1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an dia ly 6

71 52 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 6,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2 .Hình dạng,kích th ớc của trái Đất và hệ thống kinh vĩ tuyến HĐ;cá nhân/cả lớp + GV cho HS quan sát quả địa cầu và H2?. Em hãy tìm những điểm giống và khác nhau về hình dạn

Trang 1

giáo án địa lý 6 năm học 2010-2011

Ngày soạn 13-8-2010

Ngày dạy………

Tiết1 Bài mở đầu

I Mục tiêu bài học:

- Qua bài học giúp HS hiểu đợc mục đích của việc học bộ môn Địa lí

- Bớc đầu giúp các em biết phơng pháp học, quan sát, sử dụng bản đồ, biếtvận dụng kiến thức đã học vào thực tế

- Gây hứng thú cho các em hình thành ý thức, thái độ học tập với bộ môn

Địa lí

II.Chuẩn bị :

- Tập tranh, ảnh về cảnh quan trên Trái đất

- Đồ dùng của môn Địa lí: Bản đồ, la bàn

III Tiến trình dạy học:

A Bài cũ: Gv kiểm tra sgk vở ghi vở bài tạp bản đồ của học sinh

B Bài mới: Giới thiệu bài.

Địa lí là môn khoa học xã hội cơ bản Nó có lịch sử phát triển từ thời Cổ đại

Hoạt động 1 Nội dung của môn Địa lí 6

Hoạt động: cá nhân /cả lớp

Hớng dẫn HS tìm hiểu nội dung của môn

Địa lí 6

- GV cho HS quan sát tập tranh, ảnh về cảnh

quan trên Trái Đất

? Em thấy cảnh quan trên Trái Đất có giống

- Buổi tra t0 cao nhất (33oC)

- Buổi tối t0 giảm (19 - 25oC)

- Nhiệt độ từ sáng đến tối có sựthay đổi

? Em thấy cây dừa đợc trồng nhiều ở đâu trên

- Giúp các em hiểu về Trái Đất,

về môi trường sống của chúngta

Hiểu vì sao trên Trái đất, mỗi miềnlại có đặc điểm tự nhiên riêng

? Em hãy một ví dụ và phân tích ví dụ đó để

? Qua tìm hiểu bài ở nhà, em hãy cho biết nội

dung môn Địa lí 6 đề cập đến những vấn đề - Bản đồ, phơng pháp sử dụng nótrong học tập và trong cuộc

Trang 2

- Biết liên hệ những điều đã họcvới thực tế để giải thích các hiệntợng tự nhiên.

Hoạt động 3 Củng cố

? Môn Địa lí 6 giúp các em hiểu đợc những vấn đề gì ?

(Trái Đất, môi trờng sống)

? Để học tốt môn Địa lí 6 ta cần phải làm nh thế nào ?

(Liên hệ thực tế)

C H ớng dẫn về nhà

- Học bài và trả lời các câu hỏi theo SGK

- Đọc bài đầu tiên của chơng 1 "Vị trí, kích thớc hình dạng của Trái Đất"

- Tìm hiểu các hiện tợng ĐL trong tự nhiên xung quanh các em nh: ma, sơng mù,bão, cầu vồng, mây, gió

Ngày soạn19-8-2010

Ngày dạy

chơng i: Trái đất Tiết 2.Vị trí, hình dạng và kích thớc của Trái đất

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Học sinh nắm đợctên các hành tinh trong hệ Mặt trời

- Biết một số đặc điểm của hành tinh Trái Đất nh: vị trí, hình dạng, kích thớc

- Hiểu đợc một số khái niệm: kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩtuyếngốc và biết đợc công dụng của nó

- Quả địa cầu

- Tranh vẽ về Trái đất

- Các hình vẽ trong SGK

III Tiến trình dạy học:

A Bài cũ.

? Môn Địa lí 6 giúp em hiểu đợc những vấn đề gì ?

? Để học tốt môn Địa lí 6 cần phải học nh thế nào ?

