Vật cĩ khối lượng càng lớn và chuyển động càng nhanh thì động năng của vật càng lớn.. Đại lượng cho biết nhiệt lượng toả ra khi 1kg nhiên liệu bị đốt cháy hồn tồn gọi là năng suất toả nh
Trang 1ĐỀ THI HKII MƠN VẬT LÝ LỚP 8.
Có ma trận
Bước 1: Xác định mục đích của đề kiểm tra
-Phạm vi kiến thức: Từ tiết 18 đến tiết 30 theo PPCT.
Bước 2: Xác định hình thức đề kiểm tra:Tự luận : 100%.
Bước 3: Thiết lập ma trận đề kiểm tra
1.Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình:
* Đối với 1 tiết lý thuyết có 50% thời gian dành cho vận dụng ( do GV chọn)
2.Tính số câu hỏi và điểm số chủ đề:
Điểm số
Chương II nhiệt học 33,3(LT) 2,331≈ 3 3(3đ; 15’) 3,0
33.3(VD) 2,331 ≈2 2( 4,5đ;20 ’) 4,5
3 THIẾT LẬP BẢNG MA TRẬN
Chủ đề
Trang 2Bài :
15,16,17
Chương
2:
nhiệt học
1.Cơ năng của một vật do chuyển
động mà cĩ gọi là động năng Vật
cĩ khối lượng càng lớn và chuyển
động càng nhanh thì động năng
của vật càng lớn.
8 Đại lượng cho biết nhiệt lượng
toả ra khi 1kg nhiên liệu bị đốt
cháy hồn tồn gọi là năng suất toả
nhiệt của nhiên liệu.
2 Khi một vật cĩ khả năng thực hiện cơng cơ học thì ta nĩi vật cĩ cơ năng Cơ năng tồn tại dưới hai dạng động năng và thế năng.
4 Dẫn nhiệt là sự truyền nhiệt năng
từ phần này sang phần khác của một vật hoặc từ vật này sang vật khác.
5 Chất rắn dẫn nhiệt tốt Trong chất rắn, kim loại dẫn nhiệt tốt nhất.
Chất lỏng và chất khí dẫn nhiệt kém.
6 Nêu được dụng cụ thí nghiệm và cách thực hiện thí nghiệm về hiện tượng bức xạ nhiệt.
3.Sử dụng thành thạo cơng thức tính cơng suất
t
A
=
P để giải được các bài tập đơn giản
và một số hiện tượng liên quan
9.Vận dụng giải thích được y nghĩa của đại lượng “năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu”
7 Vận dụng giải thích được tại sao phải tăng cường sử dụng các nguồn nhiên liệu sạch, bền vững.
10.Vận dụng được cơng thức Q = m.c ∆ t
để tính nhiệt lượng một vật thu vào 11.Sử dụng thành thạo cơng thức tính nhiệt lượng Q = q.m
để giải được một số bài tốn đơn giản cĩ liên quan.
12 Biết sử dụng cơng thức tính hiệu suất để tính nhiệt lượng do đốt cháy nhiên liệu tỏa ra.
Trang 3Số câu
Số điểm
TS câu
hỏi
1(5’)
C8.5
2(10’)
1(5’) C7.3 1(15’)
C10.7; C11.7;
C12.7
100%
Bước 4: Biên soạn câu hỏi theo ma trận
Đề thi:
Câu 1: Thế nào là cơ năng? Thế năng gồm cĩ mấy dạng, là những dạng nào? Khi nào vật cĩ động năng? Động năng của một vật phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Câu 2: Thế nào là sự dẫn nhiệt? So sánh tính dẫn nhiệt của các chất rắn , lỏng , khí?
Câu 3:Tại sao phải tăng cường sử dụng các nguồn năng lượng sạch?
Câu 4: Nêu dụng cụ và cách tiến hành thí nghiệm để quan sát hiện tượng “Bức xạ nhiệt”
Câu 5: Năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu là gì? Nĩi năng suất tỏa nhiệt của than đá là 27.106 J/kg cĩ y nghĩa gì?
Câu 6: Một con ngựa kéo một cái xe với lực kéo khơng đổi bằng 60N và đi được 4,5 km trong 20 phút Tính cơng suất trung
bình của con ngựa?
