1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ngữ văn 11

179 675 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 179
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hs thảo luận ,trao đổi ,cử đại diện ng-ời ,phấn sáp ,hơng hoa * Cung cách sinh hoạt: + vào phủ phải có thánh chỉ ,có lính chạy thét ờng đ-+ trong phủ có một guồng máy phục vụ đông đảo;

Trang 1

(?) Theo chân tác giả vào phủ, hãy

tái hiện lại quang cảnh của phủ

-Chữa bệnh giỏi ,soạn sách ,mở trờng truyền bá y học

-Tác phẩm nổi tiếng “Hải Thợng y tông tâm lĩnh”2) Tác phẩm“Th ợng kinh kí sự

-Quyển cuối cùng trong bộ “ Hải Thợng y tông tâm lĩnh”

2 Hiểu văn bản:

1

) Quang cảnh –cung cách sinh hoạt cuả phủ chúa

* Chi tiết quang cảnh:

+ Rất nhiều lần cửa , năm sáu lần trớng gấm.+ Lối đi quanh co, qua nhiều dãy hành lang+ Canh giữ nghiêm nhặt (lính gác , thẻ trình )+ Cảnh trí khác lạ (cây cối um tùm, chim kêu ríu rít, danh hoa đua thắm )…

+ Trong phủ là những đại đồng ,quyền bổng gác tía ,kiệu son ,mâm vàng chén bạc)

+ Nội cung thế tử có sập vàng ,ghế rồng ,nệm gấm ,màn là…

- Nhận xét ,đánh giá về quang cảnh:

-> Là chốn thâm nghiêm ,kín cổng ,cao tờng-> Chốn xa hoa ,tráng lệ ,lộng lẫy không đau sánh bằng

Trang 2

(?) Qua những chi tiết trên,anh (chị )

Chúa ,tác giả đã nhận xét : “cuộc

sống ở đây thực khác ngời thờng”

.anh (chị) có nhận tháy điều đó qua

cung cách simh hoạt nơi phủ chúa?

tích thái độ của tác giả ?

-HS thảo luận ,trao đổi ,đại diện

(?) Những băn khoăn giữa viêc ở và

đi ở đoạn cuối nói lên điều gì?

- Hs thảo luận ,trao đổi ,cử đại diện

ng-ời ,phấn sáp ,hơng hoa)

* Cung cách sinh hoạt:

+ vào phủ phải có thánh chỉ ,có lính chạy thét ờng

đ-+ trong phủ có một guồng máy phục vụ đông

đảo; ngơì truyền báo rộn ràng ,ngời có việc quan

đi lại nh mắc cửi + lời lẽ nhắc đến chúa và thế tử phải cung kính lễ phép ngang hàng với vua

+ chúa luôn có phi tần hầu trực tác giả không …

đợc trực tiếp gặp chúa “phải khúm núm đứng …chờ từ xa”

+Thế tử có tới 7-8 thầy thuốc túc trực, có ngời hầu cận hai bên tác giả phải lạy 4 lạy…

- Đánh giá về cung cách sinh hoạt:

=> đó là những nghi lễ khuôn phép cho thấy sự …cao sang quyền quí đén tột cùng

=> là cuộc sống xa hoa hởng lạc ,sự lộng hành của phủ chúa

=> đó là cái uy thế nghiêng trời lán lớt cả cung vua

2) Thái độ tâm trạng của tác giả

- Tâm trạng khi đối diện với cảnh sống nơi phủ chúa

+ Cách miêu tả ghi chép cụ thể -> tự phơi bày sự

xa hoa ,quyền thế + Cách quan sát , những lời nhận xét ,những lời bình luận : “ Cảnh giàu sang của vua chúa khác hẳn với ngời bình thờng” “ lần đầu tiên mới …biết caí phong vị của nhà đại gia”

+ Tỏ ra thờ ơ dửng dng với cảnh giàu sang nơi phủ chúa Không đồng tình với cuộc sống quá no

đủ ,tiện nghi mà thiếu sinh khí Lời văn pha chút châm biếm mỉa mai

- Tâm trạng khi kê đơn bắt mạch cho thế tử

+ Lập luận và lý giải căn bệnh của thế tử là do ở chốn màn the trớng gấm,ăn quá no ,mặc quá ấm, tạng phủ mới yếu đi Đó là căn bệnh có nguồn gốc từ sự xa hoa ,no đủ hởng lạc, cho nên cách chữa không phải là công phạt giống nh các vị l-

ơng y khác

+Hiểu rõ căn bệnh của thế tử ,có khả năng chữa khỏi nhng lại sợ bị danh lợi ràng buộc,phải chữa bệnh cầm chừng ,cho thuốc vô thởng vô phạt

Sợ làm trái y đức ,phụ lòng cha ông nên

Trang 3

(?) Qua đoạn trích em có suy nghĩ gì

về bức tranh hiện thực của xã hội

phong kiến đơng thời ? Từ đó hãy

nhận xét về thái độ của tác giả trớc

hiện thực đó ?

-HS suy nghĩ ,phát biểu cảm xúc của

cá nhân

đành gạt sở thích cá nhân để làm tròn trách nhiệm và lơng tâm của ngời thầy thuốc

Dám nói thẳng ,chữa thật Kiên quyết bảo vệ chính kiến đến cùng

=> Đó là ngời thày thuốc giỏi ,giàu kinh nghiệm ,có lơng tâm ,có y đức,

=> Một nhân cách cao đẹp ,khinh thờng lợi danh,quyền quí, quan điểm sống thanh đạm ,trong sạch

3) Bút pháp kí sự đặc sắc của tác phẩm+ Khả năng quan sát tỉ mỉ ,ghi chép trung thực ,tả cảnh sinh động

+ Lối kể khéo léo ,lôi cuốn bằng những sự việc chi

tiết đặc sắc + Có sự đan xen với tác phẩm thi ca làm tăng chất trữ tình của tác phẩm

III) Tổng kết chung

- Phản ánh cuộc sống xa hoa ,hởng lạc ,sự lấn lớt cung vua của phủ chúa –mầm mống dẫn đến căn bệnh thối nát trầm kha của XH phong kiến Việt Nam cuối thế kỉ XVIII

- Bộc lộ cái tôi cá nhân của Lê Hữu Trác : một nhà nho,một nhà thơ ,một danh y có bản lĩnh khí phách ,coi thờng danh lợi

Tiết 2: Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân.

hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt.

Trang 4

Hoạt động 1.

HS đọc phần I SGK và trả lời câi hỏi

- Ngôn ngữ có vai trò nh thế nào trong

cuộc sống xã hội?

- Đặc điểm cấu tạo ngôn ngữ ?

Hoạt động 2.

HS đọc phần II và trả lời câu hỏi

- Lời nói - ngôn ngữ có mang dấu ấn cá

nhân không? Tại sao?

Hoạt động nhóm

GV tổ chức một trò chơi giúp HS nhận

diện tên bạn mình qua giọng nói

- Chia làm 4 đội chơi Mỗi đội cử một

bạn nói một câu bất kỳ Các đội còn lại

nhắm mắt nghe và đoán ngời nói là ai?

Các nhóm trình chiếu giấy trong và phân

tích:

- Tìm một ví dụ ( câu thơ, câu văn ) mà

theo đội em cho là mang phong cách cá

nhân tác giả, có tính sáng tạo độc đáo

trong việc sử dụng từ ngữ?

- HS đọc phần ghi nhớ SGK

I Ngôn ngữ - tài sản chung của xã hội.

- Ngôn ngữ là tài sản chung của một dân tộc, một cộng đồng xã hội dùng để giao tiếp: biểu hiện, lĩnh hội

- Mỗi cá nhân phải tích lũy và biết sử dụng ngôn ngữ chung của cộng đồng xã hội

1.Tính chung của ngôn ngữ

- Bao gồm:

+ Các âm ( Nguyên âm, phụ âm )+ Các thanh ( Huyền, sắc, nặng, hỏi, ngã, ngang)

+ Các tiếng (âm tiết )

+ Các ngữ cố định (thành ngữ, quán ngữ)

2 Qui tắc chung, phơng thức chung

- Qui tắc cấu tạo các kiểu câu: Câu đơn, câu ghép, câu phức

- Phơng thức chuyển nghĩa từ: Từ nghĩa gốc sang nghĩa bóng

Tất cả đợc hình thành dần trong lịch

sử phát triển của ngôn ngữ và cần đợc mỗi cá nhân tiếp nhận và tuân theo

II Lời nói - sản phẩm riêng của cá nhân.

