-Có tính kiến trúc cao -Trọng lượng bản thân nhẹ Tuy nhiên trọng lượng bản thân nhẹ cũng là nhược điểm làm cho Kết cấu nhạy cảm với giao động Gió Hình 1.1 Cầu Akashikaikyo, Nhật Bản Chiề
Trang 1BÀI GIẢNG TÍN CHỈ
CẦU THÉP
Bộ môn Công trình Giao thông Thành phố & Công trình Thủy
Division of Urban Transport and Coastal Engineering
http://ctgttp.org
Hà Nội, 2012
LOGO BỘ MÔN LOGO HỌC PHẦN
Trường Đại học Giao thông Vận tải BÀI GIẢNG TÍN CHỈ HỌC PHẦN: CẦU THÉP
Trang 2Môn học “Cầu Thép” là môn học chuyên ngành nhằm trang bị những kiến thức
cơ bản về thiết kế kết cấu nhịp cầu dầm thép, cầu giàn thép và cầu thép liên hợp
bản BTCT trên các tuyến đường sắt và đường bộ có sơ đồ kết cấu giản đơn
Nội dung môn học tập trung vào các nội dung về giải pháp cấu tạo kết cấu nhịp,
trình tự và nội dung thiết kế kết cấu nhịp cầu thép
Phần bài tập nhằm giúp sinh viên nắm được các kỹ năng tính toán, thiết kế kết
cấu nhịp cầu dầm thép, cầu giàn thép và cầu thép liên hợp bản BTCT
• Ti ếng Anh:
The subject, “Steel Bridge” provides the general knowledge of the design of steel
girder bridge, truss bridge, composite bridge on railway and highway with simple
girder structure for the students
Its main contents focus on the solutions of steel bridge structure, design
sequence and detail design of steel bridge
Homework helps the students know the calculating skills, the design method of
steel girder bridge, truss bridge and the composite bridge
4
Bộ môn Công trình Giao thông Thành phố và Công trình Thủy
(1) Bài tập
(1/2)
Thí nghiệm
(1/2)
Thảo luận
(1/2)
Thực hành
(1/3)
Bài tập lớn (1/3)
Tự học
Chương 1 Các khái niệm chung về cầu thép
1.1 Đặc điểm chung của cầu thép.
1.2 Các sơ đồ tĩnh học của cầu thép.
Trang 3Bài tập
(1/2)
Thí nghiệm
(1/2)
Thảo luận
(1/2)
Thực hành
(1/3)
Bài tập lớn (1/3)
Tự học
4.2 Thiết kế cấu tạo và kích thước cơ bản của mặt cắt ngang các
bộ phận cầu dầm thép liên hợp và không liên hợp.
4.3 Tính đặc trưng hình học tại các giai đoạn làm việc của dầm
thép liên hợp và không liên hợp.
4.4 Tính nội lực và tính duyệt theo các trạng thái giới hạn của
dầm thép liên hợp và không liên hợp.
4.5 Thiết kế mối nối.
4.6 Thiết kế neo của dầm thép liên hợp
(1) Bài tập
(1/2)
Thí nghiệm
(1/2)
Thảo luận
(1/2)
Thực hành
(1/3)
Bài tập lớn (1/3)
Tự học
Chương 5 Kết cấu nhịp cầu dàn thép giản đơn
6.2 Thiết kế cấu tạo và kích thước cơ bản của mặt cắt
ngang các bộ phận của cầu dàn thép.
6.3 Tính toán nội lực các bộ phận của cầu dàn thép.
6.4 Tính toán hệ dầm mặt cầu.
6.5 Tính toán nút dàn và các thanh trong dàn
6.6 Tính toán hệ liên kết cầu dàn
Trang 4Bộ môn Công trình Giao thông Thành phố và Công trình Thủy
PHẦN LÝ THUYẾT
— CHƯƠNG 1: CÁC KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CẦU THÉP
¡ 1.1 Đặc điểm chung của cầu thép
¡ 1.2 Các sơ đồ tĩnh học của cầu thép
¡ 1.5 Tổng quan về các công nghệ xây dựng cầu thép
— CHƯƠNG 2: KẾT CẤU NHỊP CẦU DẦM THÉP GIẢN ĐƠN.
¡ 2.1 Khái niệm chung
¡ 2.3 Hệ dầm chủ
¡ 2.4 Hệ liên kết của dầm chủ
— CHƯƠNG 3: KẾT CẤU NHỊP CẦU DẦM THÉP LIÊN HỢP BẢN BTCT
¡ 3.1 Khái niệm chung.
— CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN CẦU DẦM THÉP VÀ CẦU DẦM THÉP LIÊN HỢP BẢN BTCT
¡ 4.1 Những đặc điểm cơ bản khi thiết kế cầu dầm thép liên hợp và không liên
hợp.
¡ 4.2 Thiết kế cấu tạo và kích thước cơ bản của mặt cắt ngang các bộ phận cầu
dầm thép liên hợp và không liên hợp.
¡ 4.4 Tính nội lực và tính duyệt theo các trạng thái giới hạn của dầm thép liên hợp
và không liên hợp.
¡ 4.6 Thiết kế neo của dầm thép liên hợp
— CHƯƠNG 5: KẾT CẤU NHỊP CẦU DÀN THÉP GIẢN ĐƠN.
¡ 5.1 Khái niệm chung
Trang 5¡ 6.5 Tính toán nút dàn và các thanh trong dàn
¡ 6.6 Tính toán hệ liên kết cầu dàn
— BÀI TẬP 2: Tính mô men chảy và mô men dẻo
— BÀI TẬP 3: Tính duyệt theo các trạng thái giới hạn.
NỘI DUNG HỌC PHẦN
Trang 6¡ 1.4 Sơ lược lịch sử và phương hướng phát triển của cầu thép
— CHƯƠNG 2: KẾT CẤU NHỊP CẦU DẦM THÉP GIẢN ĐƠN.
