1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

kiểm tra oxi- lưu huỳnh (cơ bản)

2 297 4

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giá trị của m là Câu 2: - dãy đơn chất nào sau đây vừa có tính oxihóa vừa có tính khử A.. nhiệt phân KClO3 có xúc tác MnO2 Câu 4: - Trong các phương trình hoá học sau, phương trình phản

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM

MÔN HÓA 10

Thời gian làm bài: 45 phút (30 câu trắc nghiệm)

Mã đề thi 001

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

Cho Fe = 56, H = 1, Cl = 35,5, Zn = 65, Al= 27, Cu = 64, Mg= 24, O = 16, Cl = 35,5, S = 32

Câu 1: - Hoà tan m gam Fe trong dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 4,48 lít khí

H2 (ở đktc) Giá trị của m là

Câu 2: - dãy đơn chất nào sau đây vừa có tính oxihóa vừa có tính khử

A Cl2, O3,S B S, Cl2, Br2 C Na, F2, S D Br2,O2,Ca

Câu 3: -Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế oxi bằng cách :

A Nhiệt phân Cu(NO3)2 B Chưng cất phân đoạn không khí lỏng.

C điện phân nước D nhiệt phân KClO3 có xúc tác MnO2

Câu 4: - Trong các phương trình hoá học sau, phương trình phản ứng nào sai.

A 4 Fe + 6O2 → 2 Fe2O3 B 2 Fe + 3 S→ Fe2S3

C 2 Fe + 6 Cl2 → 2 FeCl3 D 3 S + H2SO4đ/n → H2S + 2 SO2

Câu 5: Đề điều chiế SO2 trong phòng thí nghiệm , chúng ta tiến hành như sau:

A Cho lưu huỳnh cháy trong không khí.

B Cho Na2SO3 tinh thể + H2SO4 đ/nóng

C Cho dd Na2SO3 + H2SO4 đặc

D Đốt cháy hoàn toàn khí H2S trong không khí

Câu 6: - Cho 11,9 gam hỗn hợp gồm Zn, Al tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng dư thấy có 8,96 lit khí (đkc) thoát ra Khối lượng hỗn hợp muối sunfat khan thu được là:

Câu 7: - trong phản ứng : SO2 + H2S → S + H2O câu nào diễn tả đúng tính chất của chất :

A lưu huỳnh bị oxihóa và hidro bị khử

B lưu huỳnh bị khử và không có chất nào bị oxihóa

C lưu huỳnh bị khử và hidro bị oxihóa

D Lưu huỳnh trong SO2 bị khử, lưu huỳnh trong H2S bị oxihóa

Câu 8: - Để điều chế H2S trong phòng thí nghiệm người ta dùng

A Cho sắt tác dụng với H2SO4 đặc nóng B Cho sắt sunfua tác dụng với axít clohiđríc.

C Cho sắt sunfua tác dụng với axít nitric D Cho Hiđrô tác dụng với lưu huỳnh.

Câu 9: - chất nào sau đây vừa có tính oxihóa vừa có tính khử

Câu 10: - Axit sunfuric có không thể làm khô các khí :

Câu 11: - Cho 5 gam hỗn hợp bột Cu và Al vào dung dịch HCl dư thu 3,36 lít H2 ở đktc Phần trăm

Al theo khối lượng ở hỗn hợp đầu là

Câu 12: - thuốc thử để nhận biết iôn SO42- là :

Câu 13: - Chất nào sau đây có liên kết cộng hoá trị không cực ?

Câu 14: - chất nào sau đây chỉ thể hiện tính khử :

Câu 15: - Hoà tan m gam Al bằng dung dịch HCl (dư), thu được 3,36 lít H2 (ở đktc) Giá trị của m là

Trang 1/2 - Mã đề thi 001

Trang 2

Câu 16: - Axit sunfuric có thể làm khô các khí :

A SO3, NH3 B SO2, CO2 C SO3, CO2 D H2, CO2

Câu 17: - số oxihóa của lưa huỳnh là :

Câu 18: - một hợp chất có thành phần khối lượng là : 35,96% S, 62,6 % O và 1,12 % H Hợp chất có

công thức hóa học là :

A H2S2O3 B H2SO4 C H2S2O8 D H2S2O7

Câu 19: - câu nào sau đây diễn tả đúng tính chất của lưu huỳnh

A lưu huỳnh chỉ có tính oxihóa

B lưu huỳnh chỉ có tính khử

C lưu huỳnh vừa có tính oxihóa vừa có tính khử

D kết quả khác

Câu 20: - Phản ứng được dùng để điều chế SO2 trong công nghiệp là:

A 3S + 2KClO3đ → 3SO2 + 2KCl

B Cu + 2H2SO4 đ/n → SO4 + CuSO4 + 2H2O

C 4FeS2 + 11O2 → 8 SO2 + 2Fe2O3

D C + 2H2SO4 đ → 2SO2 + CO2 + 2H2O

Câu 21: - Để làm khô khí SO2 có lẫn hơi H2O người ta dùng

Câu 22: - Cho 2,52 gam một kim loại tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng, thu được 6,84 gam muối sunfat Kim loại đó là:

Câu 23: - Một hỗn hợp gồm 13 gam kẽm và 5,6 gam sắt tác dụng với dung dịch axit sunfuric loãng

dư Thể tích khí hidro (đktc) được giải phóng sau phản ứng là

Câu 24: - chất nào sau đây chỉ thể hiện tính oxihóa:

Câu 25: - Cho 20 gam hỗn hợp bột Mg và Fe tác dụng hết với dung dịch HCl thấy có 1 gam khí H2

bay ra Lượng muối clorua tạo ra trong dung dịch là bao nhiêu gam ?

Câu 26: - phân biệt các chất sau đây HCl, NaOH, BaSO4 dùng thuốc thử duy nhất là :

Câu 27: - Nguyên tử oxi có cấu hình electron là 1s22s22p4 Sau phản ứng hoá học, ion O2- có cấu hình electron là

A 1s22s22p6 B 1s22s22p42p2 C 1s22s22p43s2 D 1s22s22p63s2

Câu 28: - có thể tồn tại đồng thời những chất nào sau đây trong một bình chứa :

A khí O2, khí Cl2 D SO2, O2 ở nhiệt độ cao và có mặt xúc tác

B khí HI , Cl2 C khí H2S, SO2

Câu 29: - số oxihóa của lưa huỳnh trong hợp chất H2S2O7 là:

Câu 30: - Oleum là hỗn hợp gồm:

A SO3, H2SO4 B SO3, HNO3 loãng

C SO2, SO3 và H2SO4 đặc D SO2 và H2O

- HẾT

Trang 2/2 - Mã đề thi 001

Ngày đăng: 02/06/2015, 23:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w