Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh vào chữ cái trớc ý trả lời đúng nhất: Câu 1.. Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy đánh dấu vào ô trớc ý trả lời đúng nhất: Câu 1:Ai biếu cha mẹ nhiều
Trang 1Nguyễn Văn Tam Trờng TH Hợp Lý – Lập Thạch – Vĩnh Phúc
Bộ đề ôn tập tiếng việt lớp 2
ôN tiếNG VIệT LớP 2 Đề 1 A/ đọc hiểu:
I.Đọc bài văn sau: TRạI NUÔI HƯƠU
Trại nuôi hơu Hơng Sơn kề bên núi Dứa, ven bãi sông Ngàn Phố ở đây có hàng trăm con hơu
đã thuần hoá Chúng gần gũi với con ngời Hằng ngày chúng chạy chơi loăng quăng khắp trại Thấy cô
kĩ s chăn nuôi bớc tới, chúng chạy ùa ra đón Có con dụi cái mõm vào cánh tay hoặc bàn tay cô Có con
hé cái miệng xinh xinh đớp thức ăn từ miệng giỏ
Hằng năm, hơu cho ngời những cặp gạc non của mình Đó là một thứ thuốc rất quý
II Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh vào chữ cái trớc ý trả lời đúng nhất:
Câu 1 Trại nuôi hơu Hơng Sơn nằm ở đâu?
A Bên núi Dứa B Ven bãi sông Ngàn Phố
C Bên núi Dứa, ven bãi sông Ngàn Phố
Câu 2 Trại Hơng Sơn có bao nhiêu con hơu?
A Một trại B Hàng trăm con C Hàng ngàn con
Câu 3 Hơu ở trại Hơng Sơn có đặc điểm gì?
A Đã đợc thuần hoá B Rất gần gũi với con ngời
C Cả hai đặc điểm trên
Câu 4 Chi tiết nào cho thấy hơu rất gắn bó với ngời?
A Chạy ùa ra đón cô kĩ s B.Hé cái miệng xinh xinh đớp thức ăn
C Chạy loăng quăng khắp trại
Câu 5 Trại nuôi hơu để làm gì?
A Để lấy thịt B Để lấy một thứ thuốc rất quý C Để lấy những cặp gạc non
Câu 6 Bộ phận in đậm trong câu “ Ngời ta nuôi hơu để lấy gạc làm thuốc” trả lời cho câu hỏi nào?
A Vì sao? B Để làm gì? C Khi nào?
Câu 7 Từ trái nghĩa với từ chạy ùa ra là:
A đứng im B chạy ào ra C chạy đuổi nhau
Câu 8 Trong câu “ Thấy cô kĩ s chăn nuôi bớc tới, chúng chạy ùa ra đón” có:
A 1 từ chỉ hoạt động B 2 từ chỉ hoạt động C 3 từ chỉ hoạt động
Đó là :
b luyện tập:
Bài 1: a/ Điền l hay n : ời ói chẳng mất tiền mua
ựa ời mà nói cho vừa òng nhau
b/ Điền ch hay tr : Nói uyện, đọc uyện, kể uyện, uyện làm ăn
c/ Dòng nào viết đúng chính tả? A Đôi mắt của bé long lanh
B Mặt nớc nung ninh C Trời hôm nay sám xịt
Bài 2: a) Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau: lời biếng, tốt, hiền,
khỏe .Tìm 4 từ có hai tiếng nói về tình cảm yêu thơng giữa mọi ngời trong gia
đình
Bài 3: a) Gạch chân dới những từ chỉ họat động trong đoạn văn sau:
Mới sớm tinh mơ, chú gà trống đã chạy ra giữa sân Chú vơn mình, dang đôi cánh to và khỏe
nh hai chiếc quạt vỗ phành phạch Chú rớn cổ lên gáy.
b) Viết một câu theo mẫu: Ai làm gì? (hoặc thế nào) để nói về một học sinh ngoan
c) Điền vào chỗ trống dấu phẩy hay dấu chấm
Mùa này ngời làng tôi gọi là mùa nớc nổi không gọi là mùa nớc lũ vì nớc lên hiền hòa nớc mỗi ngày một dâng lên
Bài 4: Viết 5 - 6 câu kể về đàn gà con mới nở của gia đình em (hoặc gia đình bạn em).
1
Trang 2Nguyễn Văn Tam Trờng TH Hợp Lý – Lập Thạch – Vĩnh Phúc
ôN tiếNG VIệT LớP 2 - Đề 2 A/ đọc hiểu:
I.Đọc bài văn sau: Món quà quý nhất Ngày xa, ở một gia đình kia có ba anh em trai Vâng lời cha mẹ, họ ra đi tự kiếm sống trong một thời gian Sau một năm họ trở về Ai cũng mang về một món quà quý Ngời anh thứ hai và ngời em út biếu cha mẹ nhiều ngọc ngà, châu báu Ngời anh cả khoác về một tay nải nặng, không biết ở trong đựng những gì Sau bữa cơm vui vẻ, ngời cha hỏi ngời con cả: - Bấy lâu nay con đi đâu, làm gì? - Tha cha, con đi tìm thầy học những điều hay lẽ phải để dùng trong việc làm ăn hàng ngày Nói rồi, anh xin phép cha mở tay nải ra Mọi ngời ngạc nhiên: ở trong toàn là sách Ngời cha vuốt râu khen: - Con đã làm đúng Con ngời ta, ai cũng phải học Quà của con mang về cho cha là món quà quý nhất II Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy đánh dấu vào ô trớc ý trả lời đúng nhất: Câu 1:Ai biếu cha mẹ nhiều ngọc ngà châu báu? Ngời anh cả và ngời em út Ngời anh cả và ngời anh thứ hai Ngời anh thứ hai và ngời em út Câu 2: a/ Ngời cha quý nhất món quà của ai? Quà của ngời con cả Quà của ngời con thứ hai Quà của ngời con út b/ Vì sao ? A Vì con ngời ta, ai cũng phải học B Vì cần học những điều hay lẽ phải C Cả hai ý trên Câu 3: Câu chuyện muốn khuyên ta điều gì? Cần biếu cha mẹ nhiều ngọc ngà, châu báu để cha mẹ vui lòng
Cần học nhiều điều hay lẽ phải trong sách để phục vụ cuộc sống Cần đọc nhiều sách báo để thoả trí tò mò của bản thân mình Câu 4: Câu: “Ai cũng mang về một món quà quý.” Thuộc kiểu câu nào đã học? Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì? b luyện tập: Bài 1 : Tìm những tiếng có thể ghép với mỗi tiếng sau : - riêng - giêng - dơi - rơi - dạ - rạ
Bài 2 : Tìm 6 từ chứa tiếng bắt đầu bằng r , d , gi ( mỗi trờng hợp hai từ )
Bài 3: Tả một con chim mà em đã có lần ngắm nó.