- Giọng nói cá nhân: Mỗi ngời một vẻ riêng không ai giống ai

- Vốn từ ngữ cá nhân: Mỗi cá nhân a chuộng và quen dùng một những từ ngữ nhất định - phụ thuộc vào lứa tuổi, vốn sống, cá tính, nghề nghiệp, trình độ, môi trờng địa phơng …

- Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từ ngữ quen thuộc: Mỗi cá nhân có sự chuyển đổi, sáng tạo trong nghĩa từ, trong sự kết hợp từ ngữ…

- Việc tạo ra những từ mới

- Việc vận dụng linh hoạt sáng tạo qui tắc chung, phơng thức chung

Phong cách ngôn ngữ cá nhân

III Ghi nhớ.

Trang 5

- Tạo âm hởng mạnh và tô đậm hình tợng thơ - cá tính nhà thơ Hồ Xuân Hơng.

 Hình ảnh một con ngời cô đơn ngồi một mình trong đêm khuya, cộng vào đó là tiếng

trống canh báo hiệu sự trôi chảy của thời gian.

Trang 6

Cái hồng nhan ≠ kiếp hồng nhan ≠

Hai câu kết nói lên tâm sự gì của

tác giả? Nghệ thuật tăng tiến ở câu

thơ cuối có ý nghĩa nh thế nào?

Giải thích nghĩa của hai "xuân" và

hai từ "lại" trong câu thơ ?

+ Xuân đi: Tuổi xuân ( tác giả )

+ Xuân lại:Mùa xuân ( đất trời )

 Cách dùng từ: Cụ thể hóa, đồ vật hóa, rẻ rúng hóa cuộc đời của chính mình

 Câu thơ ngắt làm 3 nh một sự chì chiết, bẽ bàng, buồn bực Cái hồng nhan ấy không đợc

quân tử yêu thơng mà lại vô duyên, vô nghĩa, trơ lì ra với nớc non

Hai câu thơ tạc vào không gian, thời gian hình tợng một ngời đàn bà trầm uất, đang đối diện với chính mình

3.2 Hai câu thực.

Chén rợu hơng đa say lại tỉnh, Vầng trăng bóng xế khuyết cha tròn

- Uống rợu mong giải sầu nhng không đợc,

Say lại tỉnh tỉnh càng buồn hơn.

- Hình ảnh ngời phụ nữ uống rợu một mình giữa đêm trăng, đem chính cái hồng nhan của mình ra làm thức nhấm, để rồi sững sờ phát hiện ra rằng trong cuộc đời mình không có cái gì là viên mãn cả, đều dang dở, muộn màng

- Hai câu đối thanh nghịch ý: Ngời say lại tỉnh

>< trăng khuyết vẫn khuyết  tức, bởi con

ng-ời muốn thay đổi mà hoàn cảnh cứ ỳ ra  vô cùng cô đơn, buồn và tuyệt vọng

3.3 Hai câu luận.

Xiên ngang mặt đất rêu từng đám Đâm toạc chân mây đá mấy hòn

- Động từ mạnh: Xiên ngang, đâm toạc-> Tả cảnh thiên nhiên kì lạ phi thờng, đầy sức sống: Muốn phá phách, tung hoành - cá tính Hồ Xuân Hơng: Mạnh mẽ, quyết liệt, tìm mọi cách vợt lên số phận

- Phép đảo ngữ và nghệ thuật đối: Sự phẫn uất của thân phận rêu đá, cũng là sự phẫn uất, phản kháng của tâm trạng nhân vật trữ tình

Trang 7

lạnh lùng/ chém cha cái kiếp lấy

chồng chung/ năm thì mời họa nên

Mảnh tình - san sẻ - tí - con con

 Câu thơ nát vụn ra, vật vã đến nhức nhối vì cái duyên tình hẩm hiu, lận đận của nhà thơ Càng gắng gợng vơn lên càng rơi vào bi kịch

+ Tài năng sử dụng TV, đặc biệt là những từ

làm định ngữ hoặc bổ ngữ: mừ thảm, chuụng

sầu, tiếng rền rĩ, duyờn mừm mũm, già tom

(Tự tỡnh-bài I), xiờn ngang, đõm toạc (Tự

Oán hận trông ra khắp mọi chòm.

Mõ thảm không khua mà cũng cốc,

Chuông sầu chẳng đánh cớ sao om?

Trớc nghe những tiếng thêm rầu rĩ,

Sau giận vì duyên để mõm mòm.

Tài tử nhân văn ai đó tá?

Thân này đâu đã chịu già tom!

Tự tình

(Bài III) Chiếc bách buồn về phận nổi nênh, Giữa dòng ngao ngán nỗi lênh đênh Lng khoang tình nghĩa dờng lai láng, Nửa mạn phong ba luống bệp bềnh Cầm lái mặc ai lăm đỗ bến,

Dong lèo thây kẻ rắp xuôi ghềnh.

ấy ai thăm ván cam lòng vậy, Ngán nỗi ôm đàn những tấp tênh.

Trang 8

- Em hãy giới thiệu đôi nét về

chùm ba bài thơ thu của Nguyễn

nào gợi lên đợc nét riêng của

cảnh sắc mùa thu? Hãy cho biết

đó là cảnh thu ở miền quê nào?

-> Cảnh thu đợc đón nhận từ gần -> cao xa -> gần Cảnh sắc thu theo nhiều hớng thật sinh

động

- Mang nét riêng của cảnh sắc mùa thu của làng quê Bắc bộ: Không khí dịu nhẹ, thanh sơ của cảnh vật:

+ Màu sắc: Trong veo, sóng biếc, xanh ngắt

+ Đờng nét, chuyển động: Hơi gợn tí, khẽ đa vèo, mây lơ lửng.

-> Hình ảnh thơ bình dị, thân thuộc, không chỉ thể hiện cái hồn của cảnh thu mà còn thể hiện cái hồn của cuộc sống ở nông thôn xa

"Cái thú vị của bài Thu điếu ở các điệu xanh,

xanh ao, xanh bờ, xanh sóng, xanh trúc, xanh trời, xanh bèo" ( Xuân Diệu )

- Không gian thu tĩnh lặng, phảng phất buồn:

+ Vắng teo+ Trong veo Các hình ảnh đợc miêu tả

+ Khẽ đa vèo trong trạng thái ngng + Hơi gợn tí chuyển động, hoặc chuyển

Trang 9

Nhóm 4 Nhan đề bài thơ có liên

quan gì đến nội dung của bài thơ

không? Không gian trong bài thơ

góp phần diễn tả tâm trạng nh thế

nào?

- Em hãy cho biết cách gieo vần

trong bài thơ có gì đặc biệt? cách

gieo vần ấy cho ta cảm nhận về

- Trao đổi cặp: Nội dung và nghệ

thuật của bài thơ?

+ Mây lơ lửng động nhẹ, khẽ

- Đặc biệt câu thơ cuối tạo đợc một tiếng động duy nhất: Cá đâu đớp động dới chân bèo ->

không phá vỡ cái tĩnh lặng, mà ngợc lại nó càng làm tăng sự yên ắng, tĩnh mịch của cảnh vật -> Thủ pháp lấy động nói tĩnh

4.2.Tình thu

- Nói chuyện câu cá nhng thực ra là để đón nhận cảnh thu, trời thu vào cõi lòng

+ Một tâm thế nhàn: Tựa gối ôm cần+ Một sự chờ đợi: Lâu chẳng đợc

+ Một cái chợt tỉnh mơ hồ: Cá đâu đớp động

- Không gian thu tĩnh lặng nh sự tĩnh lặng trong tâm hồn nhà thơ, khiến ta cảm nhận về một nỗi cô đơn, man mác buồn, uẩn khúc trong cõi lòng thi nhân

-> Nguyễn khuyến có một tâm hồn hồn gắn bó với thiên nhiên đất nớc, một tấm lòng yêu nớc thầm kín mà sâu sắc

4.3 Đặc sắc nghệ thuật

- Cách gieo vần đặc biệt: Vần " eo "(tử vận) khó làm, đợc tác giả sử dụng một cách thần tình, độc

đáo, góp phần diễn tả một không gian vắng lặng, thu nhỏ dần, khép kín, phù hợp với tâm trạng

đầy uẩn khúc của nhà thơ

- Lấy động nói tĩnh- nghệ thuật thơ cổ phơng

ơng đất nớc và tâm sự thời thế của tác giả

- Về nghệ thuật: Thể thơ thất ngôn bát cú Đờng luật, cách gieo vần không chỉ là hình thức chơi chữ mà dùng để diễn đạt nội dung Từ ngữ và hình ảnh thơ và mang đậm chất dân tộc

Trang 10

Ngày soạn: 12/8/2007

Ngày giảng: 19/ 9/ 2007

Tiết 7 phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận

cho biết: Đề nào có định hớng cụ

thể, đề nào đòi hỏi ngời viết phải

trong bài Tự Tình ( bài II)

I Khảo sát các dữ liệu trong bài học

- Đề 1: Thuộc đề có định hớng cụ thể ( đề nổi )

- Đề 2 + đề 3: Thuộc đề mở ( đề chìm) - đòi hỏi ngời viết phải tự tìm nội dung nghị luận, tự định hớng để triển khai cho bài viết

-> Lu ý: Theo xu hớng đổi mới cách kiểm tra,

đánh giá hiện nay, nhiều đề văn đợc cấu tạo dới dạng đề mở - HS chủ động, sáng tạo trong cách học và cách viết

- Đề1: Việc chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới

- Đề2: Tâm sự của Hồ Xuân Hơng trong bài thơ

Tự tình.