B Bài mới:

Giới thiệu bài:

Trang 3

Trong vũ trụ bao la, Trái đất là hành tinh xanh duy trong hệ Mặt trời có sựsống của loài ngời…….,

Hoạt động1 I Vị trí của Trái Đất trong Hệ Mặt Trời HĐ:cá nhân /cả lớp

GV treo bức tranh về Trái Đất trong hệ MT

Cho HS quan sát H1- SGK

? Kể trên 8 hành tinh trong hệ MT và cho

biết Trái đất nằm ở vị trí thứ mấy trong các

hành tinh theo thứ tự xa dần MT ? - Có 8 hành tinh trong hệ mặt trời

GV chuẩn xác

- Có 5 hành tinh: Hỏa, Thủy, Kim, Mộc, Thổ

đợc quan sát bằng mắt thờng thời cổ đại - Trái đất ở vị trí thứ 3.

- Năm 1781 bắt đầu có kính thiên văn phát

hiện ra sao Thiên Vơng

- Năm 1846 - Sao Hải Vơng

- Năm 1930 - Sao Diêm Vơng

? Trong Hệ MT ngoài 8 hành tinh còn có

? Trong Hệ MT ngoài 8 hành tinh còn có

thiên thể nào nữa không ?

+ Mặt trời cũng là một ngôi sao nhng là một

ngôi sao tự lớn, tự phát sáng, các sao khác

không tự phát sáng

Hoạt động 2 Hình dạng,kích th ớc của trái Đất

và hệ thống kinh vĩ tuyến

HĐ;cá nhân/cả lớp

+ GV cho HS quan sát quả địa cầu và H2

? Hãy cho biết Trái đất có hình gì ? Độ dài

bán kính TĐ và đờng xích đạo của Trái Đất ?

+ Hình cầu: Là hình khối cầu

GV dùng băng màu dán 1 đờng kinh tuyến

gốc và kết hợp H3- SGK

? Em hãy cho biết thế nào là đờng kinh tuyến

(khái niệm về đờng kinh tuyến)

? Thế nào là kinh tuyến gốc ?

0 vàkinh tuyến này chạy qua đài thiênvăn Gsinuýt đi qua London

? Tại sao phải có kinh tuyến gốc

TL: - Để đánh số thứ tự các kinh tuyến

? Cứ cách nhau 10 ta có 1 đờng kinh tuyến thì

trên Trái Đất có nhiêu kinh tuyến ? (360KT ~

3600)

Trang 4

? Quan sát H3 cho biêt: Về bên phải và bên

trái của kinh tuyến gốc là những đờng kinh

tuyến nào ?

- Về bên phải của Kt gốc là KTĐ

- Về bên trái của KT gốc là KTT+ Về bênphải của KT gốc là BCĐ

HS trả lời

? Đối diện với KT gốc là KT bao nhiêu độ

? Hãy xác định kinh tuyến chạy qua HN và

NiuOóc và cho biết HN và NiuOóc thuộc BC

nào ? (HN (BCĐ, NiuOóc (BCT)

HS quan sát H3 (SGK)

? Cho biết thế nào là đờng vĩ tuyến * Vĩ tuyến: là những đờng vuông góc với

KT và song song với đờng XĐ

? Hãy chỉ trên quả địa cầu những đờng vĩ

tuyến nào có độ dài lớn nhất ? Đờng đó ngời

ta gọi là gì ? đặc điểm ? (đờng xích đạo)

- Đờng xích đạo là VT gốc chia

đôi quả địa cầu ra làm 2 nửa BBC

và NBC

? Xác định vĩ tuyến chạy qua HN và cho biết

HN nằm ở bán cầu nào ? (Bắc bán cầu) - Cách 1

0 vẽ đờng KT ta có 180 ờng VT

đ-? Em hãy nhắc lại công dụng của hệ thống

kinh, vĩ tuyến

TL: Muốn xác định vị trí 1 điểm tra phải dựa

vào hệ thống kinh, vĩ tuyến

GV nhắc lại vị trí của HS trên quả địa cầu

Trang 5

Sau bài học hs cần

- Học sinh trình bày đợc khái niệm bản đồ và một vài đặc điểm của bản đồ

đ-ợc vẽ theo pháp chiếu đồ khác nhau

- Biết một số việc cơ bản khi vẽ bản đồ

- Nhận dạng đợc đặc điểm của bản đồ

II Chuẩn bị:

