
trường nước ngọt
- Về thực vật vẫn chủ yếu là tảo nâu, tảo lam, tảo hồng, vi khuẩn
Trong kỷ Silua
Về động vật
- Trong mơi trường, vào cuối Silua, bọ ba thùy suy giảm trước sự tấn cơng của chân đầu và cá ở
giai đoạn sau, ngồi ra trong mơi trường cịn cĩ sự phát triển mạnh của ngành tay cuộn, da gai, san hồ…
- Xuất hiện của đại biểu của động vật thuộc nhánh cĩ miệng hàm như cá cĩ giáp
Về thực vật:
- Tảo lam phát triển cực thịnh
- Xuất hiện thực vật bậc cao trên cạn : lộ trần
Câu 9: sinh vật trong Pz muộn?
Bài làm Trong Pz muộn gồm cĩ 3 kỷ : D, C,P , xảy ra từ 410 tr năm đến 248 tr năm, kéo dài kéo dài 162 tr năm
Sinh vật trong kỷ Devon:
Động vật
- Đv khơng xương sống như ngành tay cuộn, san hồ, chân đầu tiếp tục phát triển mạnh
- Cá phát triển phong phú và đa dạng Đây gọi là kỉ của cá
- Cuốn D xh đại biểu đầu tiên của động vật 4 chân như lưỡng cư
Về thực vật:
- Vào đầu D thực vật lộ trần chiếm ưu thế
- Vào giữa devon xh dương xỉ nguyên thủy
- Đặc điểm: thực vật trên cạn cĩ đặc điểm thân mộc, kích thước lớn, hình thành nhiều khu rừng
rậm, là điều kiện hình thành nên các mỏ than
Trong kỷ cacbon:
Động vật
- Trong mơi trường biển , trùng thoi phát triển mạnh tạo nên nhiều tầng đá vơi dày đặc nhiều nơi
- Ngồi ra ngành tay cuộn, ruột khoang, san hồ vẫn tiếp tiếp tục phát triển và hồn thiện
- Cuối C lưỡng cư phát triển và tiến hĩa thành những bị sát đầu tiên, chuồn chuồn khổng lồ cũng
phát triển trong giai đoạn này
Về thực vật:
- Chủ yếu là dương xỉ thân đốt, dương xỉ cĩ hạt, thạch tùng với thân mộc kích thước lớn
Trong kỷ pecmi:
Động vật
Trang 7http:dialisptphcm.tk Tài liệu thi Địa chât lịch sử
- Cuối pecmi khoảng 90% sinh vật bị tiêu diệt bởi biến cố kỷ Pecmi Các đại biểu bị tiêu diệt như
trùng lỗ, san hồ vách đáy, san hồ bốn tia, bọ ba thùy
- Trên cạn lưỡng cư bắt đầu suy giảm để nhưỡng bước cho bị sát phát triển
- Một nhĩm bị sát tiến hĩa nhanh đã mang tính chất giống các loại cĩ vú
Về thực vật:
- Đầu p vẫn chủ yếu là các loại thạch tùng, thân đốt, dương xỉ khơng hạt
- Cuối p dương xỉ hạt trần phát triển mạnh
Câu 10: sinh vật trong đại trung sinh (MZ)
Bài làm Đại trung sinh xảy ra từ 248 tr năm đến 65 tr năm cách đây, gồm cĩ 3 kỷ là Triat, Jura, Creta
Trong kỷ Triat:
Cùng với sự sát nhập của các lục địa tạo nên siêu lục địa Pangea vào cuối cổ sinh và đầu Trung sinh, nên sinh vật, đặc biệt là động vật cĩ điều kiện trao đổi và lan tràn qua các lục địa khác nhau
Động vật:
- Trên cạn bị sát phát triển mạnh mẽ để thay thế dẫn cho lưỡng cư đã bị suy thoải chúng phát
triển theo hướng thích nghi với nhiều mơi trường khác nhau, vào cuối Triat một nhĩm bị sát quay về sống trong mơi trường nước
- Xh động vật hữu nhũ đầu tiên tiến hĩa từ loại bị sát, kích thước cịn bé, cịn đẻ trứng, cĩ túi
trước ngực để đựng con
Thực vật: dương xỉ hạt trần phát triển mạnh
Trong kỷ Jura:
Động vật:
- Trong mơi trường biển, song song với chân rìu, da gai, san hồ thì Cúcđá bắt đầu phát triển mạnh
mẽ và đạt kích thước to lớn trong giai đoạn sau
- Trên cạn, bị sát chiếm lĩnh, đa dạng về giống lồi, phong phú về số lượng với lồi ăn thịt, ăn cỏ.
