TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh-Giới thiệu bài: -HS quan sát tranh minh hoạ chủ điểmVì hạnh phúc con người.GV giới thiệu :Các bài tập đọc trong chủ điểm sẽ giúp các e
Trang 1` `
NỘI DUNG GIẢNG DẠY TRONG TUẦN
Chia một số TN cho một số TN mà thương tìm được là mộtsố thập phâp
Thu – Đông 1947, Việt Bắc “mồ chôn giặc Pháp”
Tôn trọng phụ nữ
Nghe – viết: Chuỗi ngọc lam
Ôân tập về từ loại
Vẽ tràn trí: Trang trí đương diềm ở đồ vật
Luyện tập,Gốm xây dựng: Gạch gói
Hạt gạo làng ta
Làm biên bản cuộc họp
Động tác điều hòa.- T/C: “Thăng bằng”
Bài TD phát triển chung.- T/C: “Thăng bằng”
Pa-xtơ và em bé
Ôn tập về từ loại
Giao thông vận tải
Luyện tập làm biên bản cuộc họp
Chia một số thập phân cho một số thập phân
Xi măng
Sinh hoạt lớp
Trang 2Thöù 2 ngaøy 16 thaùng 11 naím 2009
I/ Múc tieđu:
Nhaĩc nhôû HS moôt soâ cođng taùc trong tuaăn, nhöõng cođng vieôc haỉng ngaøy
Daịn doø cođng taùc hóc taôp, bạo veô taøi sạn cụa nhaø tröôøng, chaím soùc cađy xanh,…
Giaùo dúc HS veă An toaøn giao thođng-phoøng beônh dòch cuùm A HINI –Thöïc hieôn toẫt veôsinh tröôøng lôùp
Trieơn khai cođng taùc trong tađm trong tuaăn 14
II/ Tieân haønh:
Tieân haønh nghi thöùc leê chaøo côø
Trieơn khai cođng taùc phoøng choâng dòch cuùm A-HINI
Giaùo vieđn trieơn khai cođng taùc tróng tađm trong tuaăn: Veô sinh tröôøng lôùp, veô sinh trong vuichôi vaø bạo ñạm an toaøn trong vui chôi Caăn chuaơn bò baøi chu ñaùo tröôùc khi ñeân lôùp, thöïchieôn toât phong traøo xanh, sách ñép ñeơ thaôt xöùng ñaùng laø tröôøng hóc thađn thieôn, hóc sinhtích cöïc Chuù yù an toaøn muøa möa baõo
Giaùo dúc HS an toaøn giao thođng baøi 3
Daịn doø hóc sinh cođng taùc chaím soùc vaø bạo veô cađy xanh.Tieâp túc trieơn khai dáy phú ñáocho HS yeâu vaø boăi döôõng hóc sinh khaù gioûi
Kieơm tra vieôc HS thöïc hieôn noôi quy, quy cheâ cụa nhaø tröôøng
Tieân haønh noôp caùc khoạng tieăn theo quy ñònh
-TAÔP ÑÓC:
CHUOÊI NGÓC LAM
I/MÚC ÑÍCH YEĐU CAĂU:
-Ñóc löu loaùt, dieên cạm toaøn baøi
-Bieât ñóc phađn bieôt lôøi caùc nhađn vaôt, theơ hieôn ñuùng tính caùch töøng nhađn vaôt: cođ beù ngađy thô, hoăn nhieđn; chuù Pi-e nhađn haôu, teâ nhò; chò cođ beù ngay thaúng thaôt thaø
-Hieơu noôi dung yù nghóa cụa baøi
- Hieơu yù chính cụa baøi: Ca ngôïi taâm loøng nhađn haôu bieât quan tađm vaø ñem lái nieăm vui cho ngöôøi khaùc cụa ba nhađn vaôt trong truyeôn
II/CHUAƠN BÒ :
Tranh minh hóa baøi hóc trong SGK
Bạng phú vieât saün ñoán vaín luyeôn ñóc
III/CAÙC HOÁT ÑOĐÏNG TREĐN LÔÙP:
4’ 1/Kieơm tra baøi cuõ:Gói HS leđn kieơm tra baøi
cuõ
-HS1:Ñóc Ñ1 baøi”Troăng röøng ngaôp maịn”
-H:Vì sao caùc tưnh ven bieơn troăng röøng
ngaôp maịn?
-HS:Ñóc Ñ2 cụa baøi
-Neđu taùc dúng cụa röøng ngaôp maín khi
ñöôïc phúc hoăi?
- 2HS ñóc baøi vaø trạ lôøi cađu hoûi
- HS nhaôn xeùt
Trang 3TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Giới thiệu bài:
-HS quan sát tranh minh hoạ chủ điểmVì
hạnh phúc con người.GV giới thiệu :Các
bài tập đọc trong chủ điểm sẽ giúp các em
có hiểu biết về đấu tranh chống đói
nghèo, lạc hậu, bệnh tật, vì tiến bộ, vì
hạnh phúc của con nguời
-Chuỗi ngọc lam –một câu chuyện cảm
động về tình cảm thương yêu giữa những
nhân vật có số phận rất khác nhau.
3/Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu
bài:
a)Hướng dẫn đọc:
-1HS đọc toàn bài
-Thống nhất chia bài làm2 đoạn:
+Đ1từ đầu đến đã cướp mất người anh
yêu quý
+Đ2:Đoạn còn lại
-GV hỏi truyện có mấy nhân vật?
-GV giới thiệu tranh minh hoạ bài đọc:cô
bé Gioan say sưa mê ngắm chuỗi ngọc lam
bày sau tủ kính,Pi-e đang nhìn cô bé từ
sau quầy hàng
- Bài văn đọc với giọng kể nhẹ nhàng
nhấn giọng những từ ngữ :áp trán,có thể
xem,đẹp quá,
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếpkết hợp
luyện đọc và giải nghĩa
- Luyện đọc những, từ ngữ khó đọc : áp
trán, kiếm, chuỗi, No-en, Gioan, Pi-e, rạng
rỡ,
- Cho HS đọc cặp đôi
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
b)Tìm hiểu bài:
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1
H:Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tăïng ai?
Em có đủ tiền để mua chuỗi ngọc không?
Chi tiết nào cho ta biết điều đó?