¡ 2.2 Bản mặt cầu
¡ 2.5 Mối nối dầm chủ
— CHƯƠNG 3: KẾT CẤU NHỊP CẦU DẦM THÉP LIÊN HỢP BẢN BTCT
¡ 3.2 Bản mặt cầu
— CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN CẦU DẦM THÉP VÀ CẦU DẦM THÉP LIÊN HỢP BẢN BTCT
¡ 4.3 Tính đặc trưng hình học tại các giai đoạn làm việc của dầm thép liên hợp và
không liên hợp.
¡ 4.5 Thiết kế mối nối.
NỘI DUNG HỌC PHẦN
Trang 7— CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN CẦU DÀN THÉP
¡ 6.2 Thiết kế cấu tạo và kích thước cơ bản của mặt cắt ngang các bộ phận của cầu
dàn thép.
NỘI DUNG HỌC PHẦN
14
Bộ môn Công trình Giao thông Thành phố và Công trình Thủy
TÀI LIỆU MÔN HỌC
— [1] GS TS Nguyễn Viết Trung, Cầu thép, NXBXD,2007
TÀI LIỆU THAM KHẢO
— [1] Bộ Giao thông Vận tải,Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 272 – 05,;
— [2] Standard Specifications for Highway Bridges, 16th ed., AASHTO, American
Association of State Highway and Transportation Officials, Washington, D.C., 1996.
— [3] American Association of State Highway and Transportation Officials, Load Resistance
Factor Design, AASHTO, Washington, D.C., 1996.
— [4] W.F.CHEN & J.Y.RICHARD LIEW, Civil Engineering Handbook.
NỘI DUNG HỌC PHẦN
Trang 8÷Học phần song hành: Cầu Bêtông; Cầu Thành phố; Xây dựng,
sửa chữa và tăng cường cầu; Chẩn đoán cầu và hầm
GIỚI THIỆU HỌC PHẦN
16
Bộ môn Công trình Giao thông Thành phố và Công trình Thủy
— Nhiệm vụ sinh viên:
thảo luận
học, biết làm việc theo nhóm.
GIỚI THIỆU HỌC PHẦN
Trang 9Bộ môn Công trình Giao thông Thành phố và Công trình Thủy
CHƯƠNG 1: CÁC KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CẦU THÉP
CHƯƠNG I: CÁC KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CẦU THÉP
Cầu thép: là cầu có kết cấu chịu lực chính được làm bằng thép, hợp kim
thép hoặc thép liên hợp BTCT trong đó vật liệu thép đóng vai trò chủ yếu
Hình 1.1 Cầu Hàm Rồng (Thanh Hoá) Hình 1.2 Kết cấu nhịp cầu dầm thép.
1.1 Đặc điểm chung của cầu thép
18
Bộ môn Công trình Giao thông Thành phố và Công trình Thủy
CHƯƠNG 1: CÁC KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CẦU THÉP
Hình 1.3 Cấu tạo cầu dàm thép
Hình 1.4 Cấu tạo cầu dầm thép.
1.1 Đặc điểm chung của cầu thép
PHẦN LÝ THUYẾT CHƯƠNG I: CÁC KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CẦU THÉP
CHƯƠNG I: CÁC KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CẦU THÉP
Trang 10Bộ môn Công trình Giao thông Thành phố và Công trình Thủy
PHẦN LÝ THUYẾT
Ưu điểm:
chịu được lực xung kích (va đập, động đất) và tải trọng mỏi tốt
- Tính đồng nhất cao, ít thay đổi nên làm việc tốt trong điều kiện nhiệt độ
môi trường cao
- Dễ gia công, rèn, đập, đúc, cán, cắt… nên có nhiều hình dạng như cầu
vòm, cầu dàn, cầu dầm, cầu liên hợp, cầu treo…
- Dễ công nghiệp hoá, tự động chế tạo trong công xưởng lắp ráp hiện
trường nên rút ngắn thời gian thi công và nâng cao chất lượng sản phẩm
-Có tính kiến trúc cao
-Trọng lượng bản thân nhẹ
(Tuy nhiên trọng lượng bản thân
nhẹ cũng là nhược điểm làm cho
Kết cấu nhạy cảm với giao động
Gió)
Hình 1.1 Cầu Akashikaikyo, Nhật Bản
(Chiều dài nhịp chính 1991m)
PHẦN LÝ THUYẾT CHƯƠNG I: CÁC KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CẦU THÉP
CHƯƠNG I: CÁC KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CẦU THÉP
20
Bộ môn Công trình Giao thông Thành phố và Công trình Thủy
PHẦN LÝ THUYẾT
Nhược điểm:
- Dễ bị ăn mòn nhất là trong điều kiện khí hậu nóng ẩm và mưa nhiều ở
nước ta Do đó cần phải có công tác duy tu bảo dưỡng thường xuyên dẫn
đến chi phí bảo dưỡng cầu lớn
- Khi gặp nhiệt độ cao (>500oC) kết cấu nhịp có thể bị giảm hoặc mất khả
năng chịu lực
-Thi công phức tạp vì có nhiều chi tiết liên kết bằng hàn và bu lông
-Chí phí duy tu bão dưỡng trong quá trình sử dụng cao
Hình 1.3 Hiện tượng rỉ trong cầu thép Hình 1.4 Mức độ phức tạp của nút dàn thép
PHẦN LÝ THUYẾT CHƯƠNG I: CÁC KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CẦU THÉP
CHƯƠNG I: CÁC KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CẦU THÉP
Trang 11Bộ môn Công trình Giao thông Thành phố và Công trình Thủy
PHẦN LÝ THUYẾT
Phạm vi áp dụng:
- Áp dụng cho các công trình cầu chịu tải trọng lớn
- Áp dụng cho các cầu vượt nhịp lớn: L > 100m
- Áp dụng cho các công trình cầu đường sắt, cầu đường ôtô và các loại cầu tạm
yâu cầu thi công nhanh hoặc dùng cho cầu quân sự yêu cầu lắp ráp nhanh và tháo
dỡ, vận chuyển nhẹ nhàng
- Áp dụng cho các công trình yêu cầu có tính thẩm mỹ cao
-Kết cấu nhịp nhẹ hơn so với kết cấu bê tông do đó giảm được khối lượng mố trụ
và thi côngở các vùng có địa chất yếu
Hình 1.19: Phạm vi hiệu quả của kết cấu nhịp cầu thép
G
L