Ngồi ra cịn cĩ bị sát bay, bị sát bơi cũng phát triển phong phú
- Cuối J xuất hiện chim cổ tiến hĩa từ bị sát
- Về thực vật hạt trần chiếm ưu thế như tuế, bách, tùng
- Cuối J thực vật hạt kín xuất hiện
Trong kỷ Creta:
- Do biển tiến và nhiệt độ cao nên khuê tảo, cúc đá phát triển cực thịnh, cùng với chân rìu, da gai,
san hồ 6 tia
- Trên cạn chủ nhân của trái đất vẫn là bị sát
- Cuối k thế giới sinh vật được đánh dấu bởi sự kiện – đĩ là biến cố kỷ K , nhiều loại sinh vật đã
bị tuyệt chủng sau sự biến cố này, cũng sau sự kiện này thế giới sinh vật mới lại đánh dấu , mà tiêu biểu là trùng tiền (ĐVNS)
- Về thực vật: thực vật hạt kín bắt đầu phát triển mạnh mẽ và chiếm lĩnh mơi trường
Câu 11:Sinh vật trong đại tân sinh?
Bài làm
Đại tân sinh từ 65 tr năm cách ngày nay, trải qua 3 kỷ Paleogen, Neogen và Đế tứ
Trong đại Paleogen:
Về động vật:
Trang 8http:dialisptphcm.tk Tài liệu thi Địa chât lịch sử
- Trong mt biển thì trùng tiền phát triển cực thịnh hình thành nên nhiều tầng đá vơi trên thế giới ,
trong đĩ cĩ Việt Nam , chân rìu, chân bụng và san hồ cũng phát triển mạnh
- Ơ trên cạn động vật hữu nhũ phát triển mạnh mẽ, tiến hĩa theo xu hướng thích nghi với nhiều
mt khác nhau Tuy nhiên động vật hữu nhũ trong kỷ Paleogen vẫn cịn cổ xưa so với động vật hữu nhũ hiện nay
- Chim cũng phát triển với nhiều giống lồi mới
Thực vật:
- Thực vật hạt kín thống trị, chia thành hai nhĩm chính thực vật ưa ẩm và thực vật ưa lạnh
- Thực vật ưa ẩm phân bố ở tây âu, phía nam Nga, Nam á, …
- Thực vật ưa lạnh phân bố ở trung và bắc mỹ
Trong kỷ neogen:
- Do khí hậu lạnh dần nên trùng tiền bị suy giảm nhanh chống
- Trên cạn động vật hữu nhũ cĩ nhiều nét thay đổi với nhiều giống lồi mới gần giống như ngày
nay để thay thế giống cổ xưa
- Liên quan đến sự nối liên giữa bắc mỹ và nam mỹ , động vật ở bắc mỹ và động vật ở Nam mỹ
cĩ điều kiện trao đổi lẫn nhau làm phong phú thêm thành phần ở châu mỹ, riêng châu úc do đã tách ra khỏi nam mỹ và châu nam cực nên tính chất sinh vật vẫn nghèo nàn và cĩ những nét riêng, chủ yếu là hữu nhũ cấp thấp như Canguru, Gậm nhấm…
- Thực vật mang tính chất chuyển tiếp từ Paleogen, cuối Neogen thực vật ưa ẩm bị thu hẹp về
phía xích đạo, cịn thực vật ưa lạnh mở rộng và lan tràn về phía xđạo
Trong kỷ Đế Tứ:
- Do ảnh hưởng của băng hà Pleistocen nên động vật trên cạn xuất hiện nhiều giống động vật ưa
lạnh như voi mamut, tê giác len
- Trong kỷ này đánh dấu quan trọng nhất là sự xuất hiện của lồi người hiện đại (Homo sapien)
xuất hiện cuối thời kỳ băng hà
- Thực vật hạt kín cĩ hoa phát triển mạnh và chiếm lĩnh mơi trường
Câu 12:Đặc điểm và nguyên nhân biến cố cuối kỷ Pecmi?
Bài làm
a/ Biến cố là gì?theo các nhà khoa học, biến cố là những thảm họa lớn xảy ra trên đất trất cĩ khoảng
thời gian kéo dài từ 1 đến 15 triệu năm, làm cho trên 50 % số giống loại động vật và thực vật đang tồn tại bị biến mất hồn tồn
b/ Đặc điểm của biến cố cuối pecmi?