- GV cho HS quan sát tranh và nói rõ nội
dung tranh
-Ý chính của đọan 1 nói gì?
- HS lắng nghe
- HS đọc bài
- HS dùng bút chì đánh dấu vào các đoạn
-có ba nhân vật:chú Pi-e; cô bé và chị cô bé
- 4 HS đọc đoạn nối tiếp (2lượt )Lớp đọc thầm
- HS đọc từ theo hướng dẫn của GV
- 1 HS đọc thành tiếng- Lớp đọc thầm
- HS lắng nghe
-HS đọc – lớp đọc thầm lướt bài
-Cô bé mua chuỗi ngọc để tặng chị gái, nhân ngày Nô-en Mẹ mất chị đã thay mẹ nuôi cô bé
- Cô bé không đủ tiền mua chuỗi ngọc Thể hiện qua chi tiết “ cô bé mở khăn ra, đổ lên bàn tay một nắm đồng tiền xu.”
“Pi-e trầm ngâm nhìn cô bé rồi lúi húi gõ
Trang 4TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
10’
3’
1’
- Gọi một HS đọc đoạn 2
-H:Chị của cô bé tìm gặp Pi-e làm gì?
H: Vì sao Pi e nói rằng em bé đã trả giá
rất cao để mua chuôõi ngọc?
H: Em nghĩ gì về những nhân vật này?
-Em cho biết ý chính của đoạn 2?
c)Đọc diễn cảm:
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc toàn bài để cả
lớp tìm ra cách đọc hay
- GV đưa bảng phụ chép sẵn đoạn 2 gọi
HS nêu cách đọc và đọc GV hướng dẫn
và đọc mẫu
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- HS luyện đọc trong nhóm đôi
- Tổ chức cho HS thi đọc GV nhận xét và
tuyên dương
4/ Củng cố :
- Em cho biết nội dung chính bài
5/ Nhận xét - dặn dò:
- Về nhà các em đọc bài nhiều lần, và trả
lời câu hỏi trong SGK
- Chuẩn bị bài sau: Hạt gạo làng ta; đọc
bài nhiều lần và xem trước câu hỏi trong
bài
- GV nhận xét tiết học
mảnh giấy ghi giá tiền.”
-Y1: Cuộc đối thoại giữa và Pi-e và cô bé.
-1 HS đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm
-Chị gặp Pi-e để xem có đúng em gái mình đã mua chuỗi ngọc ở tiệm Pi-e không …
- Vì Pi-e thấy tấm lòng của cô bé đối với chị gái Vì Pi-e là người rất trân trọng tình
cảm
- Rất yêu quí và cảm động trước tình cảm của 3 nhân vật Bé Gioan yêu thương , kính trọng, biết ơn chị , vì chị đã thay mẹ nuôi em mình -Ý2 : Cuộc đối thoại giữa và Pi-e và chị cô bé. - HS đọc nối tiếp - HS đọc bài và tìm ra cách đọc hay - Nhiều HS đọc HS đọc, lớp theo dõi và đọc thầm - HS đọc nhóm đôi - Các cáù nhân thi đọc Lớp nhận xét - HS nêu; lớp nhận xét Nội dung chính: Ca ngợi tấm lòng nhân hậu biết quan tâm và đem lại niềm vui cho ngườikhác của ba nhân vật trong truyện. Rút kinh nghiệm:
-TOÁN - Tiết: 66:
CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN MÀ
THƯƠNG TÌM ĐƯỢC LÀ MỘT SỐ THẬP PHÂN
I– MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Giúp HS :
Hiểu được qui tắc chia 1 số tự nhiên cho 1 số tự nhiên mà thương tìm được là 1 số thập phân
Bước đầu thực hiện được phép chia 1 sốtự nhiên cho 1 số tự nhiên mà thương tìm được là 1 số thập phân
Trang 5Giáo dục HS tính cẩn thận, tư duy.
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ, SGK, bảng nhóm, vở nháp
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1’
4’
32’
1/Ổn định lớp :
2/Kiểm tra bài cũ :
Nêu qui tắc chia1số thập phân cho 10;100;
1000 ?
HS nhẩm : 12,45 :10 = ? ; 34,5 :100 = ?
- Nhận xét ghi điểm
3 – Bài mới:
Giới thiệu bài: Chia một số tự nhiên cho
một số tự nhiên thương tìm được là một số
thập phân
Hoạt động:
-HĐ1:Hướng dẫn HS thực hiện phép chia1
số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương
tìm được là 1 số thập phân
-Gọi 1 HS đọc đề toán ở ví dụ 1 SGK
+Muốn biết cạnh của sân dài bao nhiêu mét
ta làm thế nào ?
+GV ghi phép chia lên bảng : 27 : 4 = ? (m)
+Hướng dẫn HS thực hiện phép chia –
Kết hợp mô tả cách chia
* Lấy 27 chia cho 4, được 6,viết 6; 6 nhân 4
bằng 24; 27 trừ 24 bằng 3, viết 3
* Để chia tiếp, ta viết dấu phẩy vào bên
phải 6 và viết thêm chữ số 0 vào bên phải 3
được 30 30 chia 4 được 7, viết 7; 7 nhân 4
bằng 28; 30 trừ 28 bằng 2, viết 2
* Viết thêm chữ số 0 vào bên phải 2 được
20; 20 trừ 20 bằng 0; viết 0
+Gọi vài HS nêu kết quả
Vậy 27 : 4 = 6,75 (m)
b)HĐ2:GV viết ví dụ 2 lên bảng : 43:52 = ?
+Phép chia này có thực hiện tương tự như
phép chia 27 :4 được không ?Tại sao ?
+Hướng dẫn HS thực hiện phép chia bằng
cách chuyển 43 thành 43,0 rồi chuyển phép
chia 43 :52 thành phép chia 43,0 :52
+Gọi 1 HS lên bảng thực hiện phép chia, cả
lớp làm vào giấy nháp
+Gọi vài HS nêu miệng kết quả
-Nêu qui tắc chia 1 số tự nhiên cho 1 số tự
nhiên mà thương tìm được là 1 số TP?
