1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐA DẠNG SINH HỌC PHẦN 1

73 331 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 18,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự khác nhau về địa mạo, nhiệt độ, độ ẩm, và các tính chất vật lí khác đã tạo cho sinh quyển một lớp thảm của vùng sống mà chúng ta gọi là các hệ sinh thái: ở đó, các yếu tố sống và khôn

Trang 2

I.GIÁ TRỊ TRỰC TIẾP CỦA ĐA DẠNG

SINH VẬT II.GIÁ TRỊ GIÁN TIẾP CỦA ĐA DẠNG

SINH VẬT III.GIÁ TRỊ LỰA CHỌN CHO TƯƠNG LAI

Trang 3

GIỚI THIỆU CHUNG

Sinh quyển là một tầng mỏng của sự sống, là cái áo khoác lên bề mặt của hành tinh chúng ta như cái vỏ của một quả táo vậy.

Trang 4

Sự khác nhau về địa mạo, nhiệt độ, độ ẩm, và các tính chất vật lí khác đã tạo cho sinh quyển một lớp thảm của vùng sống mà chúng ta gọi là các hệ sinh thái: ở đó, các yếu tố sống và không sống tương tác theo những cách đặc biệt để

Trang 5

Ví dụ: động vật cần cây để bẫy năng lượng Mặt Trời và sau đó chúng lại tiêu thụ nó

Các vi sinh vật đòi hỏi làm mủn của các cây

đã chết và giải phóng các chất dinh dưỡng vào hệ sinh thái

Trang 6

Cây cần động vật thụ phấn và phát tán nòi giống.

Cả hai nhóm này đều cần các cây khác để cung cấp các điều kiện ánh sáng hay bóng râm, để bảo

vệ hay phơi ra bao gồm những yếu tố đảm bảo

Trang 7

Các thành phần sống đa dạng của các hệ sinh thái tạo cho chúng ta sự ổn định và tính độc lập Tuy nhiên, ngay cả các hệ sinh thái cũng tương tác với nhau Ví

dụ…

Trang 8

Khi đề cặp đến vấn đề giá trị đa dạng sinh vật,

McNeely (1988), McNeely et al (1990) đã chia thành 2

loại giá trị: giá trị trực tiếp và giá trị gián tiếp:

cứu khoa học, điều hòa khí hậu và cung cấp những

phương tiên cho tương lai

Trang 10

75% chất dinh dưỡng cho con người là do 7 loài: lúa, mì, ngô, khoai tây, mạch, khoai lang, sắn và 3 loài đầu cung cấp hơn 50% chất dinh dưỡng cho con người, một số khác cung cấp thức ăn cho gia súc

3000 loài/250000 giống cây được coi là

nguồn thức ăn:

Trang 11

Các loại ngủ cốc

Trang 12

200 loài được thuần hóa để làm thức ăn,

15-20 loài là những cây trồng quan trọng:

Poaceae và Leguminosae là hai họ lớn nhất…

Trang 13

Ở mức độ địa phương, tài nguyên thực

vật đã cung cấp nguồn dinh dưỡng cần

thiết Ví dụ…

Côn trùng

Trang 14

Một ví dụ nổi bật về việc chấp nhận cây

ăn quả mới là Dương đào Actinidia

chinensis thuần hóa từ cây hoang dại ở Trung Quốc

Trang 15

Thịt hiện đại gồm chim, thú, cá, có cả các loài côn trùng trưởng thành, sâu và ấu trùng Tại một số vùng Châu Phi, côn trùng là thành phần quan

trọng trong nguồn protein của người dân và cũng cung cấp các loại vitamin quan trọng Một số vùng dọc các con sông, hồ thì cá hoang dại là nguồn

protein chính Trên toàn thế giới, 100 triệu tấn cá thu từ tự nhiên trong mỗi năm

Trang 16

Thịt nhân tạo

Trang 17

Gỗ là một trong những mặt hàng quan trọng trên thị trường thế giới, chiếm tỉ lệ lớn trong các mặt hàng xuất khẩu…