- Cuối pecmi cách đây khoảng 250 triệu năm, cĩ một biến cố xảy ra trên trái đất, nĩ kéo dài trong
khoảng 5 tr năm, khiến cho 50% số họ động vật vào thời đĩ biến mất trong các đại dương
- Dọc theo các vùng ven biển khơng cịn tồn tại một dạng san hồ nào cùng với các loại động vật
sống ở đĩ
- Trên cạn cĩ 27/37 họ bị sát và lưỡng cư đã biến mất hồn tồn khỏi mặt đất
- Sau biến cố cuối Pecmi cĩ đến 95% số loại động vật trên cạn và dưới biến bị tiêu diệt.
- Về thực vật Quyết bị tiêu diệt hàng loạt
c/ Nguyên nhân gây ra biến cố cuối Pecmi?
Do vụ nổ của một siêu sao.
Theo Csaba Detre, biến cố này xảy ra do một vụ nổ của một siêu sao cách trái đất từ 30- 60 năm ánh sáng Những tia bức xạ điện tử cường độ cao phĩng đi từ vụ nổ đã phá hủy tầng ơ zơn bảo vệ trái đất
Trang 9http:dialisptphcm.tk Tài liệu thi Địa chât lịch sử Hậu quả của nĩ là làm cho động thực vật trên đất liên và dưới biển chết đi hàng loạt gần 90 % Như vậy biến cố cuối Pecmi chủ yếu là do nguyên nhân bên ngồi trái đất
Sự trơi dạt của các lục địa và sự phun trào của núi lửa:
Sự trơi dạt của các lục địa lúc đĩ đã đùn các dịng vật chất hữu cơ từ dưới đáy biển lên trên mặt biển và giải phĩng một lượng lớn CO2 vào khí quyển, cũng lúc đĩ một vụ phun trào núi lửa cũng xảy ra ở siberia đến thêm vào khơng khí hàng triệu tấn CO2 nữa Theo A.Knoll, một phần khí CO2 hịa tan trong nước biển đã làm nhiễm độc và hủy diệt các loại sinh vật biển lúc đĩ Cịn P.Ward thì bổ sung những hậu quả của sự gia tăng khí CO2 đối với đất liền, làm tăng hiệu ứng nhà kính và lượng trầm tích màu đỏ Tuy nhiên cịn phải chờ những chúng cứ khác
Sự thiếu oxy trong đại dương
Một giả thuyết cho rằng đĩ là sự phun trào khí H2S từ lịng biển cả, các phần của đại dương thiếu oxi
đã cho phép các chủng loại vi khuẩn sống khơng cần cĩ oxy Tuy nhiên chỉ cĩ những loại cĩ khả năng chuyển hĩa H2S mới cĩ khả năng tồn tại được
Sự tác động của thiên thạch
Các nhà khoa học cho rằng, khi các thiên thạch rơi xuống thì nĩ sẽ tạo ra những hố thiên thạch với đường kinh khoảng 500 km nằm ở độ sâu 1,6 km phía dưới lớp băng của vùng Wilkes ở miền đơng châu Nam cực
Câu 13:Đặc điểm, hậu quả và nguyên nhân biến cố kỷ kreta?
Bài làm a/ biến cố là gì? Xem câu 12
b/ Đặc điểm và hậu quả?
- Biến cố k xảy ra cách đây khoảng 65 tr năm Vì nĩ xảy ra gần thời đại chúng ta đang sống và
các dấu vết lưu lại vẫn cịn được tìm thấy ở nhiều nơi trên thế giới nên các nhà khoa học hết sức quan tâm
- Hậu quả ít nặng nề hơn so với biến cố p : cĩ 900/1976 giống sinh vật bị biến mất trong các đại
dương và 48/246 giống bị biến mất trên đất liền
- Trong đĩ: các lồi bị sát khổng lồ (khủng long) bị tiêu diệt hồn tồn; bị sát chỉ cịn 24/54
giống lồi
- Tổng số giống loại bị tiêu diệt từ 60 – 75%
- Các sinh vật trên đất liền và trong nước ngọt thích nghi với biến cố nên bị hủy diệt chưa đến 20
%, các sinh vật cịn sống sĩt như lớp cĩ vú và lớp lưỡng cư chiếm ưu thế
c/Nguyên nhân xảy ra biến cố kỷ k?
