1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 138, 139 ÔN TẬP TIẾNG VIÊT VIỆT

27 517 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 846,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 Thành phần biệt lập: là những bộ phận không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu... * Thành phần tình thái: Được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc đư

Trang 2

Nội dung ôn tập:

1 Khởi ngữ

3 Liên kết câu và liên kết đoạn văn.

4 Nghĩa tường minh và hàm ý

Tiết 138,139 :

2.Các thành phần biệt lập

Trang 3

Thế nào là thành phần biệt lập?

1 2) Thành phần biệt lập: là những bộ phận không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu.

Trang 4

* Thành phần tình thái: Được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu

* Thành phần cảm thán: Được dùng để bộc lộ tâm lí

của người nói (vui, buồn, mừng, giận )

* Thành phần gọi đáp: được dùng để tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp.

Trang 5

Đứng sau khởi ngữ, có thể có sẵn hoặc thêm quan hệ từ

Trang 6

* VÍ DỤ:

1.Nhất định quân ta sẻ thắng!

2 Tu hú ơi! Chẳng đến ở cùng bà

Kêu chi hoài trên những cánh đồng xa

3 Hãy bảo vệ trái đất, ngôi nhà chung của chúng ta trước những nguy cơ gây ô nhiễm môi trường đang gia tăng…

Trang 7

* Tìm thành phần phụ chú trong các đoạn trích sau:

* Thành phần phụ chú: được dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu.

a) Chúng tôi, mọi người - kể cả anh, đều tưởng con bé đứng yên đó thôi (Nguyễn Quang Sáng)

b) Giáo dục tức là giải phóng Nó mở ra cánh cửa dẫn đến hoà bình, công

lí Những người nắm giữ chìa khoá công lí Những người nắm vững chìa khoá của cánh cửa này – các thầy cô giáo, các bậc cha mẹ, đặc biệt là

những người mẹ.- Gánh một trách nhiệm vô cùng quan trọng (chìa khoá của tương lai)

Trang 8

* Cách sử dụng dấu câu ở thành phần phụ chú

-Phụ chú đặt sau dấu gạch ngang và trước dấu phẩy-Phụ chú đặt giữa hai dấu gạch ngang

- Phụ chú đặt giữa hai dấu phẩy

- Phụ chú đặt trong dấu ngoặc đơn

- Phụ chú đặt sau dấu và trước dấu chấm

Trang 9

c) Đến lượt cô gái từ biệt Cô chìa tay ra cho anh nắm, cẩn trọng,

rõ ràng, như người ta cho nhau cái gì chứ không phải là cái bắt tay Cô nhìn thẳng vào mắt anh - những người con gái sắp xa ta, biết không bao giờ gặp ta nữa, hay nhìn ta như vậy.

d) Thưa ông, chúng chau ở Gia Lâm lên đấy ạ Đi bốn năm hôm mới lên đến đây, Vất vả quá!

Xây các

lăng ấy Dường như Vất vả quá Thưa ông

Những người con gái nhìn

ta như vậy

Trang 10

1 - Lý thuyết

Tiết 138,139

I Khởi ngữ và thành phần biệt lập.

2 - Bài tập:

Nói về truyện ngắn: “Bến quê”là một truyện ngắn hay Nó

đi vào khám phá chiều sâu của nhân vật chính Có vẻ như, cả câu chuyện, tác giả để cho nhân vật Nhĩ tự bộc lộ những suy nghĩ sâu kín của mình về cuộc sống mà rất ít đối thoại

Câu 1: Viết một đoạn văn ngắn giới thiệu truyện ngắn: “Bến quê” có dùng khởi ngữ và thành phần tình thái ?

Nói về truyện ngắn

Có vẻ như

Trang 11

Câu 1: Thành phần đứng trước CHỦ NGỮ và nêu đề tài được nói đến trong câu là thành phần ( 7 chữ cái)

Câu 2: Câu văn sau sử dụng thành phần gì?

-Suy cho cùng thì tôi cùng có lỗi trong chuyện này.( 8 chữ cái)

Trang 12

Nối thành phần biệt lập ở cột A sao cho phù hợp với khái niệm ở cột B

a) Được dùng để tạo lập hoặc duy

trì quan hệ giáo tiêp

b) Được dùng để bổ sung một số

chi tiết cho nội dung chính

thuộc câu

c) Được dùng để thể hiện cách

nhìn thuộc người nói đối với sự

việc được nói đến trong câu

1 Phụ chú

2 Gọi - đáp

3 Tình thái

Trang 13

II Liên kết câu và liên kết đoạn văn

1 Phần lý thuyết

Thế nào là liên kết nội dung?