2 Nguồn cung cấp gỗ:

Trang 18

3 Nguồn cung cấp Song mây:

Sau gỗ, song mây là nguồn tài nguyên quan trọng thứ 2 để xuất khẩu…

Trang 19

4 Nguồn cung cấp chất đốt:

Chất đốt không phải là nhân tố quan trọng đối với nạn phá rừng mà hầu hết chất đốt lấy từ savan, rú bụi, đất nông nghiệp Tuy nhiên nhu cầu về củi đốt đang tăng nhanh vì dân số đang tăng Trái lại, việc tiêu thụ nông

Trang 20

Ở các nước như Nepal, Tanzania, Malawi

phần lớn năng lượng nguyên sinh là do củi và phân thú vật… Nhiều nơi trên thế giới, nông dân đã dựa hoàn toàn vào củi lấy từ rừng vì

họ không có tiền mua củi.

Trang 21

5 Nguồn cung cấp thuốc chữa bệnh

Amazon có 300 loài

Đông Nam Á có 6500 loài

Ấn độ có 2500 loài

Trung quốc có 5000 loài

Việt Nam có 4000-5000 loài

Nguồn thuốc chữa bệnh

=> Việt Nam được là nước đứng thứ 16 trên thế giới về sự phong phú và đa dạng sinh vật

=> Nguồn tài nguyên cây làm thuốc

chiếm khoảng 30%

Trang 22

5 Nguồn cung cấp thuốc chữa bệnh

- Có 80% dân số thế giới sử dụng thuốc truyền thống.

- Tổng giá trị xuất khẩu dược liệu và thuốc cổ truyền của Việt Nam năm 1997 là 60 triệu USD

- Khoảng 119 chất hóa học tinh khiết lấy từ 90 loài thực vật bậc cao khác nhau được dùng làm thuốc trên toàn thế giới Trong đó:

+ Cung cấp 24 - 25% vị thuốc sản xuất trong các nhà máy ở Mỹ

+ Trên 40% đơn thuốc ở Mỹ dựa vào nguồn thiên nhiên

Trang 23

+ Một số bài thuốc cổ điển là cơ sở của thuốc hiện đại…

+ Một số chất là cơ sở để sản xuất tổng hợp

Ví dụ: Aspirin, Discoid…

-Ở địa phương, cây thuốc được sử dụng rộng rãi

và hiện thu hoạch từ hoang dại là chính

- Trên 80% dân số các nước đang phát triển

sống dựa chủ yếu vào các cây thuốc

5 Nguồn cung cấp thuốc chữa bệnh

Trang 24

- Một số cây có giá trị quan trọng nhất trong buôn bán như:

5 Nguồn cung cấp thuốc chữa bệnh

Digitalis purpurea Papaver spp (cây họ anh túc) Mentha piperata (cây Bạc hà)

Trang 25

Cinchona spp Dioscorea deltoidea

5 Nguồn cung cấp thuốc chữa bệnh

Trang 26

5 Nguồn cung cấp thuốc chữa bệnh

Trang 27

Ở Việt Nam hiện đã xác định được 134 loài cây thuốc có nguy cơ tuyệt chủng trong đó:

6.1.5 Nguồn cung cấp thuốc chữa bệnh

- Nhóm cực kỳ nguy cấp (CR) có 18 loài như ba

gạc hoa đỏ, sâm vũ điệp,

bình vôi, hoàng liên

- Nhóm nguy cấp (EN)

có 42 loài như sâm Ngọc Linh,

mã đâu linh, hoàng tinh

vòng

- 74 loài còn lại được xếp

ở dạng sẽ bị nguy cấp (VU)

như hà thủ ô đỏ, đẳng sâm

Trang 28

5 Nguồn cung cấp thuốc chữa bệnh

Dây ký ninh (trị sốt rét)

Trang 29

6 Nguồn cung cấp cây cảnh

a Nguồn cung cấp hoa

+ Hoa Lili làm cảnh và làm

thuốc đã từ 2000 năm nay.

- Nguồn gốc: Có lịch sử lâu dài so với các loài cây thực phẩm.