GdÇm Gdµn
Lo ThÝch hîp
cho DÇm
ThÝch hîp cho Dµn
CHƯƠNG I: CÁC KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CẦU THÉP
Trang 12Bộ môn Công trình Giao thông Thành phố và Công trình Thủy
PHẦN LÝ THUYẾTKết cấu cầu dàn
Kết cấu cầu vòm thép
Kết cấu cầu khung thép có dầm hộp thép
liên kết cứng với trụ cầu bằng thép
CHƯƠNG I: CÁC KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CẦU THÉP
Trang 13Bộ môn Công trình Giao thông Thành phố và Công trình Thủy
PHẦN LÝ THUYẾTKết cấu cầu dây văng
CHƯƠNG I: CÁC KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CẦU THÉP
26
Bộ môn Công trình Giao thông Thành phố và Công trình Thủy
PHẦN LÝ THUYẾTKết cấu cầu dây võng
Hệ dầm chủ bằng
khung thép
CHƯƠNG I: CÁC KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CẦU THÉP
Trang 14Bộ môn Công trình Giao thông Thành phố và Công trình Thủy
PHẦN LÝ THUYẾT
Xu hướng phát triển của cầu thép
• Phương hướng 1: sử dụng các loại thép chất lượng cao nhằm giảm giá
thành công tác duy tu bảo dưỡng, một việc làm tốn kém ảnh hưởng đến
sức khoẻ cộng đồng, gây ô nhiễm môi trường
• Ph ương hướng 2: tiếp tục nghiên cứu, tìm kiếm các hệ liên hợp để vượt
nhịp dài,có tính thẫm mỹ cao
• Ph ương hướng 3: giảm khối lượng , chi phí chế tạo xây dựng cầu thép.
Hình 1.14 Xu hướng giảm số lượng kết cấu cầu thép trên thế giới
CHƯƠNG I: CÁC KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CẦU THÉPCHƯƠNG I: CÁC KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CẦU THÉP
28
Bộ môn Công trình Giao thông Thành phố và Công trình Thủy
PHẦN LÝ THUYẾT
Xu hướng phát triển của cầu thép
Hình 1.14 Xu hướng cải tiến mặt cắt ngang dầm thép thành những dạng tối ưu
CHƯƠNG I: CÁC KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CẦU THÉP
Trang 15Bộ môn Công trình Giao thông Thành phố và Công trình Thủy
PHẦN LÝ THUYẾT
Xu hướng phát triển của cầu thép
Hình 1.14 Xu hướng sử dụng liên kết bu lông cường độ cao và liên kết hàn
Liên kết đinh tán
CHƯƠNG I: CÁC KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CẦU THÉP
30
Bộ môn Công trình Giao thông Thành phố và Công trình Thủy
PHẦN LÝ THUYẾT
1.5 Tổng quan về các công nghệ xây dựng cầu thép.
Chế tạo trong nhà máy
Chuyên chở đến công trường
Lắp ráp trên bãiLắp ráp tại chỗ
Lao hoặc lắp ráp
Làm bản mặt cầu
Hoàn thiện
Chế tạo các bộ phận trong nhà máy
CHƯƠNG I: CÁC KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CẦU THÉP
Trang 16Bộ môn Công trình Giao thông Thành phố và Công trình Thủy
PHẦN LÝ THUYẾT
1.5 Tổng quan về các công nghệ xây dựng cầu thép.
Cẩu lắp trên sông
Lắp bằng lao kéo Lắp bằng chở nổi
CHƯƠNG I: CÁC KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CẦU THÉP
CHƯƠNG I: CÁC KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CẦU THÉP
Trang 17Sử dụng cần cẩu
CHƯƠNG I: CÁC KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CẦU THÉP
34
Bộ môn Công trình Giao thông Thành phố và Công trình Thủy
PHẦN LÝ THUYẾT
Lắp tại ngoài vị trí cầu rồi vận chuyển vào
CHƯƠNG I: CÁC KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CẦU THÉP
Trang 18(6) (7)
(1) DÇm chñ; (2) Liªn kÕt ngang,doc; (3) Sên t¨ng cêng; (4) B¶n bª t«ng mÆt cÇu; (5) Líp phñ mÆt cÇu; (6) Gê lan can; (7) Tay vÞn
(1) DÇm chñ; (2) Liªn kÕt ngang,doc; (3) Sên tăng êng; (4) B¶n bª t«ng mÆt cÇu; (5) Líp phñ mÆt cÇu; (6)
c-Gê lan can; (7) Tay vÞn
Cấu tạo tổng thể của một
hệ dầm thép bao gồm các
bộ phận cơ bản như sau
CHƯƠNG II: KẾT CẤU NHỊP CẦU DẦM THÉP GIẢN ĐƠN
36
Bộ môn Công trình Giao thông Thành phố và Công trình Thủy
CHƯƠNG II: KẾT CẤU NHỊP CẦU DẦM THÉP GIẢN ĐƠN
2.1 Khái niệm chung
Trong đó
+ Dầm chủ (dầm thép): đóng vai trò chịu
lực chủ yếu
+ Hệ mặt cầu: bao gồm bản bê tông mặt
cầu và lớp phủ mặt cầu có vai trò đỡ tải
trọng xe và truyền tải trọng xuống các
dầm chủ
+ Hệ liên kết ngang cầu: liên kết các dầm
chủ đồng thời tăng cường độ cứng cho
kết cấu nhịp theo phương ngang cầu
+ Hệ liên kết dọc cầu: Liên kết các dầm
chủ đồng thời chịu các áp lực theo
phương ngang cầu
Trang 19Bộ môn Công trình Giao thông Thành phố và Công trình Thủy
CHƯƠNG II: KẾT CẤU NHỊP CẦU DẦM THÉP GIẢN ĐƠN
2.2 Các dạng cầu dầm thép
Theo tính chất làm việc của vật liệu
trên mặt cắt ngang cầu dầm thép
được phân chia thành cầu dầm thép
có MC ngang liên hợp và MC không
liên hợp
- MC liên hợp là mặt cắt trong đó tồn
tại liên kết chống cắt được thiết kế
thỏa đáng giữa bản bê tông và đầm
thép
-MC không liên hợp là mặt cắt chỉ có
thuần túy thép hoặc có bản bê
tông,bản gỗ nhưng bản này không
liên kết với dầm thép
Cầu dầm thép liên hợp được phân
chia thành các loại khác nhau theo
Cầu dầm đặc (Steel Beam).