- Quả địa cầu

- Một số bản đồ: Thế giới, châu lục, quốc gia, bán cầu

III Tiến trình dạy học:

GV giới thiệu một số loại bản dồ: thế giới,

châu lục, Việt Nam, SGK

1 Bản đồ là gì ?

? Trong thực tế ngoài bản đồ SGK còn có

những loại bản đồ nào ?

- Phục vụ cho nhu cầu nào ?

? Vậy bản đồ là gì ? Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ tơng đối

chính xác vẽ vùng đất hay toàn bộ

bề mặt Trái đất lên 1 mặt phẳng

? Nêu tầm quan trọng của việc sử dụng bản

đồ trong việc học địa lí ?

TL: Để có khái niệm chính xác về vị trí, sự

phân bố các đối tợng, hiện tợng địa lí tự

nhiên, KT-XH của vùng đất khác nhau trên

bản đồ và quả địa cầu

.? Em hãy tìm những điểm giống và khác

nhau

về hình dạng các lục địa trên bản đồ và trên

quả địa cầu

GV cho HS thảo luận nhóm:(4 nhóm)

Nhóm 1, 2: Tìm điểm giống nhau

Nhóm 3, 4: Tìm điểm giống nhau

+ Giống: Là hình ảnh thu nhỏ của Trái đất

hay các lục địa

+ Khác: - Bản đồ là mặt phẳng

- Lục địa là mặt cong

? Vậy vẽ bản đồ là làm những công việc gì?

+Vẽ bản đồ là biiiêủ hiện hìnhcong mặt cầu của TĐ lên mặtphẳng của giấy bằng các pp chiếu

đồ

Trang 6

? Tại sao đảo Grơnlen trên bản đồ H5 lại to

gần bằng diện tích lục địa Nam Mĩ

(Thực tế chỉ = 1/9 lục địa Nam Mĩ

- GV giải thích:

+ Khi dàn mặt cong sang mặt phẳng phải

điều chỉnh nên bản đồ có sai số

+ Phơng pháp chiếu Meccato các đờng kinh

tuyến, vĩ tuyến là những đờng thẳng song

song Càng về phái 2 cực, sai lệch càng lớn

(các lục địa bị biến dạng đi)

→ đảo Grơnlen gần cực B có S gần = Nam

- H6: KT là đờng cong và chun lại

? Tại sao các nhà hàng hải thờng sử dụng bản

đồ có đờng K-VT là đờng thẳng ? +Các vùng đất đai biểu hiện trên

bản đồ đều có sự biến dạng so vớithực tế

? Nêu vai trò của bản đồ trong việc dạy học ĐL?

-Gv y/c hs thảo luận theo nhóm

-Hs các nhóm trả lời và bổ sung gv chuẩn

Trang 7

Hoạt động 5 Củng cố.

? Bản đồ là gì ?

Nêu tầm quan trọng của bản đồ trong dạy và học ĐL

? Em hãy hoàn thành sơ đồ sau

-Hớng dẫn hs đo phòng học bàn ghếm (Chuẩn bị cho bài thực hành)

- Giới thiệu phần ghi tỉ lệ của mỗi bản đồ

- Yêu cầu HS lên đọc rồi ghi ra bảng tỉ lệ

? Đọc tỉ lệ của 2 loại bản đồ H8, 9 Cho

biết những điểm giống nhau và khác

nhau ?