ôN tiếNG VIệT LớP 2 Đề 3 A/ đọc hiểu:
I.Đọc bài văn sau: Suối vui
2
Trang 3Nguyễn Văn Tam Trờng TH Hợp Lý – Lập Thạch – Vĩnh Phúc
Bạn có biết không?Suối rất hay cời Vừa đi vừa cời Vừa chạy vừa cời Cả lúc nhảy cũng cời D-ờng nh suối không biết buồn là gì
Từ trong khe đá chảy ra, suối khúc khích, nhí nhảnh Thoạt tiên chỉ là cái lạch nhỏ, mong manh, trong veo Róc rách! Róc rách!
Đàn bớm dập dờn quanh sợi nớc tựa những dải lụa mềm vấn vít đan vào nhau, tìm đến nhau rồi chảy vào một nơi, hợp thành một vùng nớc Sóng sánh trong hang động Lóng lánh gơng giếng đá Ăm
ắp Từ đấy, nớc khơi mạch tìm ra, chảy thành dòng suối
Tung tăng! Tung tăng! Róc rách! Róc rách! Nh câu hát Nh tiếng cời
II Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy đánh dấu vào ô trớc ý trả lời đúng nhất: Câu1: Bài văn trên tả sự vật nào là chính? a) Khe đá b) Dòng suối c) Đàn bớm Câu 2: Những từ nào trong bài tả âm thanh của tiếng suối? a) khúc khích b) nhí nhảnh c róc rách d tung tăng c réo rắt Câu 3: Xếp các từ có trong bài Suối vui dới đây vào nhóm thích hợp: suối, khúc khích, chảy, hang động, cời, trong veo, cái lạch, róc rách, tìm, mỏng manh Từ chỉ sự vật Từ chỉ hoạt động Từ chỉ đặc điểm
Câu 4: Vì sao tác giả gọi dòng suối là suối vui?
b luyện tập: Bài 1: a) Tìm các từ ngữ có tiếng “biển” b) Đặt một câu với một trong những từ em vừa tìm đợc, trong câu đó em có dùng hình ảnh so sánh Bài 2: Đọc câu văn sau: Gi ữ a cánh đồ ng lúa chín vàng ơ m , m ộ t chú cò tr ắ ng mu ố t đ ang bay l ợ n a) Câu văn trên thuộc kiểu câu nào em đã học? b) Hãy đặt câu hỏi cho từng bộ phận đợc gạch chân ở câu văn trên?
Bài 3: (1,5đ) Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong các câu văn sau: Sáo chào mào liếu điếu giẻ quạt vui vẻ bay đi kiếm ăn Chúng gọi nhau chào nhau ríu rít đủ mọi chuyện. Bài 4: ( 2 đ) Em sẽ nói gì trong các trờng hợp sau: a) Em vô ý làm giơ sách của Hà xuống đất.: ………
b) Em hỏi mợn quyển truyện của Hng, Hng nói: Cậu cầm đọc đi! Nhng nhớ là ngày mai trả tớ nhé!:
Bài 5: (7đ) Mỗi mùa trong năm đều có vẻ đẹp và đặc trng riêng Hãy viết một đoạn văn ngắn ( khoảng 7 - 8 câu) nói về một mùa em yêu thích nhất.
ôN tiếNG VIệT LớP 2 Đề 3 A/ đọc hiểu:
I.Đọc bài văn sau: Hoạ mi hót
Mùa xuân! Mỗi khi Hoạ Mi tung ra những tiếng hót vang lừng, mọi vật nh có sự thay đổi kì diệu!
Trời bỗng sáng thêm ra Những luồng ánh sáng chiếu qua các chùm lộc mới hoá rực rỡ hơn Những
gợn sóng trên hồ hoà nhịp với tiếng Hoạ Mi hót, lấp lánh thêm Da trời bỗng xanh cao Những làn mây trắng trắng hơn, xốp hơn, trôi nhẹ nhàng hơn Các loài hoa nghe tiếng hót trong suốt của Hoạ Mi chợt
3
Trang 4Nguyễn Văn Tam Trờng TH Hợp Lý – Lập Thạch – Vĩnh Phúc
bừng giấc, xoè những cánh hoa đẹp, bày đủ các màu sắc xanh tơi Tiếng hót dìu dặt của Hoạ Mi giụccác loài chim dạo lên những khúc nhạc tng bừng, ca ngợi núi sông đang đổi mới
Chim, Mây, Nớc và Hoa đều cho rằng tiếng hót kì diệu của Hoạ Mi đã làm cho tất cả bừng giấc…Hoạ Mi thấy lòng vui sớng, cố hót hay hơn nữa
Võ Quảng
II Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy đánh dấu vào ô trớc ý trả lời đúng nhất:
Câu 1: Đoạn văn nói về tiếng hót của Hoạ Mi vào thời gian nào?
A Mùa xuân B Mùa hè c Mùa thu d Mùa đông
Câu 2 : Tiếng hót của Hoạ Mi nh thế nào?
A vang lừng B có sự thay đổi kì diệu C vui sớng
Câu 3 : Tiếng hót của Hoạ Mi có tác dụng gì?