- Cầu dầm đặc thường được áp dụng cho các kết cấu nhịp cầu nhỏ, cầu
tạm phục vụ thi công trong thời gian ngắn
Hình ??: Các dạng mặt cắt ngang cầu dầm thép.
Them ảnh dầm đặc không dan
CHƯƠNG II: KẾT CẤU NHỊP CẦU DẦM THÉP GIẢN ĐƠN
Trang 20Bộ môn Công trình Giao thông Thành phố và Công trình Thủy
PHẦN LÝ THUYẾT
Cầu dầm liên hợp Thép có chiều cao sườn dầm thay đổi
Chiều cao sườn dầm thép được thay đổi để phù hợp với biểu đồ nôi lực, cầu
có chiều cao sườn dầm thay đổi được sử dụng trong các cầu dầm thép có nhịp
tương đối lớn, khi có sự chênh lệch lớn về nội lực giữa các mặt cắt trong dầm
CHƯƠNG II: KẾT CẤU NHỊP CẦU DẦM THÉP GIẢN ĐƠN
40
Bộ môn Công trình Giao thông Thành phố và Công trình Thủy
PHẦN LÝ THUYẾT
Cầu dầm thép tổ hợp
-Cầu dầm thép tổ hợp có cấu tạo từ các bản thép có cường độ khác nhau,
thường có cường độ bản cánh cao hơn cường độ bản bụng
Bản cánh F 1 Bản bụng F 2
CHƯƠNG II: KẾT CẤU NHỊP CẦU DẦM THÉP GIẢN ĐƠN
Trang 21Bộ môn Công trình Giao thông Thành phố và Công trình Thủy
PHẦN LÝ THUYẾT
Cầu dầm thép tổ hợp (theo phương dọc cầu)
Cầu dầm thép tổ hợp theo phươngdọc cầu có vật liệu thép tại vị trí đầudầm và trên gối có cường độ khácvới dầm tại vị trí giữa nhịp
Vị tríthayđổi vậtliệu
CHƯƠNG II: KẾT CẤU NHỊP CẦU DẦM THÉP GIẢN ĐƠN
bản thép hoặc bê tông
-Dầm có ưu điểm: chịu
mô được mô men lớn độ
cứng chống xoắn cao Do
đó được sử dụng phổ
biến đối với kết cấu cầu
có chiều dài vượt nhịp
lớn
Hình 2.10: Mặt cắt ngang cầu dầm hộp
CHƯƠNG II: KẾT CẤU NHỊP CẦU DẦM THÉP GIẢN ĐƠN
Trang 22Bộ môn Công trình Giao thông Thành phố và Công trình Thủy
PHẦN LÝ THUYẾT
Cầu dầm hộp.
- Đối với kết cấu nhịp giản
đơn được cân nhắc với chiều
nhược điểm lớn đó là việc
cấu tạo cũng như bảo dưỡng
Cầu dầm thép có bản trực hướng (Orthotropic)
- Cầu bản trực hướng là loại cầu trong đó dùng bản mặt cầu bằng thép
thay cho bản mặt cầu bằng BTCT Không kể chiều dày lớp áo đường
bằng bêtông atphan dày từ 57 cm, thì cầu bản trực hướng được coi như
hoàn toàn bằng thép
Hình 2.11: Mặt cầu bản thép trực hướng (Orthotropic)
CHƯƠNG II: KẾT CẤU NHỊP CẦU DẦM THÉP GIẢN ĐƠN
Trang 23lượng bản thân nhẹ do đó giảm
được tĩnh tải nên đặc biệt thích hợp
với các cầu nhịp lớn các cầu có tỉ lệ
tĩnh tải /hoạt tải lớn
Hình 2.11: Mặt cầu bản thép trực hướng (Orthotropic)
CHƯƠNG II: KẾT CẤU NHỊP CẦU DẦM THÉP GIẢN ĐƠN
46
Bộ môn Công trình Giao thông Thành phố và Công trình Thủy
2.3 Hệ dầm chủ
B tf : chiểu rộng bản cánh trên
Bbt: chiều rộng bản cánh dưới
ttf: Chiều dày bản cánh trên
tbt: Chiều dày bản cánh dưới
tw: chiều dày bản bụng
Hsb :Chiều cao tổng thể
Dw: Chiều cao sườn dầm
CHƯƠNG II: KẾT CẤU NHỊP CẦU DẦM THÉP GIẢN ĐƠN
CHƯƠNG II: KẾT CẤU NHỊP CẦU DẦM THÉP GIẢN ĐƠN
Trang 24Bộ môn Công trình Giao thông Thành phố và Công trình Thủy
PHẦN LÝ THUYẾT
2.3 Hệ dầm chủ
- Các căn cứ để lựa chọn kết cấu dầm chủ:
+ Chiều dài tính toán nhịp: Ltt
+ Bề rộng mặt cầu
+Điều kiện thông thuyền, thông xe
+Điều kiện địa chất, thủy văn
+ Quy mô tải trọng khai thác trên cầu
+ Công nghệ chế tạo và khả năng thi công kết cấu nhịp
+ Các quy định trong các quy trình hoặc các tiêu chuẩn thiết kế
được áp dụng
- Số lượng dầm chủ:
+Đối với cầu đường sắt ta thường chọn cấu tạo 2 dầm chủ tương ứng với
khoảng cách giữa hai đường ray
+ Đối cầu đường ôtô thì số dầm chủ được lựa chọn căn cứ vào bề rộng
của mặt cầu Thông thường ta chọn số dầm chủ sao cho khoảng cách giữa
các dầm chủ S = 1,2-:-2,5m để đảm bảo bề rộng tính toán của bản bêtông
CHƯƠNG II: KẾT CẤU NHỊP CẦU DẦM THÉP GIẢN ĐƠN