+ Tổng giá trị xuất khẩu

trên thế giới về hoa Cúc, lá

Trang 30

- Tuy nhiên, thị trường quốc tế vẫn có nhu cầu lớn

6 Nguồn cung cấp cây cảnh

b Nguồn cung cấp Phong lan

- Trên 5000 loài Phong

lan được CITES ghi

nhận

- Khoảng 90% loài Phong lan buôn bán được nuôi nhân tạo nhờ lai nhân tạo

- Nước buôn bán lớn nhất là Thái lan

Trang 31

6 Nguồn cung cấp cây cảnh

c Nguồn cung cấp cây mọng nước

- Hàng năm các loài

xương rồng buôn bán đã

được CITES ghi nhận

(khoảng 14 triệu cây)

- Nơi trồng nhiều nhất: Hà

Lan (18 triệu cây/ năm)

- Mexico là một trong những trung tâm chính và hàng năm xuất khẩu khoảng 50000 chồi

- Hiện nay một số loài đang có nguy cơ bị tuyệt chủng ở dạng hoang dại

Trang 32

Ví dụ: Madagasca xuất khẩu khoảng 135000 chồi

6 Nguồn cung cấp cây cảnh

c Nguồn cung cấp cây mọng nước

- Giới hạn rộng của các cây mọng nước khác gồm các loài Euphorbia, Pachypodium được buôn bán trên thị trường quốc tế

Trang 33

6 Nguồn cung cấp cây cảnh

d Nguồn cung cấp hành (dò)

- Hành dưới dạng hành hoang dại ít ổn định vì các chi không được CITES chú ý

- Narcissus có 40

loài với trung tâm đa

dạng ở Tây Ban Nha và

Bồ Đào Nha

- Hàng năm các giống và dạng lai đã được

phát triển, đây là một cây cảnh quan trọng

Trang 34

6 Nguồn cung cấp cây cảnh

d Nguồn cung cấp hành (dò)

+ Anh là một nước lớn với năm thứ ưu thế

+ Năm 1987, Anh xuất 87 triệu dò Narcissus trị giá khoảng 4 triệu bảng Anh

+ Hiện nay ở Anh việc sản xuất có hạn chế

+ Nguồn chính dạng

hoang dại là từ Thổ Nhĩ Kỳ

Trang 35

- Một trong số đó gồm N asturiensis & N

Cyclamineus được xuất sang Hà Lan để tái xuất cho toàn thế giới.

6 Nguồn cung cấp cây cảnh

d Nguồn cung cấp hành (dò)

- Có 10 loài Narcissus được coi là nguy cấp ở Bồ Đào Nha và cần được bảo vệ.

Trang 36

II GIÁ TRỊ GIÁN TIẾP CỦA ĐA DẠNG SINH

VẬT

Sản phẩm của HST Giá trị về môi trường Mối quan hệ giữa các

loài Giá trị tiêu khiển, giải

Trang 38

1.Sản phẩm của hệ sinh thái

Tác động của con người

Biện pháp bảo

vệ

Giá trị

Trang 39

Nếu như trái đất không còn Oxi con người con người và động vật có sống

được không?

Giá trị

Trang 40

Thực vật xanh Rong biển Tảo rong mơ

Tảo

Trang 41

Tác động của con

người

Nhà máy thủy điện nuốt chửng 2000 ha rừng

Trang 42

Biện pháp bảo vệ

Cấm … Trồng cây gây rừng,

Phủ xanh đồi trọc

Trồng cây gây rừng,

Trang 43

2.Giá trị về môi trường

Bảo vệ nguồn nước

 Bảo vệ đất đai

 Điều hòa không khí

 Làm sạch môi trường

Trang 44

 Bảo vệ nguồn nước

Vai trò: + Bảo vệ nguồn nước, hạn chế lũ lụt

và hạn hán + Ngăn cản và làm giảm dòng chảy + Phân bố và chất lượng

lượng nước

Hậu quả do con người: lũ lụt đột ngột

do chặt phá rừng Biện pháp bảo vệ nguồn nước: bảo vệ các vùng đất ngập nước, xây dựng

Trang 45

 Bảo vệ đất đai:

Bảo vệ & giữ

Cơ sở

Trang 46

 Điều hòa không khí

Phạm vi hẹp: giảm nhiệt độ,

hạn chế tốc độ gió, hạn chế mất nhiệt…

Phạm vi hẹp: giảm nhiệt độ,

hạn chế tốc độ gió, hạn chế mất nhiệt…

Trang 47

Mức độ vùng: Tạo mưa

 Điều hòa không khí

Trang 48

 Điều hòa không khí

Mất rừng

Trang 50

 Làm sạch môi trường

Bảo vệ môi trường trong sạch

Trang 51

Nhiều loài cần cho con người

 nếu các loài đó bị mất sẽ ảnh hưởng tới con người, nhưng để tồn tại và phát triển các loài đó phụ thuộc với nhau, nếu một trong các loài

đó có loài nào mất đi sẽ ảnh

hưởng tới loài khác

Trang 52

Đa dạng sinh vật được thể hiện trong hệ thống nông nghiệp: Đa dạng của hệ thống nông nghiệp

và mức độ tách biệt địa lý của cây trồng

có thể ảnh hưởng tới sự tấn công của sâu bệnh

Trang 53

Sinh cảnh tự nhiên bên cạnh cây trồng không

chỉ giúp để tách biệt chúng mà còn

là tạo ra một bức chắn để giết sâu bệnh

Trang 55

Giá trị tiêu khiển của đa dạng sinh học là ở chỗ

nó tạo nên những cảnh quan hấp dẫn,những hình thù kỳ dị và đẹp

mắt

Trang 56

Nền công nghiệp ngày càng phát triển, diện tích rừng ngày càng bị phá hủy nhất là những khu rừng nguyên sinh

Trang 57

Những khu bảo tồn mà hiện nay các quốc gia đang bảo vệ là những tài sản không những quý về nguồn tài nguyên

phục vụ trước mắt, về nguồn gen để tạo giống

cho các thế hệ mai sau, là nơi để bảo vệ môi trường cực kỳ có hiệu quả và đa năng

Trang 58

chúng còn là địa bàn để phục vụ cho nghiên cứu khoa học để tìm hiểu thiên nhiên, tìm những bí ẩn trong đó mà đến nay

con người vẫn chưa biết được

Trang 59

III Giá trị lựa chọn cho tương lai

Trang 60

Địa hoàng

Trang 61

Nghiên cứu

những vùng lạ

Dưới đáy biển sâuTrong suối nước nóngTrong vỉa san hô

+ VK chịu nóng

+VK chịu áp lực cao +

Trang 62

Thuốc chống sốt

rét được điều chế

Simaroubaceae Celastraceae Saxifragaceae Meliaceae

Trang 63

Celastraceae

Trang 64

e

Trang 65

Qua phân tích các chất tinh chế từ sinh vật biển , Soejarto (1998):

+16% chất có hoạt tính sinh học cao

+15% chất có hoạt tính sinh học trung

bình

+16% chất có hoạt tính sinh học yếu

+53% không có hoạt tính sinh học

Trang 66

- Hầu hết các chất được tách chiết đều có tác dụng tốt:

+8% các chất có tác dụng mạnh +6% các chất có tác dụng trung bình

+6% chất yếu +80% chất không có tác dụng

Trang 67

-Qua nghiên cứu Vườn Quốc Gia Cúc Phương:

Trang 68

+27 loại methanol được chiết từ 22

loài cây; 24 loài có hoạt tính chống

Trang 69

Plasmodium falciparum

Trang 70

• +Khi thí nghiệm chống 14 dòng tế bào u ở

người, các chất chiết metanol từ lá và cỏ Ficus fistulosa thể hiện hoạt tính chống sốt rét có giá trị, 13 chất chiết lấy từ 12 loài đã được thử khả năng chống HIV Chất chiết tách từ Ficus

glandulifera, Bischofia javanica, Shorea

chinensis, Dracontomelum duperreanum có

hoạt tính sinh học mạnh.

Trang 71

ficus glandulifera

bischofia javanica

Trang 72

Shorea chinensis

Trang 73

The

en d!

Ngày đăng: 02/06/2015, 14:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w