A Hoạ Mi hót báo hiệu mùa xuân đến
B.Tiếng hót của Hoạ Mi giục các loài chim dạo lên những khúc nhạc tng bừng
C.Tiếng hót của Hoạ Mi làm cho mọi vật bừng giấc.
D Tiếng hót của Hoạ Mi ca ngợi núi sông đang đổi mới
b luyện tập:
Câu 1: Câu: “ Da trời bỗng xanh cao.”thuộc mẫu câu nào đã học?
A Ai- là gì? B.Ai-làm gì? C Ai- thế nào? D.Không thuộc mẫu câu nào?
Câu 2 :Câu: “ Những làn mây trắng trắng hơn, xốp hơn, trôi nhẹ nhàng hơn.” có mấy từ chỉ đặc điểm?
A 1 từ B 2 từ C 3 từ D 4 từ
Đó là :
Câu 3 : Dòng nào chỉ gồm các từ chỉ đặc điểm.
A rực rỡ, xanh tơi, kì diệu, hay C rực rỡ, xanh tơi, trôi, hót
B xanh tơi, kì diệu, sóng, bừng giấc D xanh tơi, trôi, rực rỡ, bừng giấc
Câu 4: Trái nghĩa với từ sáng là:
Câu 7: Có thể thay từ “ cố” trong câu văn: “Hoạ Mi thấy lòng vui sớng, cố hót hay hơn nữa.” bằng từ nào
dới đây để nghĩa của câu văn không thay đổi?
A gắng B phải C cần D thấy
Câu 8: Em hiểu câu tục ngữ : “Bạn bè sum họp.” là thế nào?
A Bạn bè đông vui B Bạn bè quây quần
C.Bạn bè ở khắp nơi trở về quây quần họp mặt D Bạn bè vui vẻ
ôN tiếNG VIệT LớP 2 Đề 5 A/ đọc hiểu:
I.Đọc bài văn sau: Cây thông
Những cây thông dáng thẳng tắp, hiên ngang giữa trời đất, không sợ nắng Lá thông trông nhmột chiếc kim dài và xanh bóng Mỗi khi gió thổi, cả hàng thông vi vu reo trong gió làm cho ta khôngkhỏi mê say
Thông thờng mọc trên đồi, ở những nơi đất đai khô cằn, thông vẫn xanh nh thờng Ngời ta trồngthông chủ yếu để lấy nhựa và gỗ Đó là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý báu
(Trong “Thế giới cây xanh”)
II Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy đánh dấu vào ô trớc ý trả lời đúng nhất:
1/ Từ ngữ nào trong đoạn văn tả hình dáng của cây thông?
2/ Bộ phận nào của cây thông giống nh chiếc kim dài?
4
Trang 5NguyÔn V¨n Tam Trêng TH Hîp Lý – LËp Th¹ch – VÜnh Phóc 3/ ë n¬i kh« c»n c©y th«ng nh thÕ nµo?
5
Trang 6Nguyễn Văn Tam Trờng TH Hợp Lý – Lập Thạch – Vĩnh Phúc
4/ Vì sao nói cây thông là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý?
A.Vì cây chô bóng mát B.Vì cây cho gỗ và nhựa C.Vì cây cho quả thơm
b luyện tập:
5/ Dòng nào dới đây gồm những từ chỉ sự vật ( đồ vật cây cối)?
A Cây thông, gỗ B Gió, xanh tốt C Thổi, reo lên
6/ Câu nào dới đây đợc cấu tạo theo mẫu “Ai là gì”?
A Thông mọc trên đồi B.Lá thông nhọn, xanh bóng
C.Thông là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý
7/ Diền dấu chấm hoặc dấu phẩy thích hợp vào câu văn sau:
Sáo chào mào liếu điếu giẻ quạt vui vẻ bay đi kiếm ăn chúng gọi nhau chào nhau ríu rít đủ mọichuyện
8/ Điền c hoặc k vào chỗ trống
Giữa tra hè, trời nóng nh thiêu Dới những lùm ….ây dại, đàn …iến vẫn nhanh nhẹn, vui vẻ và …iên nhẫn với công việc …iếm ăn
9/ Tìm từ chỉ sự vật, hoạt động trong các dòng sau:
Bầy ong giữ hộ cho ngời
Những mùa hoa đã tàn phai tháng ngày.
- Từ chỉ sự vật:
- Từ chỉ hoạt động:
10/ Hãy viết 4-5 câu tả về ngời thân của em.
ôN tiếNG VIệT LớP 2 Đề 6 A/ đọc hiểu:
I.Đọc bài văn sau: Đổi giày
Một anh đi nhầm giày, chiếc cao chiếc thấp Ra đờng, thấy bớc khó khăn, anh ta phàn nàn :
- Quái, sao chân mình hôm nay bên dài bên ngắn thế nhỉ? Hay là đờng cái khấp khểnh?
Một ngời qua đờng nghe thấy bảo :
- Không phải, ông đi nhầm giày, chiếc cao chiếc thấp đấy !
Anh ta vội về đổi lấy đôi giày kia Cầm hai chiếc giày kia lên, anh xem một lúc rồi lắc đầu:
- Sao vẫn chiếc thấp chiếc cao thế nhỉ ?
II Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy đánh dấu vào ô trớc ý trả lời đúng nhất:
Câu 1 Tại sao anh chàng thấy bớc thấp bớc cao ?
a Vì đờng cái khấp khểnh b Vì một bên chân dài, một bên chân ngắn
c Vì anh chàng đi nhầm giày
Câu 2 Vì sao đổi giày mà vẫn bị chiếc cao chiếc thấp?
a Vì anh ta ngốc nghếch b Vì anh ta cầm hai chiếc kia lên C Vì anh ta vội
Câu 3 Theo em nội dung câu chuyện nói về điều gì ?
a Nói về những đôi giày c Kể về anh chàng đi nhầm giày
b Chê anh chàng ngốc nghếch
b luyện tập:
Bài 1: Viết lại cho đúng chính tả các tên sau:
Nhà trẻ hoạ mi, hồ hoàn kiếm, sông hồng, núi trờng sơn, thành phố hải phòng, đất rừng u minh,
đồng bằng cửu long, trờng tiểu học võ thị sáu
Trang 7a Hôm nay, Tình là ngời đến lớp sớm nhất.