- Đề 3: Vẻ đẹp của bài thơ Câu cá mùa thu

( Thu điếu ) của Nguyễn Khuyến

1.Phân tích đề

- Yêu cầu nội dung: Cảm nghĩ của bản thân về tâm sự và diễn biến tâm trạng của Hồ Xuân H-

ơng: Cô đơn, bẽ bàng, chán chờng, khát vọng sống hạnh phúc

- Yêu cầu dẫn chứng: Từ bài thơ và cuộc đời tác giả

- Yêu cầu phơng pháp: Sử dụng thao tác lập luận phân tích, kết hợp với nêu cảm nghĩ

2 Lập dàn ý

* Mở bài

- Giới thiệu tác giả, tác phẩm

- Giới thiệu vấn đề nghị luận: Tâm sự của Hồ Xuân Hơng trong bài thơ Tự tình.

* Thân bài

- Cảm nhận chung về tâm sự của Hồ Xuân Hơng trong bài thơ: Nỗi xót xa, phẫn uất trớc duyên

Trang 11

Nhóm 3.

- Phân tích đề và lập dàn ý cho

đề 1: Từ ý kiến dới đây anh chị có

suy nghĩ gì về việc "chuẩn bị

hành trang vào thế kỷ mới"?

" Cái mạnh của con ngời Việt

Nam là sự thông minh và nhạy

bén với cái mới Nh… ng bên cạnh

+ Con ngời Việt Nam có nhiều điểm mạnh: Thông minh nhạy bén với cái mới

+ Con ngời Việt Nam cũng có không ít cái yếu: Thiếu hụt về kiến thức cơ bản, khả năng thực hành và sáng tạo hạn chế

+ Phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu là thiết thực chuẩn bị hành trang vào thế kỷ XXI

- Yêu cầu dẫn chứng: Từ thực tiễn đời sống, xã hội là chủ yếu

- Yêu cầu phơng pháp: Sử dụng thao tác lập luận, giải thích, chứng minh

* Thân bài:Triển khai vấn đề

- Cái mạnh: Thông minh và nhạy bén với cái mới ( Dẫn chứng minh họa làm sáng rõ vấn đề )

- Cái yếu: + Lỗ hổng về kiến thức cơ bản

+ Khả năng thực hành, sáng tạo bị hạn chế

-> ảnh hởng đến công việc, học tập và năng lực làm việc

- Mỗi chúng ta cần phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu, tự trang bị những kiến thức tốt nhất để chuẩn bị hành trang bớc vào thế kỉ XXI

Trang 12

+ Thao tác nghị luận: Các thao tác cụ thể( phân tích, chứng minh, giải thích, bình luận )

2 Lập dàn ý

- Từ kết quả tìm hiểu đề, sắp xếp các ý thành hệ thống theo trình tự lôgíc gồm 3 phần:

+ Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận

+ Thân bài: Triển khai luận đề bằng những luận

điểm

+ Kết luận: Tóm tắt ý, mở rộng, đánh giá ý nghĩa của vấn đề, rút ra bài học

III Ghi nhớ

- SGK

Ng y soà ạn: 12/8/2007

Ngày giảng: 24/ 9 /2007

Tiết 8 Thao tác lập luận phân tích

(nội dung ý kiến đánh giá) của tác

giả đối với nhân vật Sở Khanh?

I Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích

- Lập luận phân tích là chia nhỏ đối tợng thành các yếu tố bộ phận để xem xét nội dung, hình thức và mối quan hệ bên trong cũng nh bên ngoài của chúng, rồi khái quát, phát hiện ra bản chất của đối tợng

- Phân tích bao giờ cũng gắn liền với tổng hợp

Đó là bản chất của thao tác phân tích trong văn nghị luận

- Yêu cầu của một lập luận phân tích:

+ Xác định vấn đề phân tích

+ Chia vấn đề thành những khía cạnh nhỏ

+ Khái quát tổng hợp

Gợi ý trả lời câu hỏi

- Sở Khanh là kẻ bẩn thỉu, bần tiện, đại diện cho cho sự đồi bại trong xã hội "Truyện Kiều"

Trang 13

- Nhóm 2 Để thuyết phục ngời

- Mối quan hệ giữa phân tích và

tổng hợp đợc thể hiện trong mỗi

+ Sở Khanh sống bằng nghề đồi bại, bất chính.+ Sở Khanh là kẻ đồi bại nhất trong những kẻ làm cái nghề đồi bại bất chính đó: Giả làm ngời

tử tế để đánh lừa một ngời con gái ngây thơ, hiếu thảo; trở mặt một cách trâng tráo; thờng xuyên lừa bịp, tráo trở

- Thao tác phân tích kết hợp chặt chẽ với tổng hợp: Sau khi phân tích chi tiết bộ mặt lừa bịp, tráo trở của Sở Khanh, tác giả đã tổng hợp và khái quát bản chất của hắn: " Nó là cái mức…cao nhất của tình hình đồi bại trong xã hội này"

- Phân tích kết hợp chặt chẽ với tổng hợp: từ việc phân tích làm nổi bật những biểu hiện bẩn thỉu, bần tiện mà khái quát lên giá trị hiện thực của nhân vật này - bức tranh về nhà chứa, tính đồi bại trong xã hội đơng thời

Mục II (1)

- Phân tích theo quan hệ nội bộ đối tợng

- Phân tích theo quan hệ kết quả - nguyên nhân

- Phân tích theo quan hệ nguyên nhân - kết quả.Mục II (2)

- Phân tích theo quan hệ nguyên nhân - kết quả

- Phân tích theo qaan hệ nội bộ của đối tợng

- Phân tích kết hợp chặt chẽ với khái quát tổng hợp

III Ghi nhớ

- SGK

Trang 14

( Bài thơ đợc làm vào khoảng 1896-1897,

lúc nhà thơ 26-27 tuổi Vậy mà có tới 5

con -> Sự đảm đang của bà Tú)

* Hoạt động 3

Thảo luận nhóm

Trình chiếu giấy trong

Nhóm 1

Thời gian, địa điểm làm ăn của bà

Tú có gì đặc biệt? Em hiểu nuôi đủ

là thế nào? Tại sao không gộp cả 6

miệng ăn mà lại tách ra 5 con với 1

- Cuộc đời và sự nghiệp thơ ca

- Giới thiệu bài thơ

- Quanh năm : Cách tính thời gian vất vả,

triền miên, hết năm này sang năm khác

- Mom sông : Địa điểm làm ăn cheo leo, nguy

hiểm, không ổn định

- Nuôi đủ 5 con 1 chồng… : Bà Tú nuôi 6 miệng ăn Ông Tú tự coi mình nh một thứ con riêng đặc biệt ( Một mình ông = 5 ngời khác)

 Lòng biết ơn sâu sắc công lao của bà Tú

đối với cha con ông Tú Lòng vị tha cao quí của bà càng thêm sáng tỏ

3.2 Hai câu thực

- Lặn lội thân cò: Vất vả, đơn chiếc khi kiếm

ăn

- Quãng vắng, đò đông: Cảnh kiếm sống chơi

vơi, nguy hiểm

- Eo sèo: Chen lấn, xô đẩy, vì miếng cơm

manh áo của chồng con mà đành phải rơi vào cảnh liều lĩnh cau có, giành giật

- Nghệ thuật đối: Sự vất vả, sự hi sinh lớn lao của bà Tú đối với gia đình

 Nói bằng tất cả nỗi chua xót Thấm đẫm tình yêu thơng

3.3 Hai câu luận

Trang 15

Giá trị nội dung và nghệ thuật của

bài thơ? Thành công nhất của bài thơ

- Dùng số từ tăng tiến: 1-2-5-10: Đức hi sinh thầm lặng cao quí Bà Tú hiện thân của một cuộc đời vất vả, lận đận ở bà hội tụ tất cả

đức tính tần tảo đảm đang, nhẫn nại Tất cả hi sinh cho chồng con

 ÔngTú hiểu đợc điều đó có nghĩa là vô cùng thơng bà Tú Nhân cách của Tú Xơng càng thêm sáng tỏ

3.4 Hai câu kết

- Tú Xơng tự chửi mình vì cái tội làm chồng

mà hờ hững, để vợ phải vất vả lặn lội kiếm

ăn Ông vừa cay đắng vừa phẫn nộ

- Tú Xơng chửi cả xã hội, chửi cái thói đời

đểu cáng, bạc bẽo để cho bà Tú vất vả mà vẫn nghèo đói

- Từ tấm lòng thơng vợ đến thái độ đối với xã hội

III Ghi nhớ

- SGK

IV Củng cố

- Nội dung: Hình ảnh bà Tú hiện lên sinh

động, rõ nét, tiêu biểu cho ngời phụ nữ VN

đảm đang, tần tảo trong một gia đình đông con Đức hi sinh, sự cam chịu của bà Tú càng làm cho ông Tú thơng vợ và biết ơn vợ hơn

- Về nghệ thuật: Bài thơ hay từ nhan đề đến nội dung Dùng ca dao, thành ngữ, phép đối Thể thất ngôn bát cú Đờng luật chuẩn mực Mộc mạc chân thành mà sâu sắc, mạnh mẽ

 Thành công nhất của bài thơ là: Xây dựng hình tợng nghệ thuật độc đáo: Đa ngời phụ nữ vào thơ ca, mà hình tợng đạt đến trình độ mẫu mực và thấm đợm chất nhân văn

Tiết 10 Khóc Dơng khuê

Nguyễn Khuyến

Trang 16

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt.