Câu 7: Một bếp đùng khí đốt tự nhiên có hiệu suất 30% Hỏi phải dùng bao nhiêu khí đốt để đun sôi 3 lít nước ở 300C biết năng suất toả nhiệt của khí đốt tự nhiên là 44.106J/kg, nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K.(1,5đ)
Bước 5 :Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm
Câu 1: (1 điểm – Mỡi y đúng được 0,25điểm)
- Khi một vật cĩ khả năng thực hiện cơng cơ học ta nĩi vật cĩ cơ năng
- Thế năng gồm cĩ thế năng hấp dẫn và thế năng đàn hồi
Trang 4- Cơ năng của vật do chuyển động mà có gọi là động năng.
- Động năng của một vật phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật
Câu 2: (1 điểm)
- Nhiệt năng có thể truyền từ phần này sang phần khác của một vật, từ vật này sang vật khác bằng hình thức dẫn nhiệt (0,5đ)
- Chất rắn dẫn nhiệt tốt Trong chất rắn kim loại dẫn nhiệt tốt nhất (0,25đ)
- Chất lỏng và chất khí dẫn nhiệt kém (0,25đ)
Câu 3: (1 điểm)
- Các loại nhiên liệu đang được sử dụng nhiều nhất hiện nay: than đá, dầu mỏ, khí đốt Các nguồn năng lượng này không
vô tận mà có hạn Việc khai thác chúng có thể gây ra những xáo trộn về cấu tạo địa chất ảnh hưởng đến môi trường (động đất, núi lửa, sóng thần ) (0,5đ)
- Cần tăng cường sử dụng các nguồn năng lượng sạch và bền vững như: gió, ánh sáng mặt trời Tích cực nghiên cứu tìm
ra các nguồn năng lượng khác thay thế năng lượng hóa thạch sắp cạn kiệt (0,5đ)
Câu 4: (1 điểm)
- Dụng cụ: +1 bình cầu đã phủ muội đèn, trên nút có gắn 1 ống thủy tinh, trong ống thủy tinh có giọt nước màu
+ 1 đèn cồn
+ 1 miếng gỗ
- Tiến hành thí nghiệm: + Đặt đèn cồn đang cháy gần bình cầu → quan sát giọt nước màu
+ Lấy miếng gỗ chắn giữa nguồn nhiệt và bình cầu → quan sát giọt nước màu
Câu 5: (1 điểm)
- Đại lượng cho biết nhiệt lượng tỏa ra khi 1 kg nhiên liệu bị đốt cháy hoàn toàn gọi là năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu (0,5đ)
- Nói năng suất tỏa nhiệt của than đá là 27.106 J/kg có nghĩa là 1 kg than đá bị đốt cháy hoàn toàn sẽ tỏa ra một nhiệt lượng
là 27.106 J (0,5đ)
Câu 6: ( 1,5 điểm)
Tãm t¾t: (0,5 điểm)
F = 60N
s = 4,5 km = 4500m
t = 20 ph = 1200s
P =?
Gi¶i:
C«ng cña ngùa A = F s = 60.4500 = 270000 (J ) (0,5 điểm)
C«ng suÊt trung b×nh cña ngùa:
P = = = 225 (W ) (0,5 điểm)
Đáp số : P = 225 W
Trang 5Câu 7: (3,5điểm)
Tóm tắt: (0,5đ)
V = 3 lít → m = 3kg
to
1 = 30oC
to
2 = 100oC
c = 4200J/kg.k
H = 30%
q = 44.106 J/kg
mkđ = ? (kg)
Nhiệt lượng cần cung cấp để dun sôi 3 lit nước từ 30oC:
Qi = mc(to
2 - to
1) = 3.4200(100-30) = 882000 (J) (1điểm) Nhiệt lượng do bếp tỏa ra:
H = Qi / Qtp → Qtp = Qi / H = 882000 / 0,3 = 2940000 (J) ( 1 điểm)
Khối lượng khí đốt đã đốt là:
Qtp = qm → mkđ = Qtp / q = 2940000 / 44.106 = 0,067 (kg) = 67(gam) (1 điểm) Đáp số : 67gam
Bước 6: Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra.