1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài 7. tế bào nhân sơ

6 519 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 105 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tìm kiếm và xử lí thông tin về đặc điểm chung về cấu tạo, chức năng của các thành phần cấu tạo nên tế bào nhân sơ.. Tất cả các loại tế bào đều gồm 3 thành phần chính là màng sinh chất,

Trang 1

Tuần dạy: 6 Ngày soạn: 14/ 9/ 2010

20

CHƯƠNG II: CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO TÊN BÀI DẠY: BÀI 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ

I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, hs phải:

1 Kiến thức:

- Mô tả được thành phần chủ yếu của một tế bào

- Mô tả được cấu trúc tế bào vi khuẩn

2 Kĩ năng:

- Thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- Lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng

- Tìm kiếm và xử lí thông tin về đặc điểm chung về cấu tạo, chức năng của các thành phần cấu tạo nên tế bào nhân sơ

- Quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm, hợp tác trong hoạt động nhóm

3 Tư duy và thái độ:

- Thấy rõ tính thống nhất của tế bào

II Chuẩn bị của GV và HS:

1 Giáo viên:

- Tranh độ lớn các bậc cấu trúc của thế giới sống ( Hình 7 1 SGK)

- Tranh vẽ cấu trúc điển hình của một trực khuẩn ( Hình 7.2 SGK)

- Phiếu học tập số 1, 2

2 Học sinh: Học và soạn bài theo câu hỏi SGK.

III Phương pháp dạy học:

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp( 1- 2 phút): Kiểm tra sĩ số HS

2 Kiểm tra bài cũ ( 5- 8 phút):

Câu 1: Trình bày cấu trúc và chức năng của AND?

Câu 2: Trình bày cấu trúc và chức năng của từng loại ARN?

3 Bài mới:

* ĐVĐ:

- Theo học thuyết tế bào hiện đại: Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào và tế bào chỉ được sinh ra từ tế bào có trước bằng cách phân bào

- Tế bào là đơn vị cơ bản nhất cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật Thế giới sống được cấu tạo từ hai loại tế bào là tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực Tất cả các loại tế bào đều gồm 3 thành phần chính là màng sinh chất, tế bào chất và vùng nhân hoặc nhân Ở bài này chúng ta cùng tìm hiểu “cấu trúc của tế bào nhân sơ”

* Vào bài:

HOẠT ĐỘNG I ( 5 phút): Tìm hiểu đặc điểm chung của tế bào nhân sơ.

Trang 2

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

GV yêu cầu HS nghiên cứu

sgk và cho biết đặc điểm

chung của tế bào nhân sơ?

GV giới thiệu độ lớn các bậc

cấu trúc của thế giới sống qua

hình 7.1 và hỏi:

▼Kích thước nhỏ đem lại lợi

thế gì cho tế bào nhân sơ ?

Tham khảo sách và trả lời

Tốc độ trao đổi chất qua màng nhanh, sự khuếch tán các chất

từ nơi này đến nơi khác trong

tế bào cũng diễn ra nhanh hơn

Do đó tế bào sinh trưởng nhanh

và phân chia nhanh

I Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ:

- Có kích thước nhỏ

- Chưa có màng nhân

- Tế bào chất chưa có

hệ thống nội màng và không có các bào quan

có màng bao bọc mà

chỉ có riboxom.

HOẠT ĐỘNG II ( 23- 25 phút): Tìm hiểu cấu tạo của tế bào nhân sơ.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng Tranh H 7.2 SGK

(?) Hãy mô tả cấu tạo của tế bào vi

khuẩn đi từ ngoài vào trong?

(?) Thành phần nào có ở mọi tế

bào nhân sơ? Thành phần nào chỉ

có ở một số loại tế bào nhân sơ?

Để hiểu rõ hơn về cấu tạo và chức

năng của các thành phần vừa nêu,

GV cho HS thảo luận nhóm trong

vòng 10 phút và hoàn thành nội

dung phiếu học tập số 1, 2

Nhóm 1: Tìm hiểu về cấu tạo của

màng sinh chất

Nhóm 2: Tìm hiểu về cấu tạo của

tế bào chất

Nhóm 3: Tìm hiểu về cấu tạo của

vùng nhân

Nhóm 4: Tìm hiểu về cấu tạo của

thành tế bào

Nhóm 5: TÌm hiểu về vai trò của

thành tế bào

Nhóm 6: Tìm hiểu vai trò của vỏ

Trả lời nhanh

- Thành phần có ở mọi tbns:

màng sinh chất, tế bào chất

và vùng nhân

- Thành phần có ở 1 số loại tbns: thành tế bào, vỏ nhầy, lông và roi

Trả lời

HS thảo luận nhóm và ghi kết quả thảo luận vào phiếu học tập

II Cấu tạo tế bào nhân sơ:

- Gồm 3 thành phần

cơ bản:

+ Màng sinh chất + Tế bào chất + Vùng nhân

- Ngoài ra, còn có: thành tế bào, vỏ nhầy, lông và roi

( Nội dung như đáp

án PHT số 1, 2)

Trang 3

Nhóm 7: Tìm hiểu về vai trò của

lông

Nhóm 8: Tìm hiểu vai trò của roi.

Sau 10 phút thảo luận GV cho HS

báo cáo kết quả và gọi các nhóm

khác bổ sung

GV nhận xét, tổng kết và hoàn

chỉnh kiến thức

GV tiếp tục cho HS trả lời câu

lệnh để khắc sâu thêm chức năng

của thành tế bào

GV nêu: Vi khuẩn được chia làm 2

loại: Gr- và Gr+ Dựa vào cơ sở

nào để phân biệt 2 loại vi khuẩn

này? Ý nghĩa thực tiễn?

(?) Vì sao tế bào vi khuẩn gọi là tế

bào nhân sơ?

Thảo luận nhanh và trả lời

- Dựa vào khả năng bắt màu với thuốc nhuộm gram:

Gram+ bắt màu tím; Gram- bắt màu hồng

- Sử dụng các loại thuốc kháng sinh khác nhau để tiêu diệt VK gây bệnh( cùng là VK)

Vì xung quanh nhân chưa có màng bao bọc nên loại tế bào này gọi là tế bào nhân sơ

* Lưu ý:

Căn cứ vào cấu trúc

và thành phần hoá học của thành TB,

VK được chia làm 2 loại:

+ VK gram dương + VK gram âm

4 Củng cố và hướng dẫn bài về nhà( 5- 7 phút):

a Củng cố:

- Vì có kích thước nhỏ và cấu tạo tế bào đơn giản nên vi khuẩn nói riêng và vi sinh vật nói chung, có tốc độ sinh sản rất nhanh Lợi dụng đặc tính này, công nghệ sinh học ngày nay có thể chuyển các gen quy định prôtêin của tế bào nhân chuẩn như người vào tế bào vi khuẩn để nhờ vi khuẩn tổng hợp ra với lượng lớn và với thời gian tương đối ngắn, vd: để sx thuốc kháng sinh

b Hướng dẫn bài về nhà:

- Trả lời các câu hỏi SGK

- Về nhà học và soạn bài mới

5 Rút kinh nghiệm:

Trang 4

Phiếu học tập số 1: Hoàn chỉnh cấu trúc của các thành phần sau Các thành phần Cấu tạo Màng sinh chất

Tế bào chất

Vùng nhân

Thành tế bào

Phiếu học tập số 2: Hoàn chỉnh chức năng của các thành phần sau Các thành phần Chức năng Thành tế bào

Lông ( Nhung mao)

Roi ( Tiêm mao)

Vỏ nhầy

Trang 5

Đáp án phiếu học tập số 1:

Màng sinh chất lớp photpholipit kép và protein

Tế bào chất - Vùng nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân

- Gồm 2 thành phần chính: bào tương ( một dạng chất keo bán lỏng chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ khác nhau), ribôxom

- 1 số vi khuẩn có các hạt dự trữ

Vùng nhân chỉ chứa một phân tử ADN dạng vòng duy nhất

Thành tế bào chủ yếu từ chất peptidoglican(các chuỗi cacbohiđrat liên kết với

các đoạn polipeptit ngắn)

Đáp án phiếu học tập số 2:

Thành tế bào - Bảo vệ tế bào vi khuẩn

- Quy định hình dạng của tế bào

Lông ( Nhung mao) Giúp vi khuẩn bám vào bề mặt tế bào người.

Roi ( Tiêm mao) Giúp vi khuẩn di chuyển

Vỏ nhầy - Bảo vệ tế bào vi khuẩn

- Nguồn dinh dưỡng dự trữ cho vi khuẩn khi điều kiện sống bất lợi

Trang 6

Một số kiến thức bổ sung.

Phản ứng với chất

nhuộm Gr

Giữ màu tinh thể tím -> tế bào có màu tím hoặc tía

Mất màu tím khi tẩy rửa nhuộm màu phụ đỏ saframin

Lớp peptidoglican Dày, nhiều lớp Mỏng, chỉ có 1 lớp

Tạo độc tố Chủ yếu là ngoại độc tố Chủ yếu là nội độc tố

Khả năng chống chịu

với tác nhân vật lí

mẫn cảm với

pennixilin

Ngày đăng: 28/05/2015, 20:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 7.1 và hỏi: - bài 7. tế bào nhân sơ
Hình 7.1 và hỏi: (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w