Trao đổi, thảo luận nhóm

Đại diện nhóm trình bày GV chuẩn

xác kiến thức

Nhóm 1

Nhận xét sơ bộ về tình bạn sau khi

tiếp cận bài thơ? Giá trị nghệ thuật

qua cách dùng từ ở 2 câu thơ đầu?

Nhóm 2

Tình bạn thắm thiết, thủy chung giữa

hai ngời đợc thể hiện nh thế nào?

- Nghe tin bạn mất, Nguyễn Khuyến làm bài thơ này khóc bạn

- Bài thơ viết bằng chữ Hán có nhan đề là :

2 Giá trị nội dung và nghệ thuật

1 Nỗi đau ban đầu

- H từ : Thôi  Tiếng than nhẹ nhàng, gợi

cảm, đau đột ngột khi vừa nghe tin bạn mất

- Cách xng hô : Bác: Sự trân trọng tình bạn

ngời cao tuổi

- Hình ảnh : Man mác, ngậm ngùi: Đau cha

kịp định hình, cha ngấm

 Nghệ thuật nói giảm, cách dùng h từ và những hình ảnh mang tính tợng trng, làm nhẹ nỗi đau đớn khi nghe tin bạn mất

2 Nhớ lại kỷ niệm gắn bó

- Cùng thi đậu, cùng vui chơi, cùng nhau uống rợu, cùng gặp nhau một lần, cả hai cùng sống trong cảnh hoạn nạn và cùng đang trong tuổi già

 Tình bạn keo sơn, thắm thiết Bộc lộ nỗi niềm trong tâm trạng thầm kín với nỗi đau thời thế

3 Trở lại nỗi đau mất bạn

- Muốn gặp bạn nhng tuổi già không cho phép Nay bạn mất, đau đớn vô cùng

- Mất bạn trở nên cô đơn : Rợu không muốn uống, thơ không muốn làm, đàn không gảy, giờng treo lên

Trang 17

của nhà thơ khi bạn qua đời? Em

hiểu câu thơ này nh thế nào?

Rợu ngon không có bạn hiền

Không mua, không phải không tiền

không mua?

Nhóm 4

Đọc lại bài thơ Phân tích diễn biến

tâm trạng của tác giả trong bài thơ?

Rút ra bài học và ý nghĩa?

- Ngôn ngữ thơ đạt đến mức trong sáng tuyệt vời: Lặp 5 từ không trong tổng số 14 từ để

diễn tả một cái không trống rỗng đến ghê gớm khi mất bạn

 Tình bạn già mà vẫn keo sơn, gắn bó

III Củng cố

- Nỗi đau đớn khi nghe tin bạn mất-> Sống lại những kỷ niệm trong tình bạn-> Nỗi trống vắng khi bạn qua đời

- Bài thơ là một tiếng khóc, nhng qua đó là cả một tình bạn thắm thiết cao đẹp giữa cuộc đời

đầy đau khổ Bài thơ còn bộc lộ một tài năng nghệ thuật thơ ca trong dòng văn học trung

 Thực dân Pháp đã lập ra một chế độ thi cử khác

2.2 Hai câu thực

- Lôi thôi, vai đeo lọ: Hình ảnh có tính khôi

Trang 18

Nhóm 2.

Nhận xét về hình ảnh sĩ tử chốn

quan trờng? Cảm nhận nh thế nào về

việc thi cử lúc bấy giờ?

Nhóm 3

Phân tích hình ảnh quan sứ, bà

đầm và sức mạnh châm biếm, đả

kích của biện pháp nghệ thuật đối ở

hai câu thơ luận?

Nhóm 4

Phân tích tâm trạng, thái độ của

tác giả trớc hiện thực trờng thi? Nêu

ý nghĩa nhắn nhủ ở hai câu cuối?

* Hoạt động 3

Củng cố luyện tập GV nhận xét cho

điểm

hài, luộm thuộm, bệ rạc

 Nghệ thuật đảo ngữ: Lôi thôi sĩ tử - vừa

gây ấn tợng về hình thức vừa gây ấn tợng khái quát hình ảnh thi cử của các sĩ tử khoa thi Đinh Dậu

- Hình ảnh quan trờng : ra oai, nạt nộ, nhng giả dối

 Nghệ thuật đảo: ậm ẹo quan trờng - Cảnh

quan trờng nhốn nháo, thiếu vẻ trang nghiêm, một kì thi không nghiêm túc, không hiệu quả.2.3 Hai câu luận

- Hình ảnh: Cờ rợp trời - Tổ chức linh đình

- Hình ảnh quan sứ và mụ đầm: Phô trơng, hình thức, không đúng lễ nghi của một kì thi

 Tất cả báo hiệu một sự sa sút về chất lợng thi cử - bản chất của xã hội thực dân phong kiến

- Hình ảnh: Lọng >< váy; trời >< đất; quan

sứ >< mụ đầm: Đả kích, hạ nhục bọn quan

lại, bọn thực dân Pháp

2.4 Hai câu kết

- Câu hỏi tu từ; bộc lộ tâm trạng nhà thơ: Buồn chán trớc cảnh thi cử và hiện thực nớc nhà

- Lời kêu gọi, nhắn nhủ: Nhân tài ngoảnh

cổ… để tháy rõ hiện thực đất nớc đang bị làm

Tiết 12 Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân ( tiếp )

Trang 19

Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại.

- Xuân ( đi ): Tuổi xuân, vẻ đẹp con ngời

- Xuân ( lại ): Nghĩa gốc- Mùa xuân

Cành xuân đã bẻ cho ngời chuyên tay.

- Vẻ đẹp ngời con gái

Mùa xuân là tết trồng cây

Làm cho đất nớc càng ngày càng xuân.

- Muà xuân: Nghĩa gốc, chỉ mùa đầu tiên trong một năm

- Xuân: Sức sống, tơi đẹp

* Bài 3

Mặt trời xuống biển nh hòn lửa

Sóng đã cài then đêm sập cửa

- Mặt trời: Nghĩa gốc, đợc nhân hóa

Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ

Mặt trời chân lý chói qua tim

- Mặt trời: Lý tởng cách mạng

Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi

Mặt trời của mẹ con nằm trên lng.

- Mặt trời( của bắp ): Nghĩa gốc

- Mặt trời ( của mẹ): ẩn dụ - đứa con

Trang 20

Nhóm 4: Bài tập 4.

* Bài 4

Từ mới đợc tạo ra trong thời gian gần đây:

- Mọm mằn: Nhỏ, quá nhỏ  Qui tắc tạo từ lấy, lặp phụ âm đầu

- Giỏi giắn: Rất giỏi  Láy phụ âm đầu

- Nội soi: Từ ghép chính phụ Soi: Chính

tắt nội dung chính về tiểu sử, cuộc

đời và con ngời tác giả?

- Quê : Uy Viễn, Nghi Xuân, Hà Tĩnh

- Sinh ra trong gia đình Nho học Học giỏi, tài hoa, văn võ song toàn

- Năm 1819 thi đỗ Giải nguyên và đợc bổ làm quan Có nhiều tài năng và nhiệt huyết trên nhiều lĩnh vực hoạt đông: Văn hóa, xã hội, kinh tế, quân sự

- Có nhiều thăng trầm trên con đờng công danh Giàu lòng thơng dân, lấn biển khai hoang, di dân lập nên 2 huyện là Tiền Hải và Kim Sơn 80 tuổi vẫn cầm quân ra trận đánh Pháp

Trang 21

- Nhận diện điểm khác biệt của bài

thơ đối với những bài thơ em đã đợc

Từ ngất ngởng đợc xuất hiện mấy lần

trong bài thơ? Xác định nghĩa của từ

này qua các văn cảnh đó?

