- HS chú ý nghe và nhắc lại - HS chơi theo nhóm - Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình chơi trò chơi được giới thiệu ở trang 80 SGK - Từng nhóm giới thiệu các bức thư của nhóm mình với các b
Trang 1êng tiÓu häc Giai Xu©n N¨m häc 2010 - 2011
GDNGLL:
TÌM HIỂU NGÀY HỌC SINH SINH VIÊN TOÀN QUỐC
I MỤC TIÊU:
- HS biết ngày 9-1 là ngày hs, sinh viên toàn quốc
- HS biết được ý nghĩa của ngày 9-1
- HS yêu trường, yêu lớp
II CHUẨN BỊ:
- GV chuẩn bị các tài liệu về ngày học sinh, sinh viên
III CÁCH TỔ CHỨC:
- GV giới thiệu để hs hiểu về ngày 1-9 là ngày hs, s.viên toàn quốc (Sự ra đời, ý nghĩa của ngày 1-9)
- GV cho hs nhắc lại
- GV tổ chức cho hs xung phong đọc các bài thơ, hát các bài hát về ngày hs, sinh viên Việt Nam
- GV nhận xét tiết học
TUẦN 20: Thứ hai ngày 10 tháng 01 năm 2011 KHOA HỌC:
SỰ BIẾN ĐỔI HÓA HỌC (Tiếp)
I MỤC TIÊU:
- Nêu được một số ví dụ về biến đổi hóa học xảy ra do tác dụng của nhiệt hoặc của tác dụng của ánh sáng
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Hình trang, 80, 81 SGK.
- Phiếu học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HĐ 3 : Thảo luận : 9-10'
* GV cho HS làm việc theo nhóm đôi
- Trường hợp nào có sự biến đổi hoá học? Tại sao
bạn kết luận như vậy?
- Trường hợp nào là sự biến đổi lí học? Tại sao bạn
kết luận như vậy?
* Kết luận:
- Sự biến đổi từ chất này thành chất khác gọi là sự
biến đổi hoá học.
HĐ 4 : Trò chơi: “Chứng minh vai trò của nhiệt
trong biến đổi hoá học” : 14-15'
* GV cho HS chơi theo nhóm
Kết luận: Sự biến đổi hoá học thể xảy ra dưới tác
dụng của nhiệt.
* HS làm việc theo nhóm đôi
- HS quan sát các hình trang 79 SGK và thảo luận các câu hỏi mà GV đưa ra
* Đại diện nhóm trả lời một câu hỏi Các nhóm khác bổ sung
- HS chú ý nghe và nhắc lại
- HS chơi theo nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình chơi trò chơi được giới thiệu ở trang 80 SGK
- Từng nhóm giới thiệu các bức thư của nhóm mình với các bạn trong nhóm khác
- HS chú ý nghe
Trang 2êng tiÓu häc Giai Xu©n N¨m häc 2010 - 2011
HĐ 5 : Thực hành xử lí thông tin trong SGK: 7-8'
- Cho HS hoạt động theo nhóm
- GV yêu cầu nhóm trưởng điều khiển nhóm mình
đọc thông tin, quan sát hình vẽ để trả lời các câu hỏi
ở mục Thực hành trang 80, 81SGK
* Cho đại diện nhóm trình bày
Kết luận:
Sự biến đổi hoá học có thể xảy ra dưới tác dụng của
ánh sáng.
3 Củng cố, dặn dò: 1-2'
- Gọi 1,2 HS nhắc lại nội dung bài học
- Về tự làm lại thí nghiệm và chuẩn bị bài học sau
- Nhận xét tiết học
* HS hoạt động theo nhóm
* Đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình Mỗi nhóm chỉ trả lời câu hỏi của một bài tập Các nhóm khác
bổ sung
LỊCH SỬ:
ÔN TẬP: CHÍN NĂM KHÁNG CHIẾN BẢO VỆ ĐỘC LẬP DÂN TỘC (1945 - 1954)
I MỤC TIÊU:
- Biết sau Cách mạng tháng Tám nhân dân ta phải đương đầu với ba thứ giặc: "giặc đói", "giặc dốt",
"giặt ngoại xâm"
- Thống kê những sự kiện lịch sử tiêu biểu nhất trong chín năm kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược:
+ 19-12-1946 : Toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp
+ Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947
+ Chiến dịch Biên giới thu – đông 1950
+ Chiến dịch ĐBP
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Bản đồ hành chính Việt Nam.