Bài 3: Khoanh tròn vào chữ cái trớc kiểu câu Ai là gì?
a Thế là mùa xuân mong ớc đã đến c Ngày 2 tháng 9 là ngày Quốc khánh của nớc ta
b mẹ là ngọn gió của con suốt đời d Em cứ tởng là bạn ấy đã đến rồi
Là mẹ và cô giáo
Bài 5: Bộ phận gạch chân trong câu:“ Không đợc bơi trên đoạn sông này vì có n ớc xoáy ” trả lời cho
câu hỏi nào ?
a Vì sao ? b Khi nào? c Nh thế nào ?
Bài 6: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong câu “Mùa hè, hoa phợng vĩ nở đỏ rực.”
……… ……… ………
ôN tiếNG VIệT LớP 2 Đề 7 A/ đọc hiểu:
I.Đọc bài văn sau: Cá sấu sợ cá mập
Có một khu du lịch ven biển mở khá đông khách Khách sạn nào cũng hết sạch cả phòng Bỗng
xuất hiện một tin đồn làm cho mọi ngời sợ hết hồn: hình nh ở bãi tắm có cá sấu
Một ông khách đem ngay chuyện này ra hỏi chủ khách sạn:
- Ông chủ ơi ! Chúng tôi nghe nói bãi tắm này có cá sấu Có phải vậy không, Ông?
Truyện vui nớc ngoài
II Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy đánh dấu vào ô trớc ý trả lời đúng nhất:
1 Khách tắm biển lo lắng điều gì?
a Khách tắm biển lo có cá sấu b Khách tắm biển lo nớc biển lạnh
c Khách tắm biển lo bị dám nắng
2 Loài các trên có nhiều ở đâu?
a ở khách sạn b ở khu du lịch ven biển c ở vùng biển sâu
3 Ông chủ khách sạn nói nh thế nào?
a Vùng biển này không có cá sấu b Vùng biển này có cá mập
c Vùng biển này có cả cá sấu và cá mập
4 Bộ phận in đậm trong câu :“những vùng biển sâu nhiều cá mập lắm.” trả lời cho câu hỏi nào?
Trang 85 Trong câu “Ông chủ ơi ! Chúng tôi nghe nói bãi tắm này có cá sấu” Từ ngữ nào trả lời cho câu hỏi con gì?
b luyện tập:
Bài 1: Gạch bỏ từ ngữ không thuộc nhóm trong mỗi dãy từ sau và ghi tên nhóm từ:
a thức dậy, gấp chăn màn, đánh răng, rửa mặt, tập thể dục, quét nhà, sách vở, ăn sáng, đi học
=>Tên của nhóm từ:
b xếp hàng, vào lớp, điểm danh, phát biểu hăng hái, ghi, đọc, viết, thảo luận, lên bảng, ra chơi
=>Tên của nhóm từ:
c về nhà, cất sách vở, nhặt rau, nấu cơm, tắm rử, chăm chỉ, dọn cơm, rửa bát, xem ti vi, học bài
=>Tên của nhóm từ:
Bài 2: Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong mỗi câu sau: a Buổi sáng sơng muối phủ trắng cành cây bãi cỏ b Núi đồi thung lũng làng bản chìm trong biển mây mù c Ve sầu là một chú bé hay hát và hát hay lắm Đ ợc nhiều ngời khen thế là chú ta thích quá cứ hát liên miên hát quên ăn quên ngủ quên cả học hành d Đầu năm học mẹ mua cho em đầy đủ sách vở bút chì thớc kẻ Bài 3: Gạch dới bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai, bộ phận trả lời cho câu hỏi Làm gì? a Vào buổi sáng, trớc khi đi học, em quét sân, tới cây b Buổi chiều, em trông em cho bà thổi cơm c Buổi tối, trớc khi đi ngủ, mẹ thờng kể chuyện cho chúng em nghe d Mọi ngời trong gia đình em đều chuẩn bị bữa cơm chiều Bài 4: Gạch bỏ từ không thuộc nhóm trong mỗi dãy từ sau: a chăm chỉ, ngoan ngoãn, vâng lời, xanh biếc, hiền lành b trắng tinh, xanh ngắt, đỏ ối, cao vút, hồng tơi c cao cao, tròn trĩnh, vuông vắn, thẳng tắp, chuyên cần d ngào ngạt, chót vót, sực nức, ngan ngát, dìu dịu Bài 5: Gạch dới bộ phận trả lời cho câu hỏi thế nào? Trong các câu sau: Chú gà trống nhà em đẹp làm sao! Bộ lông của chú vàng óng, mợt nh tơ Cái mào của chú đỏ chót Cái mỏ nh một quả ớt vàng cong cong Bài 6: Gạch hai gạch dới từng cặp từ trái nghĩa trong các câu thơ sau: a) Khế ngọt, khế chua Đều chia năm cánh Khế chín đầy cây Vàng treo lấp lánh b) Gặp mồi, dùng răng mà tha Mồi to, mồi nhỏ, hai ta cùng về Bài 7: Tập làm văn : Chọn một trong ba đề sau: Đề 1: Viết một đoạn văn ngắn nói về một loài cây mà em yêu thích Đề 2: Viết một đoạn văn ngắn nói về một em bé Đề 3: Viết một đoạn văn nói về cô giáo của em ……… ……… ………
……… ……… ………
……… ……… ………
……… ……… ………
……… ……… ………
Trang 9ôN tiếNG VIệT LớP 2 Đề 8 A/ đọc hiểu:
I.Đọc bài văn sau: SóI Và SóC
Sóc mê mải chuyền cành trên cây, bỗng rơi trúng đầu lão Sói đang ngái ngủ Sói chồm dậy định ănthịt Sóc, Sóc van nài:
- Ông làm ơn thả tôi ra
Sói trả lời:
- Đợc, tao sẽ thả Nhng mày phải nói cho tao biết vì sao chúng mày vui vẻ thế Nhìn lên trên cây baogiờ tao cũng thấy chúng mày nhảy nhót Còn tao lúc nào cũng buồn
- Hãy thả tôi lên cây đ ã, rồi tôi sẽ nói Còn ở đ ây tôi sợ ông lắm - Sóc đáp
Sói buông sóc ra Sóc nhảy tót lên cây rồi bảo:
- Ông buồn vì ông độc ác Sự độc ác thiêu đốt tim gan ông Còn chúng tôi lúc nào cũng vui vẻ vìchúng tôi hiền lành, không làm điều ác cho ai cả
(Lép Tôn-xtôi)
II Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy đánh dấu vào ô trớc ý trả lời đúng nhất:
1 Chuyện gì xảy ra với Sóc?
a Sóc mê mải chuyền cành, chẳng may rơi vào hang của Sói
b Sóc mê mải chuyền cành bỗng rơi trúng đầu lão Sói đang ngái ngủ
c Sóc đang mải mê kiếm ăn thì chẳng may bị sói rình bắt đợc
2 Sói yêu cầu điều gì mới thả Sóc?
a Sóc phải quỳ lạy Sói
b Sóc phải đem nộp thức ăn tìm đợc cho Sói
c Sóc phải nói cho Sói biết vì sao Sóc luôn vui vẻ nhảy nhót trên cây còn Sói lúc nào cũngbuồn
3 Sóc trả lời Sói nh thế nào?
a Sóc vui mừng vì đợc sống trên cây còn Sói buồn vì phải sống ở dới đất
b Sói buồn vì Sói độc ác Còn Sóc vui vì Sóc hiền lành, không làm điều ác cho ai
c Sóc vui vì lúc nào cũng kiếm đủ thức ăn Còn Sói buồn vì nhiều lúc không lừa đ ợc ai chẳng
có gì mà ăn
4 Câu nói của Sóc cho ta hiểu đợc điều gì?
a Muốn sống vui vẻ chúng ta phải không ngoan nh Sóc để không bị kẻ thù đánh bại
b Muốn sống vui vẻ chúng ta phải chăm chỉ làm việc và luôn hoạt động
c Muốn sống vui vẻ chúng ta phải sống hiền lành, không làm điều ác cho ai
5. Câu chuyện này cho ta thấy nhân vật Sóc thông minh, mu trí và biết cách sống đúng đắn Vì sao lại nói vậy?
b luyện tập:
Câu 1: a) Điền vào chỗ trống ong hay ông: con ; con c ; tr ngóng; m ớc
b) Điền vào chỗ trống x hay s: ngôi …… ao; …… ôi bắp; … ếp hàng; .ào …ạc Câu 2: a) Tìm các từ ngữ nói lên tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi (2 từ 2): ………
b) Tìm các từ ngữ nói lên tình cảm của con cái đối với cha mẹ (2 từ 2) :………
Câu 3: Tìm các từ trái nghĩa với các từ dới đây: siêng năng; đen; cao; đoàn kết.
……… ……… ………
……… ……… ………
Câu 4:Đặt câu theo mẫu: Ai làm gì?
- Nói về một ngời - Nói về một con vật - Nói về một đồ vật - Nói về một loài cây
……… ……… ………
……… ……… ………
Trang 10……… ……… ………
……… ……… ………
Câu 5 : Tìm những hình ảnh so sánh trong đoạn thơ sau và cho biết hình ảnh đó giúp em hiểu điều gì? Đêm nay con ngủ giấc tròn Mẹ là ngọn gió của con suốt đời. ……… ……… ………
……… ……… ………
……… ……… ………
Câu 6: Tập làm văn : Viết một đoạn văn (từ 6 đến 8 câu) nói về một mùa trong năm mà em thích dựa theo gợi ý sau: a) Mùa đó là mùa nào? thờng bắt đầu vào tháng mấy trong năm? b) Mùa đó có đặc điểm gì? Cây cối sự vật vào mùa đó nh thế nào? c) Em thích những gì vào mùa đó? ……… ……… ………
……… ……… ………
……… ……… ………
……… ……… ………
……… ……… ………
ôN tiếNG VIệT LớP 2 Đề 9 A/ đọc hiểu:
I.Đọc bài văn sau: BáC Hồ RèN LUYệN THÂN THể Bác Hồ rất chăm rèn luyện thân thể Hồi ở chiến khu Việt Bắc, sáng nào Bác cũng dậy sớm luyện tập Bác tập chạy ở bờ suối Bác còn tập leo núi Bác chọn những ngọn núi cao nhất trong vùng để leo lên với đôi bàn chân không Có đồng chí nhắc: - Bác nên đi giày cho khỏi đau chân - Cảm ơn chú Bác tập leo chân không cho quen Sau giờ tập, Bác tắm nớc lạnh để luyện chịu đựng với giá rét Theo tập sách ĐầU NGUồN II Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy đánh dấu vào ô trớc ý trả lời đúng nhất: 1/ Câu chuyện này kể về việc gì? a Bác Hồ rèn luyện thân thể b Bác Hồ ở chiến khu Việt Bắc c Bác Hồ tập leo núi với đôi bàn chân không 2/ Bác Hồ rèn luyện thân thể bằng những cách nào? a Dậy sớm, luyện tập b Chạy, leo núi, tập thể dục c Chạy, leo núi, tắm nớc lạnh 3/Những cặp từ nào dới đ ây cùng nghĩa với nhau? a Leo chạy b Chịu đựng rèn luyện c Luyện tập rèn luyện 4/ Phần gạch dới trong câu “Bác tập chạy ở bờ suối” trả lời cho câu hỏi nào? a Làm gì? b Là gì? c Nh thế nào? b luyện tập: Bài 1 : Cho các từ: kò kè, kông cộng, no lắng, con nợn, lung ninh Những từ nào viết sai chính tả? Em hãy sửa lại cho đúng ……… ……… ………