Nhóm 2

Nhận xét nghệ thuật có trong 4 câu

đầu? Vì sao tác giả biết làm quan là

gò bó, mất tự do nhng vẫn ra làm

quan?

3 Thể loại: Hát nói

- Khổ đầu Gồm 4 câu: Có tài nên ngất ngởng

- Khổ giữa Gồm 4 câu tiếp: Có danh, về ở ẩn nên ngất ngởng

- Hai khổ dôi Gồm 8 câu tiếp theo: Cuộc sống tài tử phóng túng nên ngất ngởng

- Khổ xếp Gồm 3 câu cuối: Là danh thần nên ngất ngởng

4 Giải thích từ khó và điển cố

- Câu 1: Mọi việc trong trời đất chẳng có việc nào không phải là phận sự của ta

- Câu 7: Đô môn: Kinh đô, Giải tổ chi niên:

Năm cởi áo mũ Năm cáo quan về hu

- Điển tích: Ngời Tái thợng – Chú thích 12

5 Giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ 5.1 Cảm hứng chủ đạo

- Tập trung vào từ: Ngất ngởng- xuất hiện 4 lần

trong bài thơ

 Đó là sự thừa nhận và khẳng định của công luận

- Tác giả đồng nghĩa với Tay ngất ngởng: Một

con ngời cao lớn, vợt khỏi xung quanh

 Diễn tả một t thế, một thái độ, một tinh thần, một con ngời vơn lên trên thế tục, khác ngời và bất chấp mọi ngời

 Ngất ngởng: Là phong cách sống nhất quán

của Nguyễn Công Trứ: Kể cả khi làm quan, ra vào nơi triều đình, và khi đã nghỉ hu Tác giả

có ý thức rất rõ về tài năng và bản lĩnh của mình

 Trở nên ngất ngởng, khác thiên hạ

- Làm quan là phơng tiện để ông thể hiện tài năng và hoài bão của mình, đồng thời để trọn nghĩa vua tôi

Trang 22

Nhóm 3.

Vì sao Nguyễn Công Trứ cho mình là

ngất ngởng? Ông đánh giá sự ngất

ngởng của mình nh thế nào trong khổ

- Em hiểu 3 câu thơ cuối nh thế nào?

- Giá trị nghệ thuật của bài thơ là gì?

5.3 Khổ giữa

- Khẳng định mình là ngời có tài:

+ Thủ khoa, Tham tán, Tổng đốc Đông

+ Tài thao lợc

+ Lúc loạn giúp nớc, lúc bình giúp vua

- Nay về ở ẩn, có quan niệm sống khác ngời:+ Không cỡi ngựa mà cỡi bò, đeo đạc ngựa.+ Lấy mo cau buộc vào đuôi bò để che miệng thế gian.

 Cách sống tôn trọng cá tính, không uốn mình theo d luận

+ Không quan tâm đến chuyện đợc mất

+ Bỏ ngoài tai mọi chuyện khen chê

+ Sống thảnh thơi, vui thú, sống trong sạch, thanh cao và ngất ngởng.

- Cách ngắt nhịp: 2/ 2/ 2 ; 2/ 2/ 3 nghệ thuật hoà thanh bằng trắc, giàu tính nhạc thể hiện phong thái dung dung, yêu đời của tác giả

5.4 Khổ xếp

- Phờng Hàn Phú Vẹn đạo Sơ chung: Tự

hào khẳng định mình là một danh thần thủy chung đạo vua tôi Đĩnh đạc tự xếp mình vào vị thế trong lịch sử

- Kết thúc là một tiếng ông vang lên đĩnh đạc hào hùng

 Phải là con ngời thực tài, thực danh thì mới trở thành tay ngất ngởng, ông ngất ngởng đợc

Cách sống ngất ngởng thể hiện chất tài hoa, tài

- Sử dụng nhiều từ Hán Nôm, bộc lộ chất tài hoa trí tuệ của tác giả

Trang 23

* Hoạt động 4.

HS đọc ghi nhớ SGK

* Hoạt động 5

- Gọi HS diễn xuôi bài thơ

- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ tại

lớp GV nhận xét cho điểm

- Bài hát nói có biến thể ( dôi khổ ), mang đậm chất thơ và bộc lộ phong phú tính cách, bản lĩnh của một danh sĩ đời Nguyễn

III Ghi nhớ

- SGK

IV Củng cố, luyện tập

- Đọc lại văn bản: Diễn cảm Diễn xuôi

- Thuộc lòng bài thơ tại lớp

Tiết 15: Bài ca ngắn đi trên b i cátã

( Sa hành đoản ca)

Cao Bá Quát

-A Mục tiêu bài học

- Giúp học sinh hiểu đợc tâm trạng chán ghét của Cao Bá Quát đối với con đờng mu cầu danh lợi tầm thờng và niềm khao khát đối với cuộc sống trong hoàn cảnh xã hội nhà Nguyễn bảo thủ, trì trệ

- Hiểu đợc mối quan hệ giữa nội dung và nghệ thuật của bài thơ cổ thể

- Rèn luyện và củng cố cách đọc hiểu, phân tích một văn bản văn học trung đại

- Cao Bá Quát ( 1809 - 1855 ) tự là Chu Thần, hiệu

là Cúc Đờng, Mẫn Hiên, ngời làng Phú Thị, Gia Lâm, tỉnh Bắc Ninh ( nay thuộc quận Long Biên,

Hà Nội )

- Cao Bá Quát vừa là nhà thơ, vừa là một nhân vật

Trang 24

- Sinh thời Cao Bá Quát có hai

câu thơ tỏ chí khí của mình, đợc

xem là đầy khí phách:

Thập tải luân giao cầu cổ kiếm

Nhất sinh đê thủ bái hoa mai.

(Mời năm giao thiệp tìm gơm báu

Một đời chỉ biết cúi đầu lạy hoa mai)

- Con ngời đầy tài năng, nổi tiếng hay chữ, viết chức đẹp, đợc ngời đời suy tôn là Thần Siêu, Thánh Quát.

- Thơ văn của ông thể hiện thái độ phê phán mạnh

mẽ chế độ nhà Nguyễn bảo thủ, phản ánh nhu cầu

đổi mới của xã hội

2 Bài thơ

- Hoàn cảnh sáng tác: Cao Bá Quát đi thi Hội Trên đờng vào kinh đô Huế, qua các tỉnh miền Trung đầy cát trắng( Quảng Bình, Quảng Trị ), hình ảnh bãi cát dài, sóng biển, núi là những hình

ảnh có thực gợi cảm hứngcho nhà thơ sáng tác bài thơ này

- Thể thơ: Loại cổ thể, thể ca hành( thơ cổ Trung Quốc đợc tiếp thu vào Việt Nam )

II Đọc hiểu văn bản

1 Đọc

2 Giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ

2.1 Hình ảnh "bãi cát dài" và "con đờng cùng"

- Bãi cát:  dài Con đờng dài bất tận,  mờ mịt mù mịt, vô định

 đi - lùi

 Con đờng công danh nhiều lận đận, trắc trở

- Con đờng cùng:  Bắc: núi muôn trùng

 Nam: Sóng dào dạt

 Con đờng đời không lối thoát, sự bế tắc về lối

đi, hớng đi

2.2 Hình ảnh "ngời đi đờng" và tâm sự của tác giả

- Ngời đi đờng:

+ Đi một bớc, lùi một bớc: Trầy trật, khó khăn+ Mặt trời lặn vẫn đi: Tất tả, đi không kể thời gian+ Nớc mắt tuôn rơi, ngao ngán lòng: Mệt mỏi,

Trang 25

- Ngời đi đờng - chính là cao Bá Quát.

+ Tầm nhìn xa trông rộng: Thấy đợc sự bảo thủ, lạc hậu của chế độ xã hội

+ Nhân cách cao đẹp: Sự cảnh tỉnh chính mình trớc cái mộng công danh

2.3 Nghệ thuật

- Sử dụng hình ảnh biểu tợng giàu ý nghĩa

- Thể thơ và nhịp điệu có tác dụng bộc lộ cảm xúc tâm trạng của nhà thơ

Chia nhóm khảo sát bài tập

Đại diện nhóm trình bày GV

1 Chữa bài tập

Bài tập 1

Trang 26

chuẩn xác kiến thức và cho điểm.