- Phiếu học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Trang 3êng tiÓu häc Giai Xu©n N¨m häc 2010 - 2011
mạng tháng Tám thường được diễn tả bằng
cụm từ nào? Em hãy kể tên ba loại “giặc” mà
CM nước ta phải đương đầu từ cuối năm
1945?
2.“ Chín năm làm một Điện Biên,
Nên vành hoa đỏ, nên thiên sử vàng!”
Em hãy cho biết : Chín năm đó được bắt đầu
và kết thúc vào thời gian nào?
3 Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ
tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định điều gì? Lời
khẳng định ấy giúp em liên tưởng tới bài thơ
nào ra đời trong cuộc kháng chiến chống quân
Tống xâm lược lần thứ 2 ( đã học ở lớp 4)?
4 Hãy thống kê một số sự kiện mà em cho là tiêu
biểu nhất trong chín năm kháng chiến chống thực
dân Pháp xâm lược ?
- GV theo dõi nhận xét kết quả làm việc của
mỗi nhóm
Hoạt động 1 : ( làm việc cả lớp) : 8-10'
Tổ chức cho HS thực hiện trò chơi theo chủ đề
“ Tìm địa chỉ đỏ”
- GV dùng bảng phụ có đề sẵn các địa danh tiêu
biểu
- Đánh giá kết quả của HS
* GV tổng kết nội dung bài học
3 Củng cố, dặn dò: 1-2'
- GV nhận xét tiết học
- Khen một số nhóm có tinh thần học tập tốt,
nhắc nhở một số HS chưa thật chú ý tập trung
trong khi thảo luận
* Tình thế hiểm nghèo của nước ta sau Cách mạng
tháng Tám thường được diễn tả bằng cụm từ nghìn cân treo sợi tóc Sau Cách mạng tháng Tám nhân
dân ta phải đương đầu với ba thứ giặc: "giặc đói",
"giặc dốt", "giặt ngoại xâm"
* Chín năm đó được bắt đầu vào sự kiện ngày 19-12-1946 và kết thúc vào thời gian 7-5-1954
* Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch
Hồ Chí Minh đã khẳng định tinh thần yêu nước, quyết tâm chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta Lời khẳng định ấy giúp em liên tưởng tới bài thơ của Lí
Thường Kiệt : Sông núi nước Nam .
- HS trình bày , VD : + 19-12-1946: Toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp
+ Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947 + Chiến dịch Biên giới thu – đông 1950 + Chiến dịch ĐBP
- HS dựa vào kiến thức đã học kể lại sự kiện, nhân vật lịch sử tương ứng với các địa danh đó
- HS trả lời một số nội dung vừa ôn tập
THỂ DỤC:
TUNG VÀ BẮT BÓNG TRÒ CHƠI “BÓNG CHUYỀN SÁU “
I MỤC TIÊU:
- Ôn tung và bắt bóng bằng hai tau, tung bóng bằng một tay và bắt bóng bằng hai tay, ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân Yêu cầu thực hiện được động tác tương đối chính xác
- Làm quen trò chơi "bóng chuyền sáu" Yêu cầu biết đựơc cách chơi và tham gia được vào trò chơi
II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
Địa điểm: Trên sân trường vệ sinh an toàn tập luyện.
Phương tiện: Chuẩn bị mỗi em một dây nhảy và đủ bóng để HS tập luyện.
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP:
Trang 4êng tiÓu häc Giai Xu©n N¨m häc 2010 - 2011
1 Phần mở đầu: 6 - 10’
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu bài học
- Tại chỗ vỗ tay, hát
- Xoay các khớp cổ tay, cổ chân
2 Phần cơ bản: 18 - 22’
a Ôn tung và bắt bóng bằng hai tay, tung bóng
bàng một tay và bắt bóng bằng hai tay.