- Hát
- HS nêu
- HS nghe
-1HS đọc, cả lớp đọc thầm
+Lấy chu vi chia cho 4
- HS thực hiện trên giấy nháp
30 6,75(m) 20
0-HS lắng nghe
+HS nêu kết quả
-HS nêu như SGK
Trang 6TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
-Gọi 2 HS lên bảng thực hiện 2 phép chia
12:5 và 23:4, cả lớp làm vào vở
-Nhận xét, sửa chữa
-Gọi 2 HS lên bảng thực hiện 2 phép chia
882:36 và 15 :8, cả lớp làm vào vở
-Nhận xét, sửa chữa
-Làm tương tự đối với 2 phép chia còn lại
Bài 2:Gọi 1 HS đọc đề, GV tóm tắt bài
toán lên bảng
Tóm tắt: 25bộ hết : 70m
6 bộ hết :…m?
-Gọi 1 HS lên bảng giải, cả lớp giải vào vở
-Nhận xét, sửa chữa
Bài3: HS đọc đề
4/ Củng cố:
-Nêu qui tắc chia 1 số tự nhiên cho 1 số tự
nhiên thương tìm được là 1 số thập phân ?
5/ Nhận xét – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà làm bài tập bài 3
- Chuẩn bị bài sau :Luyện tập
+Vài HS nhắc lại
-HS làm bài
12 5 23 4
20 2,4 30 5,75
0 20 0-HS làm bài
882 36 15 8
162 24,5 70 1,87
180 60
0 40 0-HS đọc đề -HS làm bàiGiải:
Số vải để may 1 bộ quần áo là:
70 : 25 = 2,8 (m) Số vải may 6 bộ quần áo là:
2,8 x 6 = 16,8 (m)
ĐS :16,8 m
-HS thực hiện nhóm cặp đôi-HS nêu
* 5
Rút kinh nghiệm:
-LỊCH SỬ:
THU – ĐÔNG 1947, VIỆT BẮC “MỒ CHÔN GIẶC PHÁP”
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Học xong bài này HS biết :
-Diễn biến sơ lược của chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947
-Ý nghĩa của chiến thắng Việt Bắc đối với cuộc kháng chiến của dân tộc
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV : -Bản đồ hành chính Việt Nam ( để chỉ các địa danh ở Việt Bắc )
-Lược đồ chiến dịch Việt Bắc thu-đông 1947
-Tư liệu về chiến dịch Việt bắc thu-đông 1947
HS : SGK
Trang 7III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1’
4’
28’
1/Ổn định lớp :
2/ Kiểm tra bài cũ :“ Thà hi sinh tất cả
chứ không chịu mất nước”
-Tại sao ta phải tiến hành kháng chiến toàn
quốc ?
-Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của
Chủ Tịch Hồ Chí Minh thể hiện điều gì?
Nhận xét đánh giá ghi điểm
3/Bài mới:
Giới thiệu bài: Thu -đông 1947, Việt Bắc “
mồ chôn giặc Pháp”
-Hoạt động:
a)HĐ1: Làm việc cả lớp
GV kể kết hợp giải nghĩa từ mới
Gọi 1 HS kể lại
b)HĐ2: Làm việc theo nhóm
-Nhóm1: Muốn nhanh chóng kết thúc chiến
tranh thực dân Pháp phải làm gì ?
-Nhóm2: Tại sao căn cứ Việt Bắc trở
Thành mục tiêu tấn công của quânPháp?
c)HĐ3: Làm việc nhóm cặp đôi:
GV sử dụng lược đồ để thuật lại diễn biến
của chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947
H:Lực lượng của địch khi bắt đầu tiến công
lên Việt Bắc như thế nào?
-H:Sau hơn một tháng tấn công lên Việt
Bắc quân địch rơi vào tình thế như thế nào?
-H:Sau 75 ngày đêm đánh địch ta đã thu
- Hát
- HS trả lời
HS lắng nghe
- HS lắng nghe -1 HS kể lại
-N.1:Sau khi đánh chiếm các thành phốlớn, thực dân Pháp âm mưu mở cuộc tấncông quy mô lớn lên căn cứ Vệt Bắc hòngtiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến,tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta để mauchóng kết thúc chiến tranh
-N.2:Pháp tấn công lên căn cứ Việt Bắcnhằm tiêu diệt cơ quan đầu não khángchiến của ta nhanh chóng kết thúc chiếntranh
-HS làm việc nhóm cặp đôi:
-Sử dụng lược đồ để thuận lại diễn biến
-Thực dân Pháp huy động một lực lượnglớn , chia làm 3 mũi tấn công lên ViệtBắc
+Binh đoàn quân dù nhảy dù xuống thịxã Bắc Cạn,Chợ Mớ,Chợ Đồn
+Bộ binh theo đường số 4 tấn công lênđèo Bông Lau,Cao Bằng rồi vòng xuốngBắc Cạn
+Thuỷ binh từ Hà Nội theo con đườngsông Hồng và sông Lô qua Đoan Hùngđánh lên Tuyên Quang
-Sau hơn một tháng bị sa sầy ở Việt Bắc,địch buộc phải rút quân.Thế nhưng đườngrút quân của chúng cũng bị ta chặn đánhdữ dội tại Bình Ca, Đoan Hùng
-Sau hơn 75 ngày đêm chiến đấu ta đã
Trang 8TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1’
1’
được kết quả ra sao ?
-H:Nêu ý nghiã của chiến thắng Việt Bắc
thu-đông 1947
-HĐ cả lớp:
+Tại sao nói Việt Bắc Thu-Đông 1947 là
“Mồ chôn giặc Pháp”
+GV kết luận:
-Chiến thắng Việt Bắc thu-đông 1947
khẳng định sức mạnh kháng chiến của Đảng
và nhân dân ta có thể đè bẹp mọi âm mưu
xâm lược của địch
4/Củng cố: Gọi HS đọc nội dung chính của
bài
5/ Nhận xét – dặn dò:
Về nhà đọc lại bài học hôm nay
- Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài sau “ Chiến thắng biên giới
thu-đông 1950”
tiêu diệt hơn 3000 tên địch, bắt giam hàngtrăm tên;bắn rơi 16 máy bay địch,phá huỷhàng trăm xe cơ giới, tàu chiến, ca nô
Ta đã đánh bại cuộc tấn công quy mô lớncủa địch lên Việt Bắc, bảo vệ được cơquan đầu não của kháng chiến
- Quân địch rơi vào tình thế bị động , rút lui , tháo chạy.Ta đã chiến thắng
+Phá tan âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh kết thúc chiến tranh của thực dân Pháp, buộc chúng phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.