- Xác định chiều cao của dầm chủ theo
điều kiện cường độ:
r
- Xácđịnh chiều cao của dầm chủ theo
điều kiện độ cứng (biến dạng):
,
y
yc I I
- Ngoài ra chiều dày của canh dầm, sườn dầm (trừ sườn dầm của thộp I
cỏn) phải lớn hơn 8mm, cũn chiều dày sườn dầm của thộp I hoặc [ phải
lớn hơn 7mm
CHƯƠNG II: KẾT CẤU NHỊP CẦU DẦM THÉP GIẢN ĐƠN
Trang 251 ÷
= sb w
H D
- Chiều dày bản bụng: Xác định theo tính toán để đảm bảo khả năng chịu
cắt và ổn định cục bộ của sườn dầm Ta có thể sơ bộ chọn theo công thức:
+ Dầm bằng thép cacbon: t w D w
5,12
1
≥+ Dầm bằng thép hợp kim: t w D w
10
1
≥
- Theo quy định của Quy trình AASHTO thì t > 6mm
- Trong cấu tạo các dầm thép tổ hợp thường sử dụng t >12mm
CHƯƠNG II: KẾT CẤU NHỊP CẦU DẦM THÉP GIẢN ĐƠN
c f
E 77 , 6 t D 2
≤
+ Khi có sườn tăng cường dọc:
c w
c
f
E t
D
63 , 11
- Trong đó:
+ tw: Chiều dày của sườn dầm
+ Dc: Chiều cao vùng chịu nén sườn dầm trong giai đoạn đàn hồi (mm)
+ fc: ứng suất tại trọng tâm cánh chịu nén do tải trọng tính toán (MPa)
+ E: Môđun đàn hồi của thép
CHƯƠNG II: KẾT CẤU NHỊP CẦU DẦM THÉP GIẢN ĐƠN
Trang 26+ ho: Khoảng cách giữa tim hai bản cánh.
+ fy: Giới hạn chảy của thép
o
u c h
M
S =
y o u y
c c
f h
M f
S F
- Trong đó:
+ ba: Bề rộng cánh nằm ngang của thép góc liên kết
+ tw: Chiều dày bản bụng
+ 5mm: Độ chìa ra tối thiểu của bản cánh so với cánh thép góc
+ a1: Khoảng cách từ hàng đinh ngoài cùng liên kết bản cánh với thép góc
Trang 27Bộ môn Công trình Giao thông Thành phố và Công trình Thủy
PHẦN LÝ THUYẾT
ổn định cho sườn dầm, bản cánh phân bố tải trọng, và truyền lực cắt Ngoài ra
sườn tăng cường còn là chỗ để lắp các liên kết ngang của kết cấu nhịp
-Sườn tăng cường bao gồm 2 loại : sườn tăng cường đứng và sườn tăng cường
ngang
-Sườn tăng cường đứng được bố trí tại vị trí gối cầu gối gọi là sườn tăng cường
gối và bố trí tại vị trí giữa nhịp gọi là sường tăng cường trung gian
Sườn tăng cường đặt tại gối
CHƯƠNG II: KẾT CẤU NHỊP CẦU DẦM THÉP GIẢN ĐƠN
54
Bộ môn Công trình Giao thông Thành phố và Công trình Thủy
PHẦN LÝ THUYẾT
Sườn tăng cường
-Sườn tăng cường đứng đặt tại gối để chịu và truyền phản lực gối xuống mố trụ
-Sườn tăng cường dọc để tăng khả năng chịu uốn cho sườn dầm và chống biến
dạng ngang, thường áp dụng cho dầm có nhịp >90m và chiều cao dầm >2m
-Sườn tăng cường làm bằng thép góc,Hiện nay đối với các dầm hàn sườn tăng
cường là thép bản
-Sườn tăng cường đứng cho sườn dầm nên được đặt đối xứng ở cả hai bên của
sườn dầm
-Sườn tăng cường của dầm hàn dày 10 12 mm (nhỏ nhất là 8mm), sườn tăng
cường tại gối là 20 -30 mm
Mất ổn định của sườn tăng cường trong quá trình khai thác
CHƯƠNG II: KẾT CẤU NHỊP CẦU DẦM THÉP GIẢN ĐƠN
Trang 28các dầm chủ theo phương ngang
cầu được cấu tạo từ các dầm ngang
đặc, từ các thanh thép góc và các
bản tiếp điểm như hình vẽ
Hình 2.3 Cấu tạo của liên kết ngang,
(1) Dầm chủ, (2) Sườn tăng cường đứng, (3) Liên kết ngang, (4)Bản tiếp điểm của liên kết
-Cùng với dầm chủ tạo thành hệ không
gian, tăng độ cứng theo phương ngang
cầu và phân bố tải trọng đều cho kết cấu
nhịp
-Truyền các tải trọng theo phương
ngang
-Liên kết ngang tại gối là vị trí dùng để
đặt kích trong quá trình thi công sử chửa
cầu
Yêu cầu
-Chiều cao dầm ngang không được nhỏ
hơn 1/3 chiều cao dầm chủ
-Các khung ngang có chiều cao không
được nhỏ hơn ½ chiều cao dầm chủ
-Các dầm nga ng và các khung ngang
phải được cấu tạo cân xứng
Trong một số cầu với
số lượng dầm chủ ít hệdầm ngang được sửdụng phổ biếnCầu dầm thép chỉ sử dụng dầm ngang