Các đoạn văn trong một văn bản cũng như các câu văn trong một đoạn văn phải liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức

Trang 14

+ Phép thế: Sử dụng câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã có ở câu trước

+Phép nối: Sử dụng câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với câu trước

Trang 15

Nói về truyện ngắn: “Bến quê”là một truyện ngắn hay Nó

đi vào khám phá chiều sâu của nhân vật chính Có vẻ như, cả câu chuyện, tác giả để cho nhân vật Nhĩ tự bộc lộ những suy nghĩ sâu kín của mình về cuộc sống mà rất ít đối thoại

* Có vẻ như - Phép nối

•Ví dụ:

Vua nâng lưỡi gươm về phía rùa vàng Nhanh như cắt, rùa

há miệng đớp lấy thanh gươm và lặn xuống nước Gươm và rùa đã chìm đáy nước, người ta vẫn còn thấy vật gì le lói

dưới mặt hồ xanh

Từ đó hồ Tả Vọng bắt đầu mang tên hồ Gươm hay Hồ

Hoàn kiếm

Trang 16

•Ví dụ:

Vua nâng lưỡi gươm về phía rùa vàng Nhanh như cắt, rùa

há miệng đớp lấy thanh gươm và lặn xuống nước Gươm và rùa đã chìm đáy nước, người ta vẫn còn thấy vật gì le lói

Trang 17

Hóy nối từ ngữ ở cột A với nội dung phự hợp ở cột B.

1 Phộp lặp từ ngữ a Sử dụng ở câu đứng sau các từ có tác

dụng thay thế từ ngữ đã có ở câu tr ớc

4 Phép nối d Sử dụng ở câu đứng sau các từ đồng

nghĩa, trái nghĩa hoặc cùng tr ờng liên t ởng với từ ngữ đã có ở câu tr ớc

Trang 18

2 BT 1+2 ( SGK–110): Hãy cho biết mỗi từ ngữ in đậm trong các đoạn

trích dưới đây thể hiện phép liện kết nào? Ghi kÕt qu¶ vµo b¶ng theo

mÉu.

a Ở rừng mùa này thường như thế.Mưa Nhưng mưa đá Lúc đầu tôi không biết Nhưng rồi có tiếng lanh canh gõ trên nóc hang Có cái gì

vô cùng sắc xé không khí ra từng mảnh vụn Gió tôi thấy đau, ướt

ở má (Lê Minh Khuê, Những ngôi sao xa xôi)

b, Từ phòng bên kia một cô bé rất xinh mặc chiếc áo may ô con trai và vẫn còn cầm thu thu một đoạn dây sau lưng chạy sang Cô bé bên nhà hàng xóm đã quen với công việc này lễ phép hỏi Nhĩ: “ Bác cần

nằm xuống phải không ạ?” (Nguyễn Minh Châu, Bến quê)

c, Nhưng cái “com- pa” kia lấy làm bất bình lắm, tỏ vẻ khinh bỉ, cười kháy tôi như cười kháy một người Pháp không biết đến Nã Phá Luân, một người Mĩ không biết đến Hoa Thịnh Đốn vậy! Rồi nói:

Trang 19

Đồng nghĩa, trái nghĩa, liên tưởng Phép thế Phép nối

b.Cô bé

b Nó,

c thế

a.

Nhưng, Nhưng rồi,

Trang 20

III Nghĩa tường minh và hàn ý

1 Phần lý thuyết

a Nghĩa tường minh là phần thông báo diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu Hàm ý là phần thông báo tuy không được diễn đạt trực bằng từ ngữ trong câu nhưng có thể suy

ra từ những từ ngữ ấy

b Điều kiện sử dụng hàm ý

- Mgười nói (người viết ) có ý thức đưa hàm ý vào câu nói

Trang 21

• Ví dụ: 1 Đọc đoạn trích của truyện vui Thói quen dùng từ

… Chẳng may quá đà anh ta lộn cổ xuống sông Một người ngồi cạnh thấy thế, vội giơ tay ra, hét lên.

- Đưa tay cho tôi mau!

Anh chàng sắp chìm nghỉm nhưng vẫn không chịu nắm tay người kia Bổng một người có vẻ quen biết anh chàng chạy lại, nói:

- Cầm kấy tay tôi này!

Tức thì anh ta cố ngoi lên, nắm chặt lấy tay người nọ và được cứu thoát Trong lúc anh chàng này mê mệt, người nọ giải thích:

- Tôi nói thế vì biết tính anh này Anh ấy chỉ thích câm của người khác, chứ không chịu đưa cho ai cái gì?

a Xác định câu có hàn ý trong truyện vui trên?

b Diễn đạt hàm ý đã xác định trong truyện?

Trang 22

* Câu chứa hàn ý: Anh ấy chỉ thích câm của

người khác, chứ không chịu đưa cho ai cái gì?

* Anh ta rất keo kiệt

2 Đọc hai câu ca dao sau:

Bao giờ chạch đẻ ngọn đa

Sáo đẻ dưới nước thì ta lấy mình

? Cho biết hàm ý của câu ca dao trên là gì? Vì sao?

Trang 23

2 Bài tập: SGK

a Ở dưới ấy các nhà giàu chiếm hết chổ cả rồi!

Địa ngục là chổ ở của ông

( người nhà giàu)

b 1 Tớ thấy họ ăn mặc rất đẹp

Đội bóng huyện mình chơi dở

Là chưa báo cho Nam và Tuấn.b.2 Tôi báo cho Chi rồi

Trang 27

CHÚC CÁC THẦY CÔ MẠNH KHOẺ

CHÚC CÁC EM HỌC TỐT

Ngày đăng: 24/05/2015, 02:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng kết về khởi ngữ - Tiết 138, 139 ÔN TẬP TIẾNG VIÊT VIỆT
Bảng t ổng kết về khởi ngữ (Trang 9)
Bảng tổng kết về các phép liên kết - Tiết 138, 139 ÔN TẬP TIẾNG VIÊT VIỆT
Bảng t ổng kết về các phép liên kết (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w