+Cơ quan đầu não của kháng chiến tại Việt Bắc được bảo vệ vững chắc.
+Cho thấy được sức mạnh của sự đoàn kết và tinh thần đấu tranh kiẹn cường của nhân dân ta.
+Thắng lợi của chiến dịch đã cổ vũ phong trào đấu tranh của toàn dân ta.
+Pháp dùng không quân, thuỷ quân và bộbinh ồ ạt tấn công địch lên Việt Bắc hòngtiêu diệt cơ quan đầu não của ta để kếtthúc chiến tranh xâm lược.Nhưng tại đây,chúng đã bị ta đánh bại, giặc Pháp chếtnhiều vô kể, vì thế có thể nói Việt BắcThu-Đông là mồ chôn giặc Pháp
TÔN TRỌNG PHỤ NỮ
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Học xong bài này, HS biết:
-Cần phải tôn trọng phụ nữ và vì sao cần tôn trọng phụ nữ
-Trẻ em có quyền được đối xử bình đẳng, không phân biệt trai hay gái
-Thực hiện các hành vi quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ trong cuộc sống hằng ngày II/ CHUẨN BỊ :
Trang 9Thẻ các màu để sử dụng cho hoạt động 3
Tranh ảnh, bài thơ, bài hát, truyện nói về người phụ nữ Việt Nam
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DAY-HOC:
1’
3’
28’
1/Ổn định tổ chức:
2/Kiểm tra bài cũ:
H:Em hãy nêu những việc làm thể hiện
tình cảm kính già, yêu trẻ
GVnhận xét
3/Bài mới:
-Giới thiệu bài: Tôn trọng phụ nữ
Hoạt động1: Tìm hiểu thông tin
-Mục tiêu: HS biết những đóng góp của
người phụ nữ Việt Nam trong gia đình và
ngoài xã hội
Cáh tiến hành:
GV chia HS thành các nhóm và giao
nhiệm vụ cho từng nhóm quan sát, chuẩn
bị giới thiệu nội dung bức ảnh trong SGK
- Cho hS thảo luận theo gợi ý củaGV:
Em hãy kể các công việc của người phụ
nữ trong gia đình, trong xã hội mà em biết
Tại sao những người phụ nữ là những
người đáng được kính trọng
Cho HS trình bày
Cho hS đọc phần ghi nhớ trong SGK
Hoạt động 2 :
Mục tiêu : HS biét các hành vi thể hiện
sự tôn trọng phụ nữ, sự đối xử bình đẳng
giữa trẻ em trai và trẻ em gái
Cáh tiến hành :
Gv giao nhiệm vụ: Những việc làm nào
trong bài tập 1 các bạn nam thể hiện sự
tôn trọng phụ nữ ?
- Cho HS làm việc cá nhân
- Cho HS trình bày
Gv kết luận:Các việc làm tôn trọng phụ
nữ là a, b
Hoạt động 3 :
Bày tỏ thái độ ( bài tập 2 )
Mục tiêu : HS biết đánh giá và bày tỏ thá
độ tán thành với các ý kiến tôn trọng phụ
nữ biết giải thích lí do vì sao ,tán thành
hoặc không tán thành ý kiến
Cách tiến hành :Gv nêu yêu cầu bài tập
- HS hát tập thể
- HS nêu
HS thảo luận
HS trình bày Cả lớp nhận xét Bà Nguyễn Thị Định, bà Nguyễn Thị Trâm,Chị Nguyễn Thuý Hiền và bà mẹ trong bứcảnh “ Mẹ địu con làm nương” đều là lànhững người phụ nữ không chỉ có vai tròquan trọng trong gia đình mà còn góp phầnrất lớn vào công cuộc đấu tranh bảo vệ vàxây dựng đất nước ta, trên các lĩnh vực quânsự khoa học, thể dục thể thao kinh tế
- HS làm việc
- HS trình bày Lớp nhận xét
- HS đọc
- HS trình bày
- Cả lớp nhận xét
- HS cả lớp bày tỏ ý kiến
- Hs giải thích vì sao
- Lớp bổ sung
Trang 10T.g Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
2’
1’
và hướng dẫn cách thức bày tỏ thái độ
thông qua việc giơ thẻ màu
Gv nêu từng ý kiến
GV kết luận : Tán thành ý kiến : a, d
4/Củng cố : HS đọc lại nội dung
5/ Dăn dò :Tìm hiểu và chuẩn bị giới
thiệu về một người phụ nữ mà em kính
trọng, yêu mến Sưu tầm bài thơ, truyện,
bài hát ca ngợi người phụ nữ nói chung và
người phụ nữ Việt Nam nói riêng
Tiết sau học tiếp: Tôn trọng phụ nữ
-Tán thành ý kiến: a, d
Rút kinh nghiệm:
Thứ ba ngày 17 tháng 11 năm 2009
CHÍNH TẢ (Nghe – viết):
CHUỖI NGỌC LAM
“ Từ Pi – e ngạc nhiên … đến cô bé mỉm cười rạng rỡ, chạy vụt đi”
I/MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1/Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài Chuỗi ngọc lam
2/Làm đúng các bài tập ohân biệt những tiếng có vần dễ lẫn ao / au
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Hai từ giấy khổ lớn viết sẵn bài tập 3
Bảng phụ viết sẵn bài tập 2b
III/HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
T/g Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
4’
1’
18’
A/Kiểm tra bài cũ:Gọi 2 HS lên bảng
viết :việc làm,Việt Bắc, lần lượt, cái
lược
B/Bài mới:
1/Giới thiệu bài:Hôm nay các emchính
tả một đoạn trong bài”Chuỗi ngọc lam
(Từ “Từ Pi – e ngạc nhiên … đến cô bé
mỉm cười rạng rỡ , chạy vụt đi”) và ôn
lại cách viết những từ ngữ có chứa
ao/au
2/Hướng dẫn HS nghe – viết :
-Cho HS đọc đoạn cần viết trong bài
Chuỗi ngọc lam
Hỏi:Nêu nội dung của đoạn đối thoại ?
-2 HS lên bảng viết : việc làm,Việt Bắc, lầnlượt, cái lược.(Cả lớp viết ra nháp)
-HS lắng nghe
-HS theo dõi SGK và lắng nghe
-Chú Pi – e biết Gioan lấy hết tiền dành dụm
Trang 112’
-Cho HS đọc thầm, lại chú ý cách viết
các câu đối thoại, các câu hỏi, câu cảm,
các từ ngữ dễ viết sai
-Hướng dẫn HS viết những từ mà HS dễ
viết sai:trầm ngâm,lúi húi, rạng rỡ,
Gioan.
-GV đọc rõ từng câu cho HS viết ( Mỗi
câu 2 lần )
-GV nhắc nhở tư thế ngồi của HS
-GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi
+ Cho HS dùng SGK và bút chì tự rà
soát lỗi
-Chấm chữa bài:
+GV chọn chấm 10 bài của HS
+Cho HS đổi vở chéo nhau để chấm
-GV rút ra nhận xét và nêu hướngkhắc
phục lỗi chính tả cho cả lớp
3/Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài tập2a,b:
-1HS nêu yêu cầu của bài tập 2a,b GV
nhắc lại yêu cầu bài tập
-Cho HS hoạt động nhóm, GV chấm
chữa bài
Bài tập 3a,b Treo bảng phụ
-Cho HS nêu yêu cầu của bài tập 3b
-Cho HS đọc thầm “ Nhà môi trường 14
tuổi”
- Cho HS trình bày kết quả-GV chấm
chữa bài
4/Củng cố dặn dò :
-Nhận xét tiết học biểu dương HS học
tốt
-Nhớ cách viết chính tả những từ đã
luyện tập ở lớp
-Chuẩn bị tiết sau nghe viết : Buôn Chư
Lênh đón cô giáo
để mua tặng chị chuỗi ngọc nên đã tế nhị gỡ giá tiền để cô bé vui vì mua được chuỗi ngọc tặng chị
- HS đọc
-1 HS lên bảng viết, cả lớp viết giấy nháp -HS viết bài chính tả
- HS soát lỗi
-2 HS ngồi gần nhau đổi vở chéo nhau để chấm
-HS lắng nghe
-1 HS nêu yêu cầu của bài tập 2a,b -Đại diện nhóm lên trình bày
-HS nêu yêu cầu của bài tập 3a,b -HS đọc thầm
-HS làm việc cá nhân:điền vào ô trống phiếu
*(hòn) đảo, (tự) hào, (một) dạo,(trầm)
Trọng, tàu(tấp) vào, trước(tình hình đó) (môi) trường, (tấp) vào, chở (đi),trả(lại)
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe
Rút kinh nghiệm:
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI
Trang 12I.- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Hệ thống hoá kiến thức đã học về các từ loại danh từ, đại từ: quy tắc viết hoa danh từ từriêng
-Nâng cao một bước kỹ năng sử dụng danh từ, đại từ
II.- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bút dạ + vài tờ giấy khổ to để HS làm BT
III.- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Giới thiệu bài:
Trong tiết LTVC hôm nay, các em sẽ được ôn
lại những điều đã học về danh từ, đại từ Các
em sẽ tiếp tục được rèn luyện kỹ năng sử dụng
danh từ, đại từ thông qua việc làm một số bài
tập cụ thể
Luyện tập:
Bài tập1:
-Cho HS trình bày định nghĩa danh từ chung và
danh từ riêng đã học lớp 4
(GV dán lên bảng tờ phiếu viết nội dung
cần ghi nhớ-mời HS đọc lại
-GV giao việc:
Mỗi em đọc đoạn văn đã cho
Tìm danh từ riêng trong đoạn văn
Tìm 3 danh từ chung
Cho HS làm bài
Cho HS trình bày kết quả
GV nhận xét và chốt lại
-GV nêu :Các từ “chị,chị gái” in đậm sau đây
là danh từ, còn các từ “chị,em” được in
nghiêng là đại từ xưng hô:
-Chị …… Chị là chị gái của em nhé!
-Chị sẽ là chị của em mãi mãi.
Bài tập 2:
-Cho HS đọc yêu cầu BTvà phát biểu ýkiến
-GV nhận xét và chốt lại:
-HS 1 đặt 1 câu có cặp quan hệ từ vì…nên…
-HS 2 đặt 1 câu có cặp quan hệ từnếu…thì
- HS lắng nghe
- HS đọc to, cả lớp lắng nghe
+Danh từ chung của một loại sự vật
+Danh từ riêng là tên riêng của sự vật Danh từ riêng luôn luôn được viết hoa.
HS làm bài cá nhân, dùng bút chì gạchdưới các danh từ tìm được
-Một số HS lên bảng viết các danh từtìm được
+Các em chỉ cần gạch được 3 danh từ chung:Giọng, hành,nước mắt,vệt, má,
cậu con trai, tay , mặt, phía,ánh đèn, tiếng đàn,tiếng hát, mùaxuân, năm.
+Danh từ riêng là : Nguyên
HS đọc , lớp lắng nghe
-Một số HS phát biểu ý kiến
-Khi viết danh từ riêng (các cụm từ chỉ tên riêng) nói chung, ta phải viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi bộ phận
Trang 13T/g Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
3’
Bài tập 3:
-Cho HS đọc yêu cầu của BT3
-GV giao việc:
Mỗi em đọc lại đoạn văn ở BT1
Dùng bút chì gạch 2 gạch dưới đại từ xưng hô
trong đoạn văn vừa đọc
-Cho HS làm bài (GV dán 2 tờ phiếu lên bảng
để 2 HS lên bảng làm bài)
-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
Bài tập 4:
- Cho HS đọc yêu cầu của BT4
- GV giao việc:
Đọc lại đoạn văn ở BT1
Tìm danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong các
kiểu câu: Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?
- GV nhận xét + chốt lại câu đúng:
a)Danh từ (đại từ)làmchủ ngữ trongkiểu câu
Ai làm gì ?
b)Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu
câu Ai –thế nào?
c)Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu
câu Ai –là gì?
d)Danh từ tham gia bộ phận vị ngữ kèm từ là
trong kiểu câu Ai-là gì?
4/Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhàhoàn chỉnh các bài tập
- Chuẩn bị bài sau :Ôn tập về từ loại (tt)
tạo thành danh từ riêng (tên riêng) đó
-1HS đọc to, lớp đọc thầm
-HS dùng bút chì gạch dưới đại từ xưnghô trong đoạn văn:
-HS thực hiện:
+Đại từ xưng hô là từ được người
nói dùng để tự chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp: tôi, chúng tôi, mày, chúng mày, nó, chúng nó.
Bên cạnh các từ nói trên, người Việt Nam còn dùng nhiều danh từ chỉ người làm đại từ xưng hô theo thứ bậc, tuổi tác, giới tính:ông, bà, anh, chị, em, cháu, thầy, bạn……
+Đáp án:Chị, em, tôi, chúng tôi,cậu
+HS thực hiện-Cả lớp nhận xét bài làm của 2 bạntrên lớp -4 HS lên bảng làm-HS cònlại làm vào nháp
Cho HS làm bài (GV dán lên bảng 4 tờphiếu)
1)Nguyên (danh từ ) quay sang tôi
giọng nghẹn ngào.
2)Tôi (đại từ) nhìn em cười trong hai
hàng nước mắt kéo vệt trên má.
3)Nguyên (danh từ) cười rồi đưa tay lên
quệt má.
4)Tôi (đại từ) chẳng buồn lau mặt nữa 5)Chúng tôi (đại từ) đứng như vậy nhìn
ra phía xa sáng rực ánh đèn…
-Một năm mới(cụm danh từ)bắtđầu 1)Chị (đại từ gốc danh từ) là chị gái
của em nhé!
2)Chị (đại từ gốc danh từ) sẽ là chị của
em mãi mãi.
1)Chị là chị gái của em nhé!
2)Chị sẽ là chị của em mãi mãi.
Danh từ làm vị ngữ( từ chị trong hai câu trên) phải đứng sau từ là.
Trang 14T/g Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Rút kinh nghiệm:
-Mĩ thuật: Vẽ trang trí: Trang trí đường diềm ở đồ vật (Gv chuyên dạy)
-TOÁN -Tiết : 67:
LUYỆN TẬP
I– MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Giúp HS củng cố qui tắc thực hiện phép chia 1 số tự nhiên cho 1 số tự nhiên mà thương tìm được là 1 số thập phân
-Rèn HS kĩ năng thực hiện phép chia 1 số tự nhiên cho íi«s tự nhiên mà thương tìm được là 1 số thập phân
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bảng phụ chép bài tập 2 ,VBT, SGK; Vở nháp
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1’
4’
32’
1/Ổn định lớp :
2/Kiểm tra bài cũ :
- Nêu qui tắc chia 1 STN cho 1 STN mà
thương tìm được là 1 số thập phân ?
- Gọi 1 HS lên bảng chưa bài 3
- Nhận xét, sửa chữa
3/Bài mới:
Giới thiệu bài: Luyện tập
Hoạt động:
+Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài1: Tính:
- Gọi 2 HS lên bảng làm cả lớp làm vào vở
- Nêu thứ tự thực hiện các phép tính ?
- Nhận xét, sửa chữa
- HS đổi vở kiểm tra
Bài 2: Tính rồi so sánh kết quả:
- GV treo bảng phụ chép sẵn đề câu a,gọi 2
HS lên bảng tính,cả lớp làm vào vở
- Gọi 1 HS nhận xét 2 kết quảtìm được
-Vậy muốn nhân 1 số thập phân với 0,4 ta
- Hát
- HS nêu
-1 HS chữa bài
- HS nghe
- HS làm bài
a)5,9 :2 + 13,06 = ,95 +13,06 = 16,01 b)35,04 :4 – 6,87 = 8,76 – 6,87 = 1,89
- HS nêu
c)167 : 25 : 4 = 6,68 : 4 = 1,67 d)8,76 × 4 :8 = 35,04 : 8 = 4,38
HS nhận xét
a) 8,3 × 0,4 = 3,32 8,3 × 10 :25 = 83 : 25 = 3,32
- Hai kết quả tìm được giống nhau
- Khi nhân 1 số thập phân với 0,4 ta lấy
Trang 15TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
làm thế nào ? vì sao ?
Tương tự gọi 2 HS lên bảng làm câu b,cả lớp
làm vào vở
- Gọi HS nhận xét 2 kết quả tìm được
- Muốn nhân 1 số thập phân với 1,25 ta làm
thế nào ? vì sao?
Cho HS làm câu c vào vở
- Muốn nhân 1 số thập phân với 2,5 ta làm
thế nào ?
Bài3 : Gọi 1 HS đọc đề bài
- Bài toán hỏi gì ?
-Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta làm thế
nào ?
-Tính chiều rộng bằng cách nào ?
- Nêu cách tính diện tích hình chữ nhật ?
- Gọi 1 HS trình bày ở bảng, cả lớp làm vào
vở
- Nhận xét, sửa chữa
Bài4: Gọi 1 HS đọc đề
- Bài toán hỏi gì ?
- Muốn biết mỗi giờ ôtô đi nhiều hơn xe máy
bao nhiêu km ta làm thế nào ?
- Cho cả lớp giải vào vở, gọi 1 HS nêu miệng
kết quả
- Nhận xét, sưả chữa
số đó nhân với 10 rồi chia cho 25
(vì 10:25 = 0,4)b) 4,2 × 1,25 = 5,254,2 × 10 :8 = 42 :8 = 5,25
- Hai kết quả tìm được giống nhau
- Khi nhân 1 số thập phân với 1,25 ta lấy
số đó nhân với 10 rồi chia cho 8 (vì 10 :8
= 1,25)
-c) 0,24 × 2,5 = 0,60,24 × 10 : 4 = 2,4 : 4 = 0,6Hai kết quả tìm được giống nhau
-Khi nhân 1 số thập phân với 2,5 ta lấy số
đó nhân với 10 rồi chia cho 4
- Lấy chiều dài nhân với 2/3
- Lấy số đo chiều dài nhân với số đo chiều rộng
- HS làm bài và trình bày
Giải:
Chiều rộng hình chữ nhật:
24×5
2 = 9,6 (m)Chu vi mảnh vườn hình chữ nhật( 24 + 9,6 ) × 2 = 67,2 ( m)Diện tích mảnh vườn:
24 × 9,6 = 230,4 (m2)ĐS: 67,2m ; 230,4m2
- HS nhận xét
- HS đọc đề
- Mỗi giờ ô tô đi nhiều hơn xe máy bao nhiêu km?