Bài 2 : Hãy chọn từ có 2 tiếng bắt đầu bằng tiếng học để điền vào chỗ chấm trong các câu dới đây
Trang 11Em đợc đến nơi đến chốn
Em luôn luôn chú ý bạn bè Em là lớp 2 là nhiệm vụ của ngời học sinh
Bài 3: Đặt câu hỏi cho bộ phận đợc gạch chân trong những cõu sau:
a Chim sơn ca thôi không hót vì bị nhốt lâu trong lồng ………
……… ………
b Họ bị tỉnh giấc bởi một trận m a xối xả ………
……… ………
c Cậu bé khản tiếng gọi mẹ, rồi ôm lấy một cây xanh trong v ờn mà khóc ……… ……… ………
Bài 4 : Trong bài Đàn gà mới nở Nhà thơ Phạm Hổ có viết Con mẹ đẹp sao Những hòn tơ nhỏ Chạy nh lăn tròn Trên sân, trên cỏ Đọc đoạn thơ trên em thấy những chú gà con đẹp và đáng yêu nh thế nào? ……… ……… ………
……… ……… ………
……… ……… ………
Bài 5: Hãy viết một đoạn văn ngắn (6 -> 8 câu) tả cảnh buối sáng mùa hè trên quê h ơng em, lúc mặt trời vừa mọc ……… ……… ………
……… ……… ………
……… ……… ………
……… ……… ………
……… ……… ………
ôN tiếNG VIệT LớP 2 Đề 10 A/ đọc hiểu:
I.Đọc bài văn sau: Chú mèo lời
Cuộn tròn bên cạnh bếp tro Mèo lời đi ngủ chẳng lo học bài
Đến lớp mèo bị điểm hai Hai tai cụp xuống ai ai cũng cời Mèo thấy bạn cún đợc mời Cúi đầu xấu hổ, mèo lời hứa luôn
Từ nay cô giáo đừng buồn
Em và bạn cún sẽ cùng thi đua
Nguyễn Thị Hải Hà
II Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy đánh dấu vào ô trớc ý trả lời đúng nhất:
1 Vì sao chú mèo trong bài đợc gọi là chú mèo lời ?
a Vì chú suốt ngày cuộn tròn bên cạnh bếp tro
b Vì chú suốt ngày đi ngủ, không lo học học bài
c Vì chú bị điểm hai
2 Vì sao khi mèo đến lớp ai ai cũng cời?
a Vì hai tai chú cụp xuống rất ngộ nghĩnh
b Vì mèo và cún cùng thi đua học bài rất say mê
c Vì mèo không lo học bài nên bị điểm kém
Trang 123 Bài thơ này muốn khuyên chúng ta điều gì?
a Phải chăm chỉ học hành
b Phải yêu quý chú mèo và cún con
c Phải biết giữ lời hứa với cô giáo
4 Gạch chân dới bộ phận trả lời câu hỏi Ai (cái gì, con gì) ? có trong câu dới đây:
“Em và bạn cún sẽ cùng thi đua.
5 Gạch chân dới từ chỉ hoạt động, trạng thái có trong câu sau:
Cuộn tròn bên cạnh bếp tro Mèo lời đi ngủ chẳng lo học bài
6 Từ nào trong bài có nghĩa là hổ thẹn khi nhận ra lỗi hoặc thấy mình kém cỏi so với ngời khác?
……… ……… ………
7 Nếu em là cô giáo (hoặc thầy giáo) của bạn mèo, em sẽ nói gì sau khi thấy mèo nhận ra lỗi? Hãy thể hiện lời nói đó bằng một câu ……… ……… ………
8 Dựa vào bài thơ trên, hãy kể lại câu chuyện “Chú mèo lời” ……… ……… ………
……… ……… ………
……… ……… ………
……… ……… ………
……… ……… ………
b luyện tập: Bài 1 Tìm từ có tiếng chứa âm s hay x có nghĩa nh sau: a) Khoảng đất rộng dùng để đá bóng:
b) Loại côn trùng thờng ăn lá cây, trái cây: ………
c) Chất lỏng dùng để chạy máy, để đốt:
d) Trái nghĩa với từ đúng”: ……….
Bài 2 Đặt câu hỏi cho bộ phận gạch chân: a) Hổ gầm vang vách núi
……… ……… ………
b) Một đám mây lớn đang trôi trên bầu trời ……… ……… ………
c) Thuyền bè không đợc ra khơi vì gió lớn
……… ……… ………
d) Đàn voi đi đủng đỉnh trong rừng ……… ……… ………
Bài 3: Cho các từ:chạy nhảy, sáng trng, chào hỏi, vàng tơi, leo trèo, ca múa, chịu khó. Hãy sắp xếp các từ trên thành hai nhóm: a/ Từ chỉ đặc điểm: ……… ……… ………
……… ……… ………
b/ Từ chỉ hoạt động ……… ……… ………
……… ……… ………
Trang 13Bài 4: Nghĩ về trẻ em, Bác Hồ kính yêu đã viết:
Trẻ em nh búp trên cành.
Biết ăn, ngủ, biết học hành là ngoan.
Trong hai câu thơ trên, những gì đợc so sánh với nhau?
Em hiểu so sánh nh vậy nhằm diễn đạt điều gì?