- Tự cao: tự cho mình là hơn ngời,

và tỏ ra coi thờng ngời khác

Các nhóm cử đại diện trình bày

GV chữa bài tập, nhận xét và cho

điểm

a/ Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự ti:

- Giải thích khái niệm tự ti, phân biệt tự ti với khiêm tốn

+ Tự ti: Tự đánh giá mình kém và thiếu tự tin + Khiêm tốn: Có ý thức và thái độ đúng mức trong việc đánh giá bản thân, không tự mãn tự kiêu, không tự cho mình là hơn ngời

- Những biểu hiện của thái độ tự ti

- Tác hại của thái độ tự ti

b/ Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự phụ

- Giải thích khái niệm tự phụ, phân biệt tự phụ với tự tin

+ Tự phụ: Tự đánh giá quá cao tài năng thành tích, do đó coi thờng mọi ngời

+ Tự tin: Tin vào bản thân mình

- Những biểu hiện của thái độ tự phụ

- Tác hại của thái độ tự phụ

c/ Xác định thái độ hợp lý: Đánh giá đúng bản thân để phát huy mặt mạnh, hạn chế và khắc phục mặt yếu

Bài tập 2

Đoạn văn viết cần đảm bảo các ý cơ bản sau:

- Nghệ thuật sử dụng từ ngữ giàu hình tợng và cảm xúc qua các từ: Lôi thôi, ậm ọe

- Đảo trật tự cú pháp

- Sự đối lập giữa hình ảnh sĩ tử và quan trờng

- Cảm nhận về cảnh thi cử ngày xa

 Nên chọn viết đoạn văn theo cấu trúc: Tổng - phân - hợp:

+ Giới thiệu hai câu thơ và định hớng phân tích.+ Phân tích cụ thể nghệ thuật sử dụng từ ngữ, hình ảnh, phép đảo cú pháp

+ Nêu cảm nhận về chế độ thi cử ngày xa dới chế độ thực dân phong kiến

Trang 27

-Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt.

* Hoạt động 1

HS đọc tiểu dẫn và tóm tắt ý chính

- Phần tiểu dẫn trình bày mấy nội

dung chính? Đó là những nội dung

nào?

- Theo em lý do nào khiến tác phẩm

có sức sống lâu bền trong lòng ngời

đọc

- Trình bày nội dung đoạn trích?

I Đọc hiểu tiểu dẫn

1 Giới thiệu Truyện Lục Vân Tiên:

- Thuộc loại truyện Nôm bác học, nhng mang nhiều tính chất dân gian

- Tác phẩm ban đầu đợc các học trò của Nguyễn

Đình Chiểu ghi chép và truyền đọc, sau đó lan rộng ra xã hội, biến thành một truyện kể, lu truyền chủ yếu bằng phơng thức truyền miệng, qua những hình thức sinh hoạt dân gian phổ biến

ở Nam Kì nh: kể thơ, nói thơ, hát thơ Vân Tiên.

- Truyện thơ Lục Vân Tiên lu truyền rộng rãi

trong nhân dân đến nỗi ở Nam Kì Lục tỉnh, không một ngời chài lới hay lái đò nào không ngâm nga vài ba câu trong khi đa đẩy mái chèo

- Truyện thể hiện những quan niệm đạo đức truyền thống và khát vọng của nhân dân về lẽ công bằng trong khuôn khổ xã hội PK Nhân vật chủ yếu đợc khắc họa qua hành động, ngôn ngữ,

cử chỉ

- Ngôn ngữ thơ bình dị, nôm na, mang tính dân dã đời thờng Đậm đà sắc thái Nam Bộ Lần đầu tiên trong văn học dân tộc, ngời dân Niềm Nam thấy mình trong một tác phẩm văn chơng, từ cuộc sống, lời ăn tiếng nói, đền tính tình, sở nguyện …

 Lý do chủ yếu để tác phẩm đợc phổ biến rộng rãi và có sức sống lâu bền trong lòng ngời

2 Xuất xứ đoạn trích

- Đoạn trích Lẽ ghét thơng là đoạn thơ trích từ

câu 473 đến câu 504 trong tổng số 2082 câu thơ

- Nội dung: Lục Vân Tiên và Vơng Tử Trực ( anh em kết nghĩa ) vào kinh ứng thí Họ gặp hai

sĩ tử khác là Trịnh Hâm và Bùi Kiệm trong một quán trọ Bốn ngời cùng uống rợu và làm thơ trổ tài Thấy Lục Vân Tiên và Vơng Tử Trực làm thơ hay và nhanh, Trịnh Hâm và Bùi Kiệm có ý nghi ngờ bạn viết trùng cổ thi( nói theo thơ cổ ) Ông

chủ Quán không giấu nổi tức giận đã tỏ thái độ tức giận và cời vào mặt kẻ bất tài đồ thơ (không

có tài cán gì về thơ )

- Đoạn thơ kể lại cuộc đối thoại giữa ông Quán với bốn chàng nho sinh trong quán rợu của ông

Trang 28

trong đoạn thơ đầu( 16 câu )? Điểm

chung giữa các đối tợng ghét là gì?

Tìm biện pháp nghệ thuật có trong

đoạn 2? Điểm chung ở những nhân

- Đoạn 1: Gồm 16 câu thơ đầu: Lẽ ghét

- Đoạn 2: Gồm 16 câu thơ còn lại : Lẽ thơng

4 Giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản.4.1 Đoạn 1 (16 câu thơ đầu)

- Liệt kê các triều đại:

+ Đời Trụ, Kiệt : Hoang dâm vô độ

+ Đời U, Lệ: Đa đoan lắm chuyện rắc rối

+ Đời Ngũ Bá,Thúc Quý: Thì lộn xộn, chia lìa, chiến tranh liên miên…

- Điệp từ Ghét: Tăng sức mạnh cảm xúc, thái độ

ghét sâu sắc của tác giả

 Ông Quán ghét các triều đại có chung bản chất là sự suy tàn, vua chúa thì luôn đắm say tửu sắc, không chăm lo đến đời sống của dân

- Lặp từ Dân: Thái độ của ông Quán vì dân

Luôn đứng về phía nhân dân Xuất phát từ quyền lợi của nhân dân mà phẩm bình lịch sử

 Đoạn thơ sử dụng nhiều điển cố trong sử sách Trung Quốc, nhng dễ hiểu, thể hiện rõ bản chất của các triều đại Đó là cơ sơ của lẽ ghét sâu sắc,

ghét mãnh liệt đến độ tận cùng của cảm xúc

4.2 Đoạn 2 (16 câu cuối )

- Điệp từ Thơng: Dành cho những con ngời cụ

thể:

+ Đức Thánh nhân+ Thầy Nhan Tử

 Tất cả đều là những con ngời có tài, có đức và

có trí muốn hành đạo giúp đời, giúp dân nhng

Trang 29

đều không đạt sở nguyện Nguyễn Đình Chiểu

đã vì sự an bình của dân mà thơng, mà tiếc cho những con ngời hiền tài không gặp thời vận để

đến nỗi phải đành phui pha.

4.3.Giá trị nghệ thuật đoạn thơ

- Điệp từ: Tần số sử dụng lớn: ghét 12 lần =

th-ơng 12 lần.

- Biệp pháp đối: Ghét ghét >< thơng thơng; Hay ghét >< hay thơng; Thơng ghét >< ghét thơng; lại ghét >< lại thơng.

 Biểu hiện sự trong sáng, phân minh, sâu sắc trong tâm hồn tác giả: Tình cảm ghét thơng cùng xuất phát từ một trái tim đa cảm Thơng là cội

nguồn của cảm xúc, ghét cũng là từ thơng mà ra Thơng và ghét đan cài không thể tách rời Thơng

ra thơng, ghét ra ghét, không mập mờ lẫn lộn, không nhạt nhòa chung chung

 Yêu thơng và căm ghét đều đạt đến độ tột cùng Ngời ta biết ghét bởi ngời ta biết thơng.Căn nguyên của nỗi ghét là lòng thơng, vì thơng dân nên mới ghét kẻ hại dân

đồng, lão bà dệt vải.) Ông có dáng dấp một nhà nho đi ở ẩn, song tính cách lại bộc trực , nóng nảy, ghét kẻ tiểu nhân ích kỷ, nhỏ nhen Nhng lại giàu lòng yêu thơng những con ngời bất hạnh

- Đoạn thơ mang tính chất triết lý về đạo đức

nh-ng khônh-ng khô khan, cứnh-ng nhắc mà dạt dào cảm xúc Cảm xúc đó xuất phát từ cõi tâm trong sáng cao cả, từ một trái tim sâu nặng tình đời, tình ng-

ời của nhà thơ mù yêu nớc

Trang 30

-Suy nghĩ sau khi học xong đoạn

thơ?

Tiết 19 Đọc thêmChạy giặc Nguyễn Đình Chiểu

HS thảo luận nhóm, tìm hiểu nội

dung văn bản qua hệ thống câu

Tam trạng và tình cảm của tác giả

trong hoàn cảnh đất nớc có giặc

ngoại xâm?

Nhóm 3

Phân tích thái độ của nhà thơ

trong hai câu thơ kết?