-Ta phải biết mỗi giờ ô tô đi bao nhiêu
km, mỗi giờ xe máy đi bao nhiêu km?-HS làm bài
Trang 16TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
2’
1’
4/ Củng cố :
- Nêu qui tắc chia 1 số tự nhiên cho íi«s tự
nhiên ?
5/Nhận xét – dặn dò: Về nhà hoàn chỉnh các
bài tập vào vở
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau :Chia một số tự nhiên
cho một số thập phân
máy:
51,5 – 31 = 20,5(km)
ĐS :20,5 km
- HS nêu
- HS nghe
Rút kinh nghiệm:
-KHOA HỌC:
GỐM XÂY DỰNG: GẠCH, NGÓI
I/MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Sau bài học, HS biết:
-Kể tên một so áđồø gốm
-Phân biệt gạch, ngói với các loại đồ sành, sứ
-Kể tên một số loại gạch, ngói và công dụng của chúng
-Làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tíng chất của gạch, ngói
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Hình trang 56, 57 SGK
Sưu tầm thông tin & tranh ảnh về đồ gốm nói chung và gốm xây dựng nói riêng Một vài viên gạch, ngói khô; chậu nước
SGK
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1’
3’
1’
30’
1/ Ổn định lớp :
2/Kiểm tra bài cũ : “ Đá vôi”
- Kể tên một số một vùng núi đá vôihang
động của chúng
- Nêu lợi ích của đá vôi
- Nhận xétđánh giá ghi điểm
3/ Bài mới :
Giới thiệu bài : Gốm xây dựng :Gạch, ngói
Hoạt động :
Hoạt động1:Thảo luận
Mục tiêu:
Giúp HS :Kể được tên một số đồ gốm
Phân biệt được gạch, ngói với các loại đồ
- Hát
- HS trả lời
- HS nghe
Trang 17TG Hoát ñoông giaùo vieđn Hoát ñoông hóc sinh
saønh,söù
Caùch tieân haønh:
Böôùc1: Laøm vieôc theo nhoùm
GV theo doõi
Böôùc2: Laøm vieôc cạ lôùp
-Gv neđu cađu hoûi cho cạ lôùp thạo luaôn :
-Taât cạ caùc loái ñoă goâm ñeău ñöôïc laøm baỉng
gì ?
-Gách, ngoùi khaùc ñoă saønh, söù ôû ñieơm naøo ?
Keât luaôn:Taât cạ caùc loái ñoă goâm ñeăuñöôïc laøm
baỉng ñaât seùt Gách, ngoùi hoaịc noăi ñaât,… ñöôïc
laøm töø ñaẫt seùt, nung ôû nhieôt ñoô cao vaø khođng
traùng men Ñoă saønh, söù ñeău laø nhöõng ñoă goâm
ñöôïc traùng men Ñaịc bieôt ñoă söù ñöôïc laøm
baỉng ñaât seùt traĩng, caùch laøm tinh xạo.
Hoát ñoông 2:Quan saùt
Múc tieđu:HS neđu ñöôïc cođng dúng cụa
gách ngoùi
Caùch tieân haønh:
Böôùc1:GV theo doõi
Böôùc2: Laøm vieôc nhoùm caịp ñođi
GV chöõa baøi
Keât luaôn: Coù nhieău loái gách vaø ngoùi Gách
duøng ñeơ xađy töôøng , laùt sađn , laùt vưa heø, laùt saøn
nhaø Ngoùi duøng ñeơ lôïp maùi nhaø
Hoát ñoông 3:Thöïc haønh
Múc tieđu:HS laøm thí nghieđïm ñeơ phaùt hieôn
ra moôt soâ tính chaât cụa gách , ngoùi
Caùch tieân haønh:
Böôùc 1: Nhoùm tröôûng ñieău khieơn nhoùm
mình :
- Nhoùm tröôûng ñieău khieơn nhoùm mìnhsaĩp xeâp caùc thođng tin vaø tranh ạnh söutaăm ñöôïc veă caùc loái ñoă goâm vaøo giaâykhoơ to
+Moôt soâ ñoă goâm: ló hoa, baùt, ñóa, aâm cheùn, khay ñöïng hoa quạ, töôïng, chaôu cađy cạnh, noăi ñaât, lúc bình, moôt soâ ñoă löu nieôm: töôïng, voøng, hình con thuù…-Taât cạ caùc loái ñoă goâm ñeău ñöôïc laømbaỉng ñaât seùt
- Gách, ngoùi hoaịc noăi ñaât,… ñöôïc laøm töø ñaẫt seùt, nung ôû nhieôt ñoô cao vaø khođng traùng men Ñoă saønh, söù ñeău laø nhöõng ñoă goâm ñöôïc traùng men Ñaịc bieôt ñoă söù ñöôïc laøm baỉng ñaât seùt traĩng, caùch laøm tinh xạo
- HS nghe
-Nhoùm caịp ñođi laøm vieôc:
quan saùt trang 56,57 SGK ,ghi lái keât quạ quan saùt vaøo giaây theo maêu
+Hình1:Gách duøng ñeơ xađy töôøng
+Hình2a:Gách ñeơ laùt sađn, vưa heø, haønh lang.