I.Đọc bài văn sau: Món quà quý
Mẹ con nhà thỏ sông trong một cánh rừng Thỏ Mẹ làm lụng quần quật suốt ngày nuôi dàncon Bầy thỏ con rất thơng yêu và biết ơn mẹ chúng Tết sắp đến, chúng bàn nhau chuẩn bị một mónquà tặng mẹ Món quà là một chiếc khăn trải bàn trắng tinh, đợc tô điểm bằng những bông hoa sắcmàu lộng lẫy Góc chiếc khăn là dòng chữ: “Chúc mẹ vui, khoẻ” đợc thêu nắn nót bằng những sợi chỉvàng
Tết đến, thỏ Mẹ cảm động nhận món quà của đàn con hiếu thảo Nó rất hạnh phúc, cảm thấy những mệt nhọc tiêu tan hết
(Theo” chuyện của mùa hạ”)
II Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy đánh dấu vào ô trớc ý trả lời đúng nhất:
1/ Câu văn nào dới đây tả sự vất vả của thỏ Mẹ:
A Bầy thỏ con rất thơng yêu và biết ơn mẹ
B Thỏ Mẹ cảm thấy mọi mệt nhọc tiêu tan hết
C Thỏ Mẹ làm lụng quần quật suốt ngày để nuôi bầy con
2/ Để tỏ lòng biết ơn mẹ, bầy thỏ con đã làm gì?
A Hái tặng mẹ những bông hoa sặc sỡ
B Làm tặng mẹ một chiếc khăn trải bàn
C Làm tặng mẹ một chiếc khăn quàng
3/ Món quà đợc tặng vào dịp nào?
A Vào dịp tết B Vào ngày sinh nhật mẹ C Vào ngày 8/3
4/ Vì sao khi nhận đợc món quà, thỏ Mẹ cảm thấy mệt nhọc tan hết?
A Vì thỏ Mẹ thấy vui mừng thấy các con chăm chỉ
B Vì thỏ Mẹ hạnh phúc thấy các con biết hiếu thảo
C Vì chiếc khăn trải bàn là món quà mà thỏ Mẹ mong ớc
b luyện tập:
5/ Dòng nào dới đây gồm những từ chỉ hoạt động của ngời và vật?
A Bàn nhau,tặng B Khăn trải bàn, bông hoa
C hiếu thảo, trắng tinh6/ Câu “Bầy thỏ con tặng mẹ một chiếc khăn trải bàn” đợc cấu tạo theo mẫu câu nào?
A Ai là gì? B Ai làm gì? C Ai thế nào?
7/ Điền s, x, ch hoặc tr vào chỗ trống:
Mùa …uân, khi ma phùn và …ơng sớm lẫn vào nhau không phân biệt đợc thì cây gạo ngoài cổng
…ùa, lối vào …ợ quê, bắt đàu bật ra những nụ hoa đỏ Hoa gạo làm bừng …áng lên một góc …ời quê
8/ Đánh dấu X vào trớc lời nói bất lịch sự:
Khi mẹ mua cho em đôi giày mới rất đẹp, em nói:
Mẹ mua giày à? Đợc đấy!
Đôi giày đẹp quá! Con cảm ơn mẹ!
Mẹ mua đúng đôi giày con thích Cảm ơn mẹ!
Trang 149/ Tìm các từ chỉ sự vật, con vật, từ chỉ hoạt động và từ chỉ đặc điểm trong các câu văn d ới đây rồi xếp vào 3 cột thích hợp
Chim, Mây, Nớc và Hoa đều cho rằng tiếng hót kì diệu của Hoạ Mi đã làm cho tất cả
bừng giấc… Hoạ Mi thấy lòng vui s Hoạ Mi thấy lòng vui sớng, cố hót hay hơn nữa
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
10/ Em hãy đặt câu theo mẫu: a Ai-làm gì? b Ai- là gì? c Ai- thế nào? ……… ……… ………
……… ……… ………
……… ……… ………
ôN tiếNG VIệT LớP 2 Đề 12 A/ đọc hiểu:
I.Đọc bài văn sau: Cá rô lội nớc Những bác rô già, rô cụ lực lỡng, đầu đuôi đen sì lẫn với màu bùn Những cậu rô đực cờng tráng mình dài mốc thếch Suốt mùa đông, tất cả ẩn náu trong bùn ao, bây giờ chúng chui ra, khoan khoái đớp bóng nớc ma mới ấm áp, rồi dựng vây lng ra nh ta trơng cờ, rạch nớc qua mặt bùn khô, nhanh nh cóc nhảy Hàng đàn cá rô nô nức lội ngợc trong ma, nghe rào rào nh đàn chim vỗ cánh trên mặt nớc (Theo Tô Hoài) II Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy đánh dấu vào ô trớc ý trả lời đúng nhất: 1 Cá rô có màu nh thế nào? a Giống màu đất b Giống màu bùn c Giống màu nớc 2 Mùa đông, cá rô ẩn náu ở đâu? a ở các sông b Trong đất c Trong bùn ao 3 Đàn cá rô lội nớc ma tạo ra tiếng động nh thế nào ? a Nh cóc nhảy b Rào rào nh đàn chim vỗ cánh c Nô nức lội ngợc trong ma 4 Trong câu cá rô nô nức lội ngợc trong ma, từ ngữ nào trả lời cho câu hỏi con gì ? a Cá rô b Lội ngợc c Nô nức 5 Bộ phận in đậm trong câu “Chúng khoan khoái đớp bóng nớc ma” trả lời cho câu hỏi nào ? a Vì sao? b Nh thế nào ? c Khi nào ? b luyện tập: Câu 1: Điền từ trái nghĩa với mỗi từ sau vào chỗ trống: a, nhỏ -…… …; b, nhớ - c, bình tĩnh - ………… d, hiền lành -
Câu 2: Cho các từ chỉ đặc điểm: xanh biếc, cao to, lịch sự, chăm ngoan, vàng rực, xám xịt, sừng sững, dũng cảm, chót vót, dịu dàng Hãy xếp các từ trên vào nhóm thích hợp: Từ chỉ màu sắc Từ chỉ hình dáng Từ chỉ tính nết ………
………
………
………
………
………
………
………
………
Câu 3: Ghi lại lời đáp của em trong mỗi trờng hợp sau:
Trang 15a) Bạn em đạt điểm cao trong một kì thi Em nói: ………b) Một bạn học lớp khác gặp em lần đầu và chào em Em nói:
Câu 4: Đặt câu hỏi cho bộ phận đợc in đậm trong mỗi câu sau rồi viết lại cho đúng:
a) Chim sơn ca thôi không hót vì bị nhốt lâu trong lồng.