CHƯƠNG II: KẾT CẤU NHỊP CẦU DẦM THÉP GIẢN ĐƠN
Trang 29-Hệ liên kết dọc chủ yếu để chịu lực ngang tác dụng lên kết cấu nhịp như lực gió,
lực ly tâm khi cầu nằm trên đường cong, chống xô dọc của kết cấu nhịp khi cầu
nằm trên đường cong
-Cùng với hệ liên kết ngang và dầm chủ thành hệ không gian cứng
Hình Cấu tạo hệ liên kết dọc
CHƯƠNG II: KẾT CẤU NHỊP CẦU DẦM THÉP GIẢN ĐƠN
-Hệ liên kết dọc được yêu cầu bố
trí trong các cầu cong
-Trong các cầu với chiều dài kết
cấu nhịp nhỏ hơn 25m và có bố
trí hệ liên kết ngang cứng thì có
thể bỏ qua hệ liên kết dọc
-Các loại kết cấu nhịp kiểu dầm
thông thường phải bố trí cả hệ
liên kết dọc trên và dọc dưới, đối
với cầu dầm liên hợp hoặc cầu
dầm có bản mặt cầu trực hướng
có thể không cần bố trí hệ liên
kết dọc trên
-Hê liên kết dọc thường được cấu tạo từ các
thanh thép góc Liên kết của hệ liên kết dọc
chủ yếu sử dụng các bản tiếp điểm
CHƯƠNG II: KẾT CẤU NHỊP CẦU DẦM THÉP GIẢN ĐƠN
Trang 30Bộ mụn Cụng trỡnh Giao thụng Thành phố và Cụng trỡnh Thủy
CHƯƠNG 3: KẾT CẤU NHỊP CẦU DẦM THẫP LIấN HỢP BẢN BTCT
CHƯƠNG 3 KẾT CẤU NHỊP CẦU DẦM THẫP
LIấN HỢP BẢN BTCT
60
Bộ mụn Cụng trỡnh Giao thụng Thành phố và Cụng trỡnh Thủy
CHƯƠNG 3: KẾT CẤU NHỊP CẦU DẦM THẫP LIấN HỢP BẢN BTCT
3.1 Khỏi niệm chung.
Dầm thép
Bản BTCT Thép thường
huy hết khả năng chịu lực của từng loại vật
liệu từ đú tăng khả năng chịu lực cho mặt
cắt dầm
- Bố trớ hệ thống neo để liờn kết giữa cỏnh
trờn của dầm thộp với bản bờ tụng để tạo
ra hiệu ứng liờn hợp Thộp – BTCT Khi đú:
+ Dầm thộp đúng vai trũ chịu uốn
và kộođồng thời
+ Bản bờ tụng đúng vai trũ như
một hệ liờn kết dọc trờn và tham gia chịu
nộn thay cho bản cỏnh trờn của dầm chủ,
làm tăng chiều cao và tiết diện làm việc
của dầm, do đú giảm được chiều cao dầm
thộp
Trang 31Bộ mụn Cụng trỡnh Giao thụng Thành phố và Cụng trỡnh Thủy
PHẦN Lí THUYẾT
Đặc điểm của cầu dầm liờn hợp Thộp - BTCT.
- Cầu dầm liờn hợp đó phỏt huy được hết khả năng làm việc hợp lý của cỏc
loại vật liệu = > Tiết kiệm được vật liệu chế tạo dầm
- Nhược điểm chớnh là tĩnh tải mặt cầu lớn và phải chế tạo hệ thống neo
liờn hợp Tuy nhiờn cú thể thấy cầu dầm liờn hợp ưu điểm hơn hẳn so với
cầu khụng liờn hợp nờn hiện nay nú đó và đang được ỏp dụng rất phổ biến
- Khả năng vượt nhịp:
+ Kết cấu nhịp giản đơn: Lnhip> 50m
+ Kết cấu nhịp liờn tục: Lnhip> 90m
- Đối với kết cấu nhịp cú chiều dài L > 90m thỡ ta thường cấu tạo dầm cú
chiều cao mặt cắt thay đổi: Tạo thẩm mỹ cho kết cấu; Tận dụng hết khả
năng chịu lực của vật liệu, tiết kiệm vật liệu; Giảm tĩnh tải mặt cầt
- Sự thay đổi chiều cao mặt cắt của dầm thộp được thực hiện căn cứ theo
biểu đồ mụmen do tải trọng gõy ra
CHƯƠNG 3: KẾT CẤU NHỊP CẦU DẦM THẫP LIấN HỢP BẢN BTCT
62
Bộ mụn Cụng trỡnh Giao thụng Thành phố và Cụng trỡnh Thủy
PHẦN Lí THUYẾT
Nguyờn lý làm việc của cầu dầm thộp liờn hợp
Trường hợp 1: Cầu dầm liờn hợp thi cụng theo biện phỏp lắp ghộp hoặc
lao kộo dọc khụng cú đà giỏo hay trụ tạm đỡ dưới Trong trường hợp này
dầm liờn hợp làm việc theo 2 giai đoạn:
Hỡnh 2.30: Cỏc giai đoạn làm việc của cầu dầm liờn hợp.
Giai đoạn I: Sau khi thi công xong dầm thép
Giai đoạn I: Sau khi đổ bản bê tông mặt cầu
Giai đoạn II: Giai đoạn khai thác
Dầm thép
Dầm thép Bản bê tông
Bản bê tông Lớp phủ mặt cầu Hoạt tải
Dầm thép
CHƯƠNG 3: KẾT CẤU NHỊP CẦU DẦM THẫP LIấN HỢP BẢN BTCT
Trang 32Bộ môn Công trình Giao thông Thành phố và Công trình Thủy
PHẦN LÝ THUYẾT:
Hình 2.30: Các giai đoạn làm việc của cầu dầm liên hợp.