+Hình2b:Gách duøng ñeơ laùt sađn, neăn nhaø, oâp töôøng
+Hình2c:Gách duøng ñeơ oâp töôøng +Hình4: Ngoùi duøng ñeơ lôïp nhaø +Hình5: Lôïp baỉng ngoùi ôû hình 4c +Hình6:Lôïp baỉng ngoùi ôû hình 4a
- Ñái dieôn töøng nhoùm trình baøy keât quạ laøm vieôc cụa nhoùm mình
HS laĩng nghe
- Nhoùm tröôûng ñieău khieơn nhoùm mình
Trang 18TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
2’
1’
+Quan sát kĩ một viên gạch hoặc viên ngói
rồi nhận xét
+Làm thực hành: Thả một viên gạch hoặc
ngói khô vào nước, nhận xét xem có hiện
tượng gì xảy ra Giải thích hiện tượng đó
Bước2: +Điều gì sẽ xảy ra nếu ta đánh rơi viên gạch hoặc viên ngói +Qua thí nghiệm trên nêu tính chất của gạch ngói
Kết luận: Gạch , ngói thường xốp, có những lỗ nhỏ li ti chứa không khí & dễ vơ,õ vì vậy cần phải lưu ý khi vận chuyển để tránh bị vỡ +HĐ nối tiếp:GV liện hệ thực tế: -Trong khu nhà em, có mái nhà lợp bằng ngói không? Mái đó lợp bằng loại ngói gì? -Trong lớp mình bạn nào biết quy trình làm gạch, là ngói như thế nào? - Nhận xét bổ sung 4/Củng cố : Gọi HS đọc mục Bạn cần biết trang 57 SGK 5/Nhận xét – dặn dò : Nhận xét tiết học - Chuẩn bị bài sau “ Xi măng” quan sát kĩ một viên gạch hoặc viên ngói rồi nhận xét : -Thấy có nhiều lỗ nhỏ li ti - Có vô số bọt nhỏ từ viên gạch hoặc viên ngói thoát ra , nổi lên mặt nước Giải thích : khi thả mảnh gạch,ngói vào bát nước ta thấy nước tràn vào các lỗ nhỏ li ti của viên gạch hoặc viên ngói,nổi lên trên mặt nước.Có hiện tượng đó là do đất sét không ép chặt nên nước tràn vào đẩy không khí ra tạo thành các bọt khí + Nếu ta đánh rơi viên gạch hoặc viên ngói thì nó sẽ vỡ + Gạch, ngói thường xốp, có những lỗ nhỏ li ti chứa không khí & dễ vỡ -HS nối tiếp kể: -Ở khu phố nhà em ngôi đình lợp ngói âm-dương -Nhà ông em kiểu ngói nhà cổ bằng ngói hài………
-Gạch, ngói được làm từ đất sét: đất được trộn với một ít nước, nhào thật kỹ, cho vào máy ép khuôn, để khô rồi cho vào lò, nung ở nhiệt độ cao Ngày nay, khoa học đã phát triển, việc đóng gạch ngói đã có sự giúp đỡ của máy móc. Rút kinh nghiệm:
Thứ tư ngày 18 tháng 11 năm 2009
Âm nhạc:
Ôn Tập Hai Bài Hát: - Những Bông Hoa Những Bài Ca
- Ước Mơ
Trang 19Nghe Nhạc
I/Mục tiêu:
- Hát thuộc lời ca và đúng giai điệu của hai bài hát
- Biết hát kết hợp vổ tay theo nhịp và tiết tấu của bài hát, hát đều giọng, to rỏ lời ngônngữ giai điệu của bài hát
- Cho học sinh nghe bài hát Cho Con của nhạc sĩ Phạm Trọng Cầu
II/Chuẩn bị của giáo viên:
- Nhạc cụ đệm
- Băng nghe mẫu
- Hát chuẩn xác bài hát
III/Hoạt động dạy học chủ yếu:
- Ổn định tổ chức lớp, nhắc học sinh sửa tư thế ngồi ngay ngắn
- Kiểm tra bài cũ : Gọi 2 HS hát bài - ước mơ.( 5’)
- Giáo viên cho học sinh hát lại bài hát dưới nhiều hình thức
- Cho học sinh tự nhận xét:
- Giáo viên nhận xét:
- Giáo viên hỏi học sinh, bài hát có tên là gì?Lời của bài hát
do ai viết?
- Cho học sinh tự nhận xét:
- Giáo viên nhận xét:
- Giáo viên sửa cho học sinh hát chuẩn xác lời ca và giai điệu
của bài hát
* Hoạt động 2: Ôn tập bài hát: Ước Mơ
- Giáo viên cho học sinh hát lại bài hát dưới nhiều hình thức
- Cho học sinh tự nhận xét:
- Giáo viên nhận xét:
- Giáo viên hỏi học sinh, bài hát có tên là gì?Nhạc của nước
nào?Lời của bài hát do ai viết?
- Cho học sinh tự nhận xét:
- Giáo viên nhận xét:
- Giáo viên sửa cho học sinh hát chuẩn xác lời ca và giai điệu
- HS thực hiện
+ Hát đồng thanh+ Hát theo dãy+ Hát cá nhân
- HS nhận xét
- HS chú ý
- HS trả lời:
+ Những Bông Hoa Những Bài Ca
An Hoà
- HS nhận xét
Trang 202’
của bài hát
* Hoạt động 3: Nghe nhạc bài Ca Ngợi Tổ Quốc
- Giáo viên cho học sinh nghe giai điệu của bài hát
- Giáo viên giói thiệu tác giả và tác phẩm
- Giáo viên trình bày lại bài hát và yêu cầu học sinh hát theo
* Cũng cố dặn dò:
- Cho học sinh hát lại bài hát Những Bông Hoa Những Bài Ca
một lần trước khi kết thúc tiết học
- Khen những em hát tốt, biễu diễn tốt trong giờ học, nhắc
nhở những em hát chưa tốt, chưa chú ý trong giờ học cần chú
TẬP ĐỌC:
HẠT GẠO LÀNG TA
I/MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1/Đọc lưu loát toàn bài
Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhàng, tình cảm tha thiết
2- Hiểu bài:
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài : hào giao thông ,trành
- Hiểu nội dung ý nghĩa trong bài thơ: hạt gạo được làm ra từ mồ hôi công sức của chamẹ, của các bạn thiếu nhi là tấm lòng của hậu phương góp phần vào chiến thắng của tiền tuyếntrong thời kì kháng chiến chông Mĩ cứu nước
3- Thuộc lòng bài thơ
II/CHUẨN BỊ:
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK,
- Bảng phụ ghi sẵn những câu cần luyện đọc
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
3’
I- Ổn định lớp :
- Cho HS hát
II- Kiểm tra bài cũ : Chuỗi ngọc lam
- HS1 : Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi
H: cô bé mua chuỗi ngọc lam cho ai? Em có
dủu tiền mua không ? Chi tiết nào cho ta biết
điều đó?
- HS2 : Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi :
H: Em có suy nghĩ gì về các nhân vật trong
truyện này?
- GV nhận xét ghi điểm
- HS hát
- HS đọc bài và trả lời:
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- Lớp nhận xét