Bài I Chạy giặc (Nguyễn Đình Chiểu )

1 Đọc hiểu tiểu dẫn

- SGK

2 Đọc hiểu văn bản

2.1 Đọc

2.2 Định hớng nội dung và nghệ thuật

- Cảnh đau thơng của đất nớc đợc hiện lên qua những hình ảnh:

+ Lũ trẻ lơ xơ chạy+ Đàn chim dáo dác bay

+ Bến Ghé tan bọt nớc

+ Đồng Nai nhuốm màu mây

 Hình ảnh chân thực dựng, lên khung cảnh hoảng loạn của nhân dân, sự chết chóc, tang thơng của đất nớc trong buổi đầu có thực dân Pháp xâm lợc

- Tâm trạng của tác giả: Đau buồn, xót thơng trớc cảnh nớc mất nhà tan

- Thái độ của tác giả: Căm thù giặc xâm lợc Mong mỏi có ngời hiền tài đứng lên đánh đuổi thực dân, cứu đất nớc thoát khỏi nạn này

 Lòng yêu nớc, lòng căm thù giặc của Nguyễn

Đình Chiểu

Trang 31

thuật cần tìm hiểu qua tổ chức

thảo luận nhóm theo câu hỏi SGK

- Bài thơ làm theo thể hát nói, có biến thể

II Đọc hiểu văn bản

1 Đọc

2 Định hớng nội dung và nghệ thuật

2.1 Cái thú ban đầu đến với Hơng Sơn

- Câu hỏi tu từ: Vừa giới thiệu, vừa khẳng định

- Phép lặp: Giới thiệu khái quát cảnh chùa Hơng.+ Thế giới cảnh bụt - cảnh tôn giáo

+ Danh lam thắng cảnh số 1 của nớc Nam

- Cảnh vật cụ thể của Hơng Sơn:

+ Phép nhân hoá: Chim thỏ thẻ; cá lững lờ.

+ Hình ảnh ẩn dụ, biện pháp tu từ đối: Tạo sắc thái huyền diệu

 Cảnh nh có hồn, nhuốm màu Phật giáo phảng phất sự biến hóa thần tiên

+ Điệp từ này; cách ngắt nhịp 4/3, nghệ thuật so

sánh, dùng từ láy, từ tợng hình gợi cảm

Sự hăm hở, niềm yêu thích và khả năng tạo hình sinh động, biến hoá của tác giả Câu thơ giàu chất hội họa, cảm hứng thấm mĩ, gây sự ngỡ ngàng, thể hiện lòng yêu thiên nhiên và lòng tự hào về Nam thiên đệ nhất động của tác giả

Trang 32

khi đến với Hơng Sơn nh thế nào?

- Cảm hứng thiên nhiên chan hoà với cảm hứng tôn giáo và lòng tín ngỡng Phật giáo Càng xa càng lu luyến mê say

3 Kết luận

- Ngòi bút điển hình mang cái hồn của bầu trời cảnh bụt Chất thơ, chất nhạc, chất hội hoạ tạo nên vẻ tài hoa và giá trị cho bài thơ

- Bài ca là một sự phong phú về giá trị nhân bản cao

đẹp trong thế giới tâm hồn của thi nhân Tình yêu mến cảnh đẹp gắn với tình yêu quê hơng đất nớc của tác giả

- Nhận thức đợc những giá trị cơ bản về thể văn tế và nghệ thuật xây dựng hình tợng nhân vật tạo nên giá trị sử thi của bài văn

Trang 33

HS đọc phần I SGK, trả lời câu hỏi GV

- Theo em trong con ngời Nguyễn Đình

Chiểu có sự kết hợp của 3 tố chất nào?

( Nhà giáo/ Nhà văn/ thầy thuốc)

* Hoạt động 2

HS trao đổi và thảo luận nhóm

Nhóm 1

Em hiểu nh thế nào về các sáng tác của

Nguyễn Đình Chiểu qua hai câu thơ:

Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm

Đâm mây thằng gian bút chẳng tà.

Nhóm 2

Lý tởng đạo đức nhân nghĩa của

Nguyễn Đình Chiểu chủ yếu đợc xây

dựng trên cơ sở tình cảm nào?

I Cuộc đời

- Nguyễn Đình Chiểu - Đồ Chiểu( 1822 - 1888)

Tự là Mạnh Trạch, hiệuTrọng Phủ, Hối Trai ( cái phòng tối )

- Sinh tại quê mẹ: Làng Tân Thới, huyện Bình

- 1833 ông Huy đa Nguyễn Đình Chiểu vào Huế

ăn học, 1840 Nguyễn Đình Chiểu về Nam, 1843 thi đỗ tú tài, 1846 ra Huế thi tiếp nhng đến 1949 lúc sắp thi thì mẹ mất, bỏ thi về Nam đội tang

mẹ Trên đờng đi bị đau mắt nặng vì khóc mẹ quá nhiều nên đã bị mù hai mắt

- Bị mù từ năm 27 tuổi, Nguyễn Đình Chiểu vẫn

mở lớp dạy học, làm thuốc chữa bệnh cho ngời nghèo và sáng tác thơ văn chống Pháp

- 1859 Pháp đánh Gia Định, Nguyễn Đình Chiểu cùng các lãnh tụ nghĩa quân bàn mu đánh giặc

và sáng tác nhiều thơ văn chiến đấu

-Thực dân Pháp biết ông là ngời có tài tìm cách

dụ dỗ, mua chuộc, nhng ông tỏ thái độ bất hợp tác

- 1888 ông qua đời Cuộc đời ông là một tấm

g-ơng sáng về nghị lực và đạo đức, suốt đời chiến

đấu không biết mệt mỏi cho lẽ phải, cho quyền lợi nhân dân

+ Ng Tiều y thuật vấn đáp ( Truyện thơ dài)

2 Nội dung thơ văn

- Lý tởng đạo đức nhân nghĩa

+ Nhân: Tình yêu thơng con ngời, sẵn sàng cu mang con ngời trong cơn hoạn nạn

+ Nghĩa: Là những quan hệ tốt đẹp giữa con

ng-ời với con ngng-ời trong xã hội

Trang 34

Nhóm 3.

Hãy lấy 1 dẫn chứng mà em đã đợc học

( THCS ) minh họa cho nội dung lý

t-ởng đạo đức, nhân nghĩa trong thơ văn

hi sinh cho Tổ Quốc

+ Ông còn tố cáo tội ác xâm lăng gây bao thảm họa cho nhân dân Ông khóc than cho đất nớc gặp buổi đau thơng Ông căn uất chửi thẳng vào mặt kẻ thù Ông dựng lên bức tợng đài bất tử về ngời nông dân nghĩa sĩ

 Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu đã đáp ứng xuất sắc những yêu cầu của cuộc sống và chiến đấu

đơng thời, có tác dụng động viên, kích lệ không nhỏ tình thần và ý chí cứu nớc của nhân dân

 Hơn một thế kỷ trôi qua, tiếng thơ Đồ Chiểu vẫn ngân vang giữa cuộc đời Tên tuổi nhà thơ

mù yêu nớc xứ Đồng Nai vẫn rực sáng trên bàu trời văn nghệ dân tộc bởi nhân cách cao đẹp và những cống hiến lớn lao của ông cho văn học n-

Trang 35

đó vua Tự Đức ra lệnh phổ biến bài văn tế trong các địa phơng khác.

- Nh vậy Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc không đơn

thuần là sản phẩm của nghệ thuật cá nhân mà còn là sản phẩm mang tính chất nhà nớc, thời

+ Thích thực: Hồi tởng lại hình ảnh và công đức ngời nông dân - nghĩa sĩ

+ Ai vãn: Bày tỏ lòng thơng tiếc, sự cảm phục của tác giả đối với ngời nghĩa sĩ

+ Khốc tận ( Kết ): Ca ngợi linh hồn bất tử của các nghĩa sĩ

3 Chủ đề

- Văn tế nghĩa Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu là một bài ca lớn, nó ca ngợi những con ngời nghèo khó theo Trơng Công Định đáng giặc

và họ đã hi sinh anh dũng trong cuộc kháng chiến Cần Giuộc

Trang 36

Nhóm 1

Đọc phần 1 và phát hiện những giá trị

nghệ thuật có trong đoạn văn đó?

Nhóm 2

Nguồn gốc xuất thân của ngời nghĩa sĩ?

Tấm lòng yêu nớc của ngời nông dân

nghĩa sĩ đợc miêu tả nh thế nào trong

Tinh thần chiến đấu của ngời nghĩa sĩ

đợc tái hiện lại nh thế nào? Nhận xét về

cách dùng từ khi miêu tả?