-Các tổ luyện theo khu vực đã quy định Tổ trưởng
tổ của mình tập, GV đi lại quan sát và sửa lại hoặc
nhắc nhở, giúp đỡ nhau thực hiện chưa đúng
*Thi đua giữa các tổ với nhau 1 lần
- Ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân
*Chọn một số em nhảy tốt lên biểu diễn
b Làm quen trò chơi " Bóng chuyên sáu"
-GV nêu tên trò chơi, giới thiệu cách chơi và quy
định khu vực chơi Cho HS tập trước động tác vừa di
chuyển vừa bắt bóng Chơi thử trò chơi 1-2 lần, sau
đó mới chơi chính thức
3 Phần kết thúc: 4 - 6’
- Động tác thả lỏng tích cực, hít thở sâu
- GV và HS hệ thống bài, đánh giá kết quả bài học
- Giao bài tập về nhà: ôn động tác tung và bắt bóng
- Đứng tại chỗ hát và vỗ tay: 1 – 2 phút
- Chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển:
Luyện tập theo tổ
- Cả lớp chơi thử
- Cả lớp chơi thi đua
- Chạy thường quanh sân tập 1 – 2 vòng, động tác thả lỏng: 2 – 3 phút
Thứ tư ngày 12 tháng 01 năm 2011
KHOA HỌC:
NĂNG LƯỢNG
I MỤC TIÊU:
- Nhận biết mọi hoạt động và biến đổi đều cần năng lượng Nêu được ví dụ
* Thực hành tiết kiệm năng lượng cũng góp phần xây dựng quê hương
- GDBVMT: Giáo dục hs biết tiết kiệm năng lượng
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Chuẩn bị theo nhóm: + Nến, diêm.
+ Ô tô đồ chơi chạy pin có đèn và còi,đèn pin
- Hình trang 83 SGK
Trang 5êng tiÓu häc Giai Xu©n N¨m häc 2010 - 2011
ánh sáng Nến bị đốt cháy đã cung cấp năng
lượng cho việc phát sáng và toả nhiệt
- Khi lắp pin và bật công tắc ô tô đồ chơi,
động cơ quay, đèn sáng, còi kêu Điện do pin
sinh ra đã cung cấp năng lượng làm động cơ
quay, đèn sáng, còi kêu
- Trong các trường hợp trên, ta thấy cần cung
cấp năng lượng để các vật có các biến đổi,
hoạt động
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận 10-12'
* Cho HS làm việc theo cặp
* GV cho HS tìm và trình bày thêm các ví dụ
khác về các biến đổi, hoạt động và nguồn
năng lượng
* GV theo dõi và nhận xét chung
3 Củng cố, dặn dò: 2-3'
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài học
- GV liên hệ GDBVMT
- Về học bài và chuẩn bị bài học sau
- GV nhận xét tiết
* Đại diện nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm Nhóm khác nhận xét và bổ sung
* HS làm việc theo cặp
- Đọc mục bạn cần biết trang 83 SGK, sau đó từng cặp quan sát hình vẽ và nêu thêm các ví dụ về hoạt động của con người, động vật, phương tiện, máy móc và chỉ ra nguồn năng lượng cho các hoạt động đó
* HS báo cáo kết quả làm việc theo cặp HS khác nhận xét
HS trình bày vào phiếu
Hoạt động Nguồn n.lượng
Người nông dân cày, cấy, Thức ăn Các bạn HS đá bóng, học bài, Thức ăn Chim đang bay Thức ăn
* 1 số HS trình bày Lớp theo dõi và nhận xét
THỂ DỤC:
TUNG VÀ BẮT BÓNG TRÒ CHƠI “BÓNG CHUYỀN SÁU “
I MỤC TIÊU:
- Ôn tung và bắt bóng bằng hai tau, tung bóng bằng một tay và bắt bóng bằng hai tay, ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân Yêu cầu thực hiện được động tác tương đối chính xác
- Làm quen trò chơi "bóng chuyền sáu" Yêu cầu biết đựơc cách chơi và tham gia được vào trò chơi
II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
Địa điểm: Trên sân trường vệ sinh an toàn tập luyện.