Dầm được thi công cầu lắplên các trụ sau đó bản mặtcầu được thi công lắp ghéphoặc đỗ tại chỗ
CHƯƠNG 3: KẾT CẤU NHỊP CẦU DẦM THÉP LIÊN HỢP BẢN BTCT
Trang 33Bộ môn Công trình Giao thông Thành phố và Công trình Thủy
PHẦN LÝ THUYẾT
- Giai đoạn 2: Khi bản mặt cầu đã đạt cường độ và tham gia làm việc tạo ra
hiệu ứng liên hợp giữa dầm thép và bản BTCT
1 – Tĩnh tải giai đoạn II bao gồm
trọng lượng lớp phủ mặt cầu, chân
lan can, gờ chắn bánh (nếu các bộ
phận này được đổ bêtông hoặc lắp
ghép sau khi tháo dỡ ván khuôn bản
bêtông mặt cầu
2 – Hoạt tải
3 – Các tải trọng khác trong khi khai thác
cầu như Gió, lực li tâm…
CHƯƠNG 3: KẾT CẤU NHỊP CẦU DẦM THÉP LIÊN HỢP BẢN BTCT
66
Bộ môn Công trình Giao thông Thành phố và Công trình Thủy
PHẦN LÝ THUYẾT
Trường hợp 2: Cầu dầm liên hợp thi công theo biện pháp lắp ghép trên đà
giáo cố định hoặc có trụ tạm đỡ dưới
Hình 2.33: Trường hợp thi công KCN trên đà giáo cố định.
- Giai đoạn I: Mặt cắt dầm chưa làm việc
- Giai đoạn II: Mặt cắt làm việc trong giai đoạn này là mặt cắt liên hợp Tải
trọng tác dụng lên dầm chủ: Tĩnh tải giai đoạn I, II, hoạt tải
Giai ®o¹n I: Giai ®o¹n thi c«ng DÇm thÐp B¶n bª t«ng
Giai ®o¹n II: Giai ®o¹n khai th¸c
B¶n bª t«ng Líp phñ mÆt cÇu Ho¹t t¶i
DÇm thÐp
CHƯƠNG 3: KẾT CẤU NHỊP CẦU DẦM THÉP LIÊN HỢP BẢN BTCT
Trang 34Bộ môn Công trình Giao thông Thành phố và Công trình Thủy
PHẦN LÝ THUYẾT
3.2 Cấu tạo bản bêtông (Slab).
- Kích thước của bản bê tông
được xác định theo điều kiện
bản chịu uốn dưới tác dụng của
tải trọng cục bộ.
-Theo quy định của 22TCN.272
– 05 thì chiều dày bản bêtông
mặt cầu (ts) phải lớn hơn
175mm Đồng thời còn phải đảm
bảo theo điều kiện chịu lực,
3.2 Cấu tạo bản bêtông (Slab).
- Bản bê tông có thể cấu tạo vút
(haunch) dạng đường vát chéo,
theo dạng đường cong tròn hoặc
có thể không cần cấu tạo vút
Mục đích của việc cấu tạo vút
bản bê tông là nhằm làm tăng
chiều cao dầm => tăng khả năng
chịu lực của dầm và tạo ra chỗ
để bố trí hệ neo liên kết
=>Thông thường để thuận tiện
cho việc ghép ván khuôn đổ
bêtông bản thì vút thường có cấu
tạo dạng vát chéo với kích thước
bh= th= (10-:-20)cm
CHƯƠNG 3: KẾT CẤU NHỊP CẦU DẦM THÉP LIÊN HỢP BẢN BTCT
Trang 35Trong đó: Hsbvà Hcb: là chiều cao mặt cắt dầm thép và dầm liên hợp.
Bản cánh trên của dầm thép thường cấu tạo có bề rộng nhỏ hơn bản cánh
dưới do có bản bê tông tham gia chịu nén cùng.Chỉ trong trường hợp sử
dụng dầm thép định hình thì ta mới cấu tạo cánh trên bằng cánh dưới
Cấu tạo neo liên kết.
- Neo là bộ phận liên kết bản bê tông với cánh trên của dầm thép để đảm
bảo cho bản bêtông không bị trượt trong quá trình chịu lực từ đó tạo ra
hiệu ứng liên hợp giữa dầm thép với bản BTCT
- Có 3 loại neo thường được dùng phổ biến là:
+ Neo cứng: làm bằng thép bản, thép góc
+ Neo mềm: Làm bằng thép tròn
+ Neođinh mũ
Hình 2.36: Cấu tạo neo liên hợp; a Neo cứng; b Neo đinh mũ; c Neo mềm 1 nhánh; d Neo mềm 2 nhánh.
CHƯƠNG 3: KẾT CẤU NHỊP CẦU DẦM THÉP LIÊN HỢP BẢN BTCT
Trang 36Bộ môn Công trình Giao thông Thành phố và Công trình Thủy
PHẦN LÝ THUYẾT
Nguyên tắc bố trí neo.
- Khoảng cách giữa các neo chống trượt được tính toán và bố trí theo điều
kiện chịu lực gây trượt giữa bản bê tông và bản cánh trên của dầm thép khi
chịu lực
- Tại vị trí đầu dầm do lực cắt lớn nên phát sinh lực bóc bản bê tông nên ta
phải bố trí các neo chịu lực nhổ
- Ngoài tại vị trí đầu dầm ta còn phải bố trí các neo chống trượt do hiện
tượng co ngót và từ biến của bê tông Các neo này có chiều ngược với
chiều của các neo chống trượt do tải trọng
- Trong giaiđoạn mặt cắt chảy dẻo, nếu như thép làm neo có tính dẻo dai
cho phép thì sẽ có sự phân bố lại lực cắt ngang ở TTGH cường độ Và như
vậy thì khi làm việc trong giai đoạn chảy dẻo thì lực cắt sẽ bằng nhau tại tất
cả các mặt cắt của dầm do đó neo được bố trí với khoảng cách đều nhau
là P trên toàn bộ chiều dài dầm
CHƯƠNG 3: KẾT CẤU NHỊP CẦU DẦM THÉP LIÊN HỢP BẢN BTCT
72
Bộ môn Công trình Giao thông Thành phố và Công trình Thủy
PHẦN LÝ THUYẾT
Neo cứng: Neo cứng được cấu tạo từ thép bản, thép góc hoặc thép chữ [.