I.Đọc bài văn sau: Con cũ
Đồng phẳng lặng, lạch nớc trong veo, quanh co uốn khúc sau một nấm gò
Màu thanh thiên bát ngát Buổi chiều lâng lâng Chim khách nhảy nhót ở đầu bờ, ngời đánh giậmsiêng năng không nề bóng xế chiều, vẫn còn bì bõm dới bùn nớc quá đầu gối
Một con cò trắng đang bay chầm chậm bên chân trời Vũ trụ nh của riêng nó, khiến con ngời ta khôngcất nổi chân khỏi đất, cảm thấy bực dọc vì cái nặng nề của mình Con cò bay là là, rồi nhẹ nhàng đặtchân lên mặt đất, dễ dãi, tự nhiên nh mọi hoạt động của tạo hóa Nó thong thả đi trên doi đất
Rồi nó lại cất cánh bay, nhẹ nh chẳng ngờ, không gây một tiếng động trong không khí
II Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy đánh dấu vào ô trớc ý trả lời đúng nhất:
1 Con cò xuất hiện vào lúc nào trong ngày?
a Buổi sáng b Buổi chiều c Buổi tra
2 Chi tiết nào nói lên dáng vẻ của con cò khi đang bay?
a Bay chầm chậm bên chân trời
b Bay là là rồi nhẹ nhàng đặt chân lên mặt đất
c Cả hai ý trên đều đúng
3 Câu nào dới đây có hình ảnh so sánh?
a Đồng phẳng lặng, lạch nớc trong veo, quanh co uốn khúc
b Rồi nó lại cất cánh bay, nhẹ nh chẳng ngờ
c Chim khách nhảy nhót ở đầu bờ
4 Câu Các nghệ sĩ đã chinh phục khán giả bằng tài năng của mình.trả lời cho câu hỏi nào?
a Vì sao? b Bằng gì? c Khi nào?
Trang 165 Câu nào dới đây dùng đúng dấu phẩy?
a Bằng một sự cố gắng phi thờng, Nen-li đã hoàn thành bài thể dục
b Bằng một sự cố gắng phi thờng Nen-li, đã hoàn thành bài thể dục
c Bằng một sự cố gắng phi thờng, Nen-li đã hoàn thành, bài thể dục
b luyện tập:
1 Em hãy chọn từ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống
(xâu, sâu) ……… bọ ……… kim
Trang 17a) thông minh > < … b) vui vẻ > < … c) hiền lành > < …
4 Những từ nào trong ngoặc đơn có thể thay thế cho từ đợc in đậm trong mỗi câu sau
a) Sóc rất thông minh nên đã thoát đợc khỏi tay Sói
(minh mẫn, mu trí, sáng dạ, nhanh trí)
b) Sóc sống rất vui vẻ
(vui, phấn khởi, mừng rỡ, vui mừng)
5 Điền dấu chấm, dấu phẩy vào từng ô trống cho thích hợp:
Trong câu chuyện này (1) Sóc đại diện cho trí tuệ (2) đạo đức của ngời dân lao động (3) Đó là những con ngời thông minh (4) tốt bụng (5) Họ biết sống vì ngời khác nên lúc nào cũng vui vẻ (6) hạnh phúc (7)
6 Điền từ chỉ hoạt động thích hợp vào chỗ trống:
a Bác Hồ rất các cháu thiếu nhi
b Các cháu thiếu nhi Bác Hồ
c Bác Hồ là lãnh tụ của nhân dân Việt Nam
d Thiếu nhi Việt Nam vô cùng Bác Hồ
7 Em hãy viết từ 3 - 5 câu kể về một con vật mà em yêu thích Theo gợi ý sau :
a- Trong các con vật mà em yêu thích , em thích nhất là con vật nào?
b- Con vật đó thờng sống ở đâu ? Có những đặc điểm gì nổi bật ?
c- Tình cảm của em đối với con vật đó nh thế nào ?
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Đề 14 Bài 1: a/ Điền l/nvào chỗ chấm. -Chùa on ớc ằm cheo eo trên úi - Trăng on ấp ó nhô ên phía đầu àng b/Điền từ vào chỗ trống. Chị ngã
Môi hở
Câu thành ngữ trên khuyên em điều gì?
c/ Viết tên các bạn sau theo thứ tự bảng chữ cái.
Trang 18Nguyễn Thị Anh, Lê Tuấn Anh, Bùi Văn Chiến, Lê Văn Dũng, Đinh Văn Cờng, Vũ Văn Ba
Bài 2: a/ Xếp các từ sau theo ba nhóm, gọi tên từng nhóm. Bút, học ,chăm chỉ,đọc ngoan,chịu khó, mực , tô, phát biểu,bảng, cần cù, hỏi
b/ Điền từ chỉ hoạt động trạng thái vào chỗ chấm. Cô giáo đã cho em biết bao điều hay Đến trờng học, em cần thầy cô dạy bảo Cô giáo thờng rất tận tình Chúng em theo lời khuyên của thầy cô c/ Gạch một gạch dới bộ phận trả lời câu hỏi Ai ( cái gì , con gì) ? Gạch 2 gạch dới bộ phận làm gì , nh thế nào trong câu ở ngoài ruộng , mọi ngời đã hối hả gặt lúa. Bài 3: Viết một đoạn văn ngắn kể về một ngời bạn thân nhất của em ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Đề 15 1 Chính tả : Điền vào chỗ có dấu chấm( )
a "l" hay "n" Một cây àm chẳng ên on Ba cây chụm ại ên hòn úi cao b Điền "tr" hay "ch" .ong óng, ong ẻo, ong đèn, ong vắt, bên ong 2 Luyện từ và câu: a) Tìm từ ngữ chỉ hình ảnh so sánh sau mỗi từ dới đây: + Đẹp
+ Nhanh
+ Khoẻ
+ Chậm