Phương tiện: Chuẩn bị mỗi em một dây nhảy và đủ bóng để HS tập luyện.
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP:
Trang 6êng tiÓu häc Giai Xu©n N¨m häc 2010 - 2011
1 Phần mở đầu: 6 - 10’
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu bài học
- Tại chỗ vỗ tay, hát
- Xoay các khớp cổ tay, cổ chân
2 Phần cơ bản: 18 - 22’
a Ôn tung và bắt bóng bằng hai tay, tung bóng
bàng một tay và bắt bóng bằng hai tay.
-Các tổ luyện theo khu vực đã quy định Tổ trưởng
tổ của mình tập, GV đi lại quan sát và sửa lại hoặc
nhắc nhở, giúp đỡ nhau thực hiện chưa đúng
*Thi đua giữa các tổ với nhau 1 lần
- Ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân
*Chọn một số em nhảy tốt lên biểu diễn
b Làm quen trò chơi " Bóng chuyên sáu"
-GV nêu tên trò chơi, giới thiệu cách chơi và quy
định khu vực chơi Cho HS tập trước động tác vừa di
chuyển vừa bắt bóng Chơi thử trò chơi 1-2 lần, sau
đó mới chơi chính thức
3 Phần kết thúc: 4 - 6’
- Động tác thả lỏng tích cực, hít thở sâu
- GV và HS hệ thống bài, đánh giá kết quả bài học
- Giao bài tập về nhà: ôn động tác tung và bắt bóng
- Đứng tại chỗ hát và vỗ tay: 1 – 2 phút
- Chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển:
Luyện tập theo tổ
- Cả lớp chơi thử
- Cả lớp chơi thi đua
- Chạy thường quanh sân tập 1 – 2 vòng, động tác thả lỏng: 2 – 3 phút
Thứ năm ngày 13 tháng 01 năm 2011
KĨ THUẬT:
CHĂM SÓC GÀ
I MỤC TIÊU:
- Nêu được mục đích, tác dụng của việc chăm sóc gà
- Biết cách chăm sóc gà.Biết liên hệ thực tế để nêu cách chăm sóc gà ở gia đình hoặc địa phương (nếu có)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Một số tranh ảnh minh hoạ trong SGK.
- Phiếu đánh giá kết quả học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Trang 7êng tiÓu häc Giai Xu©n N¨m häc 2010 - 2011
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách chăm sóc gà 10 - 12’
- Về mùa lạnh chúng ta cần chăm sóc cho gà như thế
nào?
- Về mùa hè chuồng trại gà phải như thế nào?
- Ta phải làm gì để phòng ngộ độc thức ăn cho gà ?
Nêu tên các công việc chăm sóc gà ?