Neo có cấu tạo gọn và thường dùng cho mặt cầu lắp ghép vì khi đó lỗ neo
thường bố trí sẵn có kích thước nhỏ
Hình 2.37a: Neo cứng bằng thép bản Hình 2.37b: Neo cứng bằng thép [
Neo mềm: Neo mềm chịu lực kém hơn so với neo cứng tuy nhiên khả
năng liên kết với bê tông tốt hơn neo cứng
- Khi cấu tạo và bố trí neo mềm phải tuân theo các quy định sau:
+ Cự ly giữa tim các nhánh neo mềm 3d (d là đường kính thép làm neo)
+ Các neo mềm nên cấu tạo dạng hình vành khuyên và đặt nghiêng góc
45oso với mặt phẳng cánh trên dầm chủ
CHƯƠNG 3: KẾT CẤU NHỊP CẦU DẦM THÉP LIÊN HỢP BẢN BTCT
Trang 37Hình ??: Neo mềm chống trượt Hình ??: Neo mềm chống bóc
Hình ??: Neo chống trượt do tải trọng Hình ??: Neo chống trượt do co ngót và nhiệt độ.
CHƯƠNG 3: KẾT CẤU NHỊP CẦU DẦM THÉP LIÊN HỢP BẢN BTCT
- Các quyđịnh về cấu tạo neo đinh
mũ: Đường kính thân neo: d =
16-:-24mm; Chiều cao neo phải > 4
lần đường kính thân neo; Bước
neo tính từ tim đến tim neo <
600mm và > 6 lần đường kính
thân neo
- Theo phương ngang cầu khoảng
cách neo phải > 4 lần đường kính
thân neo; Khoảng cách tĩnh giữa
bản cánh trên của dầm thép và
mép neo phải > 25mm; Chiều dày
tĩnh của lớp phủ trên neo > 50mm
ở miền có vút, khi khoảng cách
giữa đỉnh của tiết diện thép và đáy
bản bêtông lớn, neo chống cắt cần
chôn sâu ít nhấ 50mm trong bản
CHƯƠNG 3: KẾT CẤU NHỊP CẦU DẦM THÉP LIÊN HỢP BẢN BTCT
Trang 38Bộ môn Công trình Giao thông Thành phố và Công trình Thủy
PHẦN LÝ THUYẾT
Liên kết neo định vào dầm chủ
CHƯƠNG 3: KẾT CẤU NHỊP CẦU DẦM THÉP LIÊN HỢP BẢN BTCT
76
Bộ môn Công trình Giao thông Thành phố và Công trình Thủy
PHẦN LÝ THUYẾT
CHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN CẦU DẦM THÉP VÀ CẦU
DẦM THÉP LIÊN HỢP BẢN BTCT
CHƯƠNG 3: KẾT CẤU NHỊP CẦU DẦM THÉP LIÊN HỢP BẢN BTCT
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN CẦU DẦM THÉP VÀ CẦU DẦM THÉP LIÊN HỢP
BẢN BTCT
Trang 39Cơ sở để đưa ra biểu thức trong Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22TCN 272 -01 cho tất cả
các trạng thái giới hạn, cả chung và cục bộ, được đưa ra như sau:
η∑γ i Q i ≤ φ R n
Qilà hiệu ứng lực, Rnlà sức kháng danh định,
+ γilà hệ số tải trọng xác định trên cơ sở thống kê được sử dụng với hiệu ứng lực,
+ φlà hệ số sức kháng được dùng với sức kháng danh định, Với tất cả các trạng
thái giới hạn không phải cường độ φ= 1.0
+ ηlà hệ số biến đổi tải trọng η= ηDηRηL ≥ 0,95(22TCN:272-01 1.3.2.1-2
trong đó: ηD là hệ số liên quan đến tính dẻo; ηRlà hệ số liên quan đến tính dư; ηIlà
hệ số liên quan đến tầm quan trọng trong khai thác
Với tất cả các trạng thái giới hạn không phải là cường độ ηD= ηR= 1.0
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN CẦU DẦM THÉP VÀ CẦU DẦM THÉP LIÊN
HỢP BẢN BTCT
CHƯƠNG 3: KẾT CẤU NHỊP CẦU DẦM THÉP LIÊN HỢP BẢN BTCT
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN CẦU DẦM THÉP VÀ CẦU DẦM THÉP LIÊN HỢP
BẢN BTCT
78
Bộ môn Công trình Giao thông Thành phố và Công trình Thủy
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN CẦU DẦM THÉP VÀ CẦU DẦM THÉP LIÊN HỢP
BẢN BTCT
4.1 Lựa chọn các kích thước cơ bản của mặt cắt ngang.(Nôi dung đề
cập trong chương 2.3)
Trang 40Bộ môn Công trình Giao thông Thành phố và Công trình Thủy
PHẦN LÝ THUYẾT
4.3 Tính đặc trưng hình học tại các giai đoạn làm việc của dầm thép
liên hợp và không liên hợp.
4.3.1.Đặc trưng hình học của dầm thép không liên hợp.
Hình ???: Biểu đồ phát triển ứng suất trên mặt cắt dầm
- Tính toán cầu dầm không liên hợp ta chỉ quan tâm đến 2 giai đoạn:
+ Giai đoạn I: Mặt cắt làm việc trong giai đoạn đàn hồi
+ Giai đoạn II: Mặt cắt chảy dẻo hoàn toàn, sức kháng tương ứng
của mặt cắt trong giai đoạn này là mômen dẻo (MP)
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN CẦU DẦM THÉP VÀ CẦU DẦM THÉP LIÊN HỢP
- Xác định mômen tĩnh của tiết diện
với trục đi qua đáy dầm thép:
- Khoảng cách từ đáy dầm đến TTH I-I
mặt cắt giai đoạn I (giai đoạn đàn hồi):
- Khoảng cách từ mép trên bản bụng
đến TTH I-I là:
t t w w c c
NC b t D t b t
A = + +
2 2
2
t t t w w w c sb
c
c
o
t t b t D t D t H
S
Y1=
1
Y t H
D c= sb− c−
Xác định mômen quán tính của mặt cắt dầm đối với TTH I-I
tf cf w
NC I I I
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN CẦU DẦM THÉP VÀ CẦU DẦM THÉP LIÊN HỢP
BẢN BTCT