Hiện nay cĩ hai giả thuyết để giải thích sự biến cố kỷ k vẫn chưa được xác nhận:
Đĩ là
Giả thuyết 1: những vụ va chạm với các thiên thạch
- Sự gia tăng bất thường lượng Iriddi trong lớp sét cuối k là một chứng cứ rất thuyết phục vì nĩ
đều tăng như nhau tại 150 địa điểm cĩ lớp đất sét này trên khắp thế giới
- Cuối 1998, một nhà địa chất Mỹ Frank kyte vừa mới tìm thấy vơ vàn các mảnh đá dăm cĩ
đường kính 10km đã va chạm với trái đất với vận tốc 20km/s cách đây khoảng 65 tr năm chính các mảnh vỡ này bắn tung lên trời, khi rơi xuống đã tạo nên những trận mưa axit làm hủy diệt khoảng 70 % giống loại sinh vật cĩ trên trái đất lúc bấy giờ
Giả thuyết 2: Một vụ phun trào núi lửa dữ dội:
- Hoạt động kiến tạo: sự hình thành đới tách giãn giữa An Độ và Madagasca với châu Phi đẩy ấn
độ trơi về phía Bắc gắn vào mảng châu Á
Trang 10http:dialisptphcm.tk Tài liệu thi Địa chât lịch sử
- Hai hđ kiến tạo này là nguyên nhân gây ra phun trào núi lửa dữ dội , hậu quả là đưa vào trong
khí quyển trái đất một lượng lớn CO2, SO2, bụi… các khí này chính là những nguyên nhân gây
ra sự biến đổi khí hậu tồn cầu dẫn đến sự hủy diệt của nhiều giống lồi
- Khí hậu vào cuối k rất lạnh lẽo
- Mực nước biển dao động mạnh mẽ, dâng lên cao hay thấp xuống cĩ khi tới 25m làm cho biển
tiến sâu vào đất liền hoặc rút ra rất xa
Câu 14: Đặc điểm và nguyên nhân của thời kỳ băng hà Varangian?
Bài làm a/khái niệm băng hà:băng hà khơng phải là do nước sơng hay nước biển bị đĩng băng do tuyết tích tụ
lâu ngày biến đổi thành Khi đạt tới chiều dày nhất định khối băng chuồn xuống thấp di chuyển đi chứ khơng ở nguyên vị trí trên mặt đất gọi là băng hà
b/ Đặc điểm?
- Xảy ra cách đây khoảng 750 – 600 tr năm
- Để nhận biết người ta dựa vào các trầm tích Tilit
- Diễn ra gần 4 đợt
- Trái đất bị đĩng băng gần như tồn bộ, do vậy người ta gọi trái đất thời kỳ đĩ là quả cầu tuyết
( Snouball)
- Nhiệt độ của trái đất lúc đĩ giảm xuống – 50oC
c/Nguyên nhân
- xảy ra trong khi khối lục địa Rodinia bị tan rã, kém theo đĩ là hoạt động núi lửa và phun trào
magma Chính các hoạt động này đã thải vào mơi trường một lượng lớn khí CO2, SO2, bụi… các chất khí và bụi núi lửa này ban đầu đã ngăn cản ánh sáng mặt trời Do vậy đã làm cho nhiệt
độ khí quyển giảm đột ngột, tạo điều kiện phát sinh và phát triển băng hà
- Tuy nhiên khi băng hà đã phát triển đã ngăn cản các chất khí hịa tan vào mơi trường nước mà
các hđ núi lửa và phun trào magma vẫn tiếp tục diễn ra
- Khi các chất khí tập trung nhiều và khơng bị mất đi trong thời gian dài thì nĩ sẽ gây ra hiệu ứng
nhà kinh, làm băng tan và thu hẹp về phía cực
- Quá trình trên cứ lặp đi lặp lại cho đến khí hoạt động tách giãn của Roodinia bị dừng lại.
- Vào cuối đại nguyên sinh thì thời kỳ băng hà Varangian chấm dứt, khí hậu trái đất trở lại bình
thường
Câu 15: Đặc điểm và nguyên nhân của thời kỳ băng hà pleistocen?
Bài làm
a/Băng hà là…
b/Đặc điểm?
- Xảy ra vào cuối Pleistocen và kết thúc khoảng 1800 năm cách đây, kéo dài khoảng 2 tr năm
- Gồm cĩ 4 thời kỳ: Gun; kimdel; ris;
- Xen kẽ với các thời kỳ đĩng băng là thời kỳ giãn băng, khí hậu ấm áp trở lại, mực nước biển
dâng cao, băng tan thu về phía cực
- Trong mỗi thời kỳ đĩng băng thì băng tiến về phía xích đạo, mực nước biển hạ thấp
- Thời kỳ băng hà Pleistocen, băng khơng bao phủ tồn bộ trái đất mà chủ yếu là bao phủ phần ở
phía bán cầu bắc Ơ nam bán cầu ngoại trừ châu nam cực bị đĩng băng thì nam mỹ, châu phi, châu úc băng hà chỉ xảy ra ở các đỉnh núi cao