- Mở đầu là tiếng than: Hỡi ôi! đó là tiếng

khóc của Đồ Chiểu Lời than mở đầu đã nóng bỏng trong cái dữ dội của chiến tranh, đặt ngời nghĩa sĩ vào thử thách lớn của lịch sử

- Vận nớc là thớc đo lòng ngời: Súng giặc lòng

dân trời tỏ

- Cách dùng từ và lối so sánh mộc mạc, giản dị trong câu văn biền ngẫu đối xứng, bộc lộ ý nghĩa cao quí của sự hi sinh trong chiến đấu chống Pháp của ngời dân lao động Nam Bộ

3.2 Phần thích thực

* Nguồn gốc

- Xuất thân từ tầng lớp nông dân lao động nghèo khổ, cần cù, chất phác, hiền lành Không phải lính chuyên nghiệp, chỉ quen công việc đồng

áng, cuốc cày

* Tâm hồn

- Khi giặc Pháp xâm lợc, ngời nông dân lam lũ bỗng chốc trở thành ngời lính can trờng, có lòng yêu nớc và lòng căm thù giặc sâu sắc Đất nớc

có giặc họ tự nguyện tham gia giết giặc

Nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu đã đủ can đảm

để bớc ra khỏi toà lâu đài của ngôn ngữ bác học

đến với túp lều cỏ của ngôn ngữ bình dân, phô bày hết lòng căm thù giặc của nông dân một cách mãnh liệt Hệ thống ngôn từ Nam Bộ mạnh

mẽ dứt khoát lột tả bản chất ngời nông dân quyết không đội trời chung với giặc Nếu không có lòng yêu nớc Nguyễn Đình Chiểu không thể hiểu thấu lòng ngời dân đến nh vậy đợc

* Trang bị

- Thô sơ, thiếu thốn Không biết võ nghệ, không học binh th, không phải lính chuyên nghiệp, đối lập hoàn toàn với kẻ thù

* Chiến đấu dũng cảm và anh dũng hi sinh

- Tiến công nh vũ bão: Đâm, chém, đạp, lớt, xô, liều, đẩy…

- Coi cái chết nhẹ nh lông hồng, hiên ngang trên chiến địa, chiến đấu hết mình, quên mình

- Ngôn ngữ góc cạnh, chính xác, hình ảnh so sánh, động từ mạnh, thể hiện sự xả thân vì nghĩa lớn của nghĩa quân

- Nguyễn Đình Chiểu không hề tô vẽ, mà cứ để nguyên một đám đông lam lũ, rách rới, tay dao tay gậy aò ào xông vào đồn giặc Lần đầu tiên

Nguyễn Đình Chiểu đa vào văn học bức tợng đài nghệ thuật về ngời nông dân lao động hoành tráng, hết mình, quên mình trong chiến đấu

Trang 37

Tiết 3: Văn tế nghĩa sĩ Cần giuộc ( Nguyễn Đình Chiểu ).

Tiếng khóc của tác giả xuất phát từ

nhiều nguồn cảm xúc? Theo em đó là

- Tiếng khóc Đồ Chiểu hợp thành bởi 3 yếu tố : Nớc, Dân, Trời Đồ Chiểu nhân danh vận nớc, nhân danh lich sử mà khóc cho những ngời anh hùng xả thân cho Tổ Quốc Tiếng khóc ấy có tầm vóc sử thi, tầm vóc thời đại

- Giọng điệu đa thanh giàu cung bậc tạo nên những câu văn thật vật vã, đớn đau

- Hình ảnh gia đình tang tóc, cô đơn, chia lìa, gợi không khí đau thơng, buồn bã sau cuộc chiến

- Nhịp câu trầm lắng, gợi không khí lạnh lẽo, hiu hắt sau cái chết của nghĩa quân

- Tác giả sử dụng hình ảnh đẹp biểu hiện bề sâu cái chết cao quí của nghĩa sĩ

- Đây là cái tang chung của mọi ngời, của cả thời

đại, là khúc bi tráng về ngời anh hùng thất thế

4 Kết luận

- Bài văn tế là hình ảnh chân thực về ngời nông dân Việt Nam chống Pháp với lòng yêu nớc và lòng căm thù giặc sâu sắc, tinh thần chiến đấu hi sinh anh dũng tuyệt vời của ngời nông dân Nam

Bộ trong phong trào chống Pháp cuối XIX

- Với bài văn tế này lần đầu tiên trong lịch sử

VH dân tộc có một tợng đài nghệ thuật sừng sững về ngời nông dân tơng xứng với phẩm chất

Trang 38

- Củng cố và nâng cao những kiến thức về thành ngữ và điển cố.

- Bớc đầu lĩnh hội và sử dụng đúng thành ngữ điển cố Từ đó phân đợc giá trị biểu cảm của những thành ngữ, điển cố thông dụng

- Giáo dục lòng yêu quí và biết giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

- Vất vả, cực nhọc, chịu đựng dãi dầu, ma nắng

 Khắc họa hình ảnh một ngời vợ vất vả, tần tảo, đảm đang tháo vát trong công việc gia đình Cách biểu đạt ngắn gọn nhng nội dung thể hiện lại đầy đủ, sinh động

- Tính chất hung bạo, thú vật, phi nhân tính của bọn quan lại khi đến nhà Kiều để vu oan

- Cảnh sống tù túng, chật hẹp, mất tự do

- Lối sống và hành động nganh tàng, tự do, không chịu bó buộc không chịu khuất phục trớc thế lực nào - khí phách hảo hán, ngang tàng của

Từ Hải

Trang 39

- Ba năm: Kim Trọng tơng t Thúy Kiều thì một ngày không thấy nhau có cảm giác lâu nh ba năm.

- Công lao của cha mẹ đối với con cái là: Sinh, cúc, phủ, súc, trởng, dục, cố, phục, phúc.-> Kiều

nghĩ đến công lao của cha mẹ đối với mình mà mình cha hề đáp lại đợc

- Gợi chuyện ngời xa đi làm quan ở xa, viết th về thăm vợ có câu: "Cây liễu ở Chơng Đài xa xanh xanh, nay có còn không, hay là tay khác đã vin

bẻ mất rồi" -> Kiều tởng tợng đến cảnh Kim

Trọng trở về thì nàng đã thuộc về ngời khác

- Nguyễn Tịch đời Tấn quí ai thì tiếp bằng mắt xanh( lòng đen của mắt), không a ai thì tiếp bằng mắt trắng ( lòng trắng của mắt )  Từ Hải biết Kiều ở lầu xanh phải tiếp khách làng chơi nhng cha hề a ai, bằng lòng với ai

 Câu nói thể hiện lòng quí trọng và đề cao phẩm giá của Thúy Kiều

2 Thực hành

- Bài tập 5 : Nhóm 1

- 5 câu đầu / Bài tập 6: Nhóm 2

- 5 câu sau / Bài tập 6: Nhóm 3

- Bài tập 7: Nhóm 4

Tiết 25+ 26 Chiếu cầu hiền

( Cầu hiền chiếu )

- Ngô Thì Nhậm

Trang 40

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

* Hoạt động 1

HS đọc tiểu dẫn SGK và trả lời câu

hỏi GV chuẩn xác kiến thức

Dựa vào phần tiểu dẫn SGK, em hãy

- Em hãy cho biết bài chiếu chia làm

mấy phần và nội dung của từng

- Chủ yếu viết văn chính luận và làm thơ

II Đọc hiểu văn bản

1 Đọc

2 Thể loại Chiếu: Là loại công văn thời xa (nghị luận chính trị – xã hội) nhà vua dùng để ban bố lệnh cho bề tôi hoặc chỉ thị cho mọi ngời Văn thể chiếu trang trọng, lời lẽ rõ ràng, tao nhã

3 Hoàn cảnh ra đời

- Năm 1788, Lê Chiêu Thống rớc quân Thanh vào xâm lợc nớc ta Nguyễn Huệ lên ngôi, quét sạch quân Thanh Triều Lê sụp đổ, trớc sự kiện trên, một số bề tôi của triều Lê đã bỏ trốn hoặc đi ở ẩn Quang Trung giao cho Ngô Thì Nhậm thay mình viết “Chiếu cầu hiền” nhằm thuyết phục sĩ phu Bắc

Hà, tức các tri thức của triều đại cũ( Lê -Trịnh ) ra cộng tác với triều đại Tây Sơn

4 Giải nghĩa từ ngữ khó

- Chú thích SGK

5 Bố cục:

- Ba phần

+Phần I: “Từng nghe ngời hiền vậy”

+Phần II:“Trớc đây thời thế của trẫm hay sao?”+Phần III:“Chiếu này ban xuống Mọi ng… ời đều biết."

Ngày đăng: 01/06/2015, 14:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh ớc lệ, tợng trng, - Giáo án ngữ văn 11
nh ảnh ớc lệ, tợng trng, (Trang 50)
- Nhóm 5. Hình thức viết th  có những - Giáo án ngữ văn 11
h óm 5. Hình thức viết th có những (Trang 95)
Hình ảnh  Bèo dạt  gợi cho em suy nghĩ - Giáo án ngữ văn 11
nh ảnh Bèo dạt gợi cho em suy nghĩ (Trang 126)
Hình   thức   nghệ - Giáo án ngữ văn 11
nh thức nghệ (Trang 175)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w