Kết luận:
Gà không chịu được nóng quá, rét quá, ẩm quá và dễ
bị ngộ độc bởi thức ăn có vị mặn, thức ăn bị ôi, mốc
Khi nuôi gà cần chăm sóc gà bằng nhiều cách như
sưởi ấm cho gà con, chống nóng, chống rét, phòng ẩm
cho gà, không cho gà ăn những thức ăn ôi, mốc,
mặn,
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập 8 - 10’
- GV cho HS làm bài vào phiếu
- GV nêu đáp án của bài tập
3 Củng cố - dặn dò: 1-2'
- Gọi một số HS nêu nội dung chính của bài học
- Nhận xét tinh thần thái độ và kết quả học tập của HS
- Hướng dẫn HS đọc trước bài học sau
bị nhiễm bệnh, thầm chí bị chết
- HS đọc mục 2 (SGK)
- HS chia nhóm, thảo luận
* Giữ ấm cho gà, chuồng trại sạch sẽ,
* Thoáng mát
- Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác theo dõi và nhận xét
- HS làm bài vào phiếu câu hỏi trắc nghiệm
* Ghi chữ Đ hoặc S vào sau câu đúng + Trong chuồng gà chúng ta không nên quét dọn
+ Đối với chuồng trại, ta nên giữ ấm cho
gà về mùa đông và thoáng mát về mùa hè + Không nên cho gà ăn những thức ăn bị mốc, ôi thiu, thức ăn có vị mặn
+ Nên sưởi ấm bằng những bóng điện cho
gà về mùa đông
- HS đối chiếu kết quả làm bài tập với đáp
án để tự đánh giá kết quả học tập của mình
- HS đối chiếu kết quả làm bài tập với đáp
án để tự đánh giá kết quả học tập của mình
Thứ sáu ngày 14 tnhangs 01 năm 2011
ĐỊA LÍ:
CHÂU Á (tiếp theo)
I MỤC TIÊU :
- Nêu được đặc điểm về dân cư của châu Á :
+ Có số dân đông nhất
+ Phần lớn dân cư châu Á là người da vàng
- Nêu một số đặc điểm về hoạt động sản xuất của dân cư châu Á :
+ Chủ yếu người dân làm nông nghiệp là chính, 1 số nước có công nghiệp phát triển
- Nêu 1 số đặc điểm của khu vực Đông Nam Á :
+ Chủ yếu có khí hậu gió mùa nóng ẩm
Trang 8êng tiÓu häc Giai Xu©n N¨m häc 2010 - 2011
+ Sản xuất được nhiều loại nông sản và khai thác khoáng sản
- Sử dụng tranh ảnh, bản đồ, lược đồ để nhận biết một số đặc điểm của người dân châu Á
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Bản đồ Các nước châu Á
- Bản đồ Tự nhiên châu Á
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ: 4-5'
2 Bài mới: Giới thiệu bài: 1'
3 Cư dân châu Á
Hoạt động 1: ( làm việc cả lớp) : 7-8'
- GV bổ sung thêm về lí do có sự khác nhau về màu da
đó
Kết luận: Châu Á có số dân đông nhất thế giới Phần
lớn dân cư châu Á da vàng và sống tập trung đông
đúc tại các đồng bằng châu thổ.
4 Hoạt động kinh tế
Hoạt động 2: ( làm việc cả lớp, sau đó theo nhóm
nhỏ) ;7-8'
Kể tên 1 số ngành sản xuất ở châu Á ?
- 2 HS TL về vị trí, giới hạn châu Á
- HS làm việc với bảng số liệu về dân số các châu ở bài 17, so sánh dân số châu Á với dân số các châu lục khác để nhận biết châu Á có số dân đông nhất thế giới, gấp nhiều lần dân số các châu lục khác
- HS đọc đoạn văn ở mục 3, đưa ra được nhận xét người dân châu Á chủ yếu là người da vàng và địa bàn cư trú chủ yếu của họ
- HS quan sát H4 để thấy người dân sống
ở các khu vực khác nhau có màu da, trang phục khác nhau
- HS quan sát H5 và đọc bảng chú giải để nhận biết các hoạt động sản xuất khác của người dân châu Á
* Một số ngành sản xuất: trồng bông, trồng lúa mì, lúa gạo, nuôi bò, khai thác dầu mỏ, sản xuất ô tô,
- HS làm việc theo nhóm nhỏ với H5, tìm
Trang 9êng tiÓu häc Giai Xu©n N¨m häc 2010 - 2011
châu Á : Hàn Quốc, Nhật Bản, Sin–ga-po,
Kết luận: Người dân châu Á phần lớn làm nông nghiệp,
nông sản chính là lúa gạo, lúa mì, thịt, trứng sữa Một số
nước phát triển ngành công nghiệp: khai thác dầu mỏ, sản
xuất ô tô,
5 Khu vực Đông Nam Á :
Hoạt động 3 : ( làm việc cả lớp) 9-10'
- Kể tên 11 nước thuộc khu vực ĐNÁ ?
- Vì sao ĐNÁ có khí hậu nóng ẩm ?
- Nêu đặc điểm kinh tế khu vực ĐNÁ ?
- Vì sao ĐNÁ lại sx được nhiều lúa gạo ?
Kết luận: Khu vực Đông Nam Á có khí hậu gió mùa
nóng, ẩm
3 Củng cố, dặn dò: 1-2'
- Nhận xét tiết học
- HS quan sát H3 ở bài 17 và H5 ở bài 18
* VN, Lào, Cam-pu-chia, Trung Quốc, Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin, Sin-ga-po, Ma-lai-xi-a, Đông-ti-mo,
* Khu vực Đông Nam Á có đường Xích đạo chạy qua, có nhiều nước giáp biển ,
*Sản xuất được nhiều loại nông sản, lúa gạo và khai thác khoáng sản
* HSKGTL : Vì đất đai màu mỡ, khí hậu
nóng ẩm
- Đọc phần bài học
- HS chú ý nghe
LUYỆN TOÁN:
ÔN LUYỆN
I MỤC TIÊU:
- Củng cố cách tính chu vi, đường kính, bán kính của hình tròn
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Hệ thống bài tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra:
3 Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài.
Hoạt động 1 :Ôn công thức tính chu vi hình tròn.
- Cho HS nêu cách tính chu vi hình tròn
- Nêu cách tìm bán kính, đường kính khi biết chu vi
hình tròn
Hoạt động 2 : Thực hành.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
- HS trình bày
C = d x 3,14 = r x 2 x 3,14
r = C : 2 : 3,14
d = C : 3,14
- HS đọc kĩ đề bài
- HS làm bài tập
- HS lần lượt lên chữa bài
Trang 10êng tiÓu häc Giai Xu©n N¨m häc 2010 - 2011
Bài tập1: Một bánh xe của một đầu máy xe lửa có
đường kính là 1,2 m Tính chu vi của bánh xe đó?
Bài tập 2: Chu vi của một hình tròn là 12,56 dm
Tính bán kính của hình tròn đó?
Bài tập3: Chu vi của một hình tròn là 188,4 cm
Tính đường kính của hình tròn đó?
Bài tập4: (HSKG)
Đường kính của một bánh xe ô tô là 0,8m
a) Tính chu vi của bánh xe đó?
b) Ô tô đó sẽ đi được bao nhiêu m nếu bánh xe lăn
trên mặt đất 10 vòng, 80 vòng, 1200 vòng?
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau.
Lời giải:
Chu vi của bánh xe đó là:
1,2 x 3,14 = 3,768 (m) Đáp số: 3,768 m
Lời giải: Bán kính của hình tròn đó là:
12,56 : 2 : 3,14 = 2 (dm) Đáp số: 2 dm
Lời giải:
Đường kính của hình tròn đó là:
188,4 : 3,14 = 60 (cm) Đáp số: 60cm
Lời giải: Chu vi của bánh xe đó là:
0,8 x 3,14 = 2,512 (m) Quãng đường ô tô đi trong 10 vòng là:
2,512 x 10 = 25,12 (m) Quãng đường ô tô đi trong 80 vòng là:
2,512 x 80 = 200,96(m) Quãng đường ô tô đi 1200 vòng là:
2,512 x 10 = 3014,4 (m) Đáp số: 2,512 (m); 25,12 (m) 200,96(m); 3014,4 (m)
- HS lắng nghe và thực hiện
GDNGLL:
GIÁO DỤC ATGT VÀ CÁC TỆ NẠN XÃ HỘI TRONG DỊP TẾT
I MỤC TIÊU:
- HS biết được tác hại của việc không chấp hành luật giao thông và biết cách phòng tránh tai nạn giao thông
- HS hiểu được tác hại của các tệ nạn xã hội thường xảy ra trong dịp tết
- HS viết cam kết không vi phạm về ATGT, phòng chống cháy nổ, bài bạc lô đề, trong dịp tết
II CÁCH THỨC TỔ CHỨC:
- GV giúp hs hiểu về tác hại của những người không chấp hành luật giao thông, tham gia các tệ nạn