- HS thảo luận bàn

+ Giống: Thể hiện cùng một lãnh thổ

+ Khác: Có tỉ lệ khác nhau

? ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ * ý nghĩa: Tỉ lệ bản đồ cho biết BĐ

đợc thu nhỏ bao nhiêu so với thực địa

? Đọc SGK và cho biết: Có mấy loại tỉ lệ bản đồ? - Có 2 dạng tỉ lệ

- Tỉ lệ số:

MS

TS

: 000 100

Trang 8

(1cm/ bản đồ = 100.000m/ thực địa.

+ Mẫu số càng lớn thì tỉ lệ bản đồ càng

nhỏ - Tỉ lệ thớc: đợc vẽ cụ thể dới dạngmột thớc đo có sẵn Mỗi đoạn đều ghi

lại độ dài tơng ứng/ thực địa

? Quan sát H8, 9 cho biết:

? Mỗi 1cm/ bản đồ tơng ứng với khoảng

cách bao nhiêu trên thực địa ?

? Vậy mức độ nộidung của bản đồ phụ

thuộc vào yếu tố gì ?

- Nội dung của bản đồ phụ

- tỉ lệ bản đồ

- HSTL

? Muốn bản đồ có sự chi tiết cao thì sử

dụng loại tỉ lệ nào ? - Bản đồ có tỉ lệ càng lớn thì số lợng cácđối tợng ĐL đa lên bản đồ càng nhiều Hoạt động 2

+ Nhóm 3: Từ đoạn đờng Tuần Quý Cáp - đờng Lý Tự Trọng

+ Nhóm 4: Đoạn đờng từ Lý Thờng Kiệt đến Quang Trung

* Hớng dẫn:

- Dùng compa hoặc thớc kẻ đánh dấu khoảng cách rồi đặt vào thớc tỉ lệ

- Đo khoảng cách theo đờng chim bay từ điểm này sang điểm khác Đo từ chínhgiữa các kí hiệu (không đo từ cạnh kí hiệu

kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí

I Mục tiêu bài học:

Sau bài học hs cần đạt đợc

- Biết và nhớ quy định về phơng pháp trên bảnđồ

- Hiểu thế nào là kinh độ, vĩ độ và tọa độ Địa lí của 1 điểm

- Biết cách tìm kinh độ, vĩ độ và tọa độ Địa lí, phơng hớng trên bản đồ, trênquả địa cầu

Trang 9

II Chuẩn bị:

- máy chiếu đa năng

III Tiến trình dạy học:

- GV đa ra mô hình quả địa cầu

TL: Lấy hớng tự quay của Trái đất từ Đông

- Tây Hớng vuông góc với chuyển động của

Trái đất là Bắc, Nam

- Từ tâm xích đạo: Phía trên là Bắc, dới là

Nam, phải là Đông, trái là Tây

? Em hãy nhắc lại, rồi tìm và chỉ hớng của

đờng kinh tuyến, vĩ tuyến bản đồ

hiện kinh tuyến, vĩ tuyến, lúc đó ta dựa vào

mũi tên chỉ hớng Bắc rồi tìm hớng còn lại

T 00 Đ

TN N ĐN Hoạt động 2

2 Kinh độ, vĩ độ và tọa độ Địa lí

HĐ cá nhân/ cả lớp

? Hãy cho biết điểm C trên H11 là điểm gặp

nhau của đờng kinh tuyến - vĩ tuyến nào ?

a Khái niệm kinh độ, vĩ độ và tọa

độ Địa lí

GV:

Trang 10

+ Khoảng cách từ C - kinh tuyến gốc là xác

định kinh độ của điểm C

GV dùng bảng phụ và hệ thống KT, VT b Cách viết tọa độ ĐL của 1 điểm

- Một HS viết tọa độ ĐL nh sau phơng án

- Trong nhiều trờng hợp vị trí của 1 địa

điểm còn đợc xác định thêm bởi độ cao

nh sau:

A 1300Đ B 1100T C 1300T

100B 100B 00B+ Nhóm 5.6: làm phần C c Các điểm có tọa độ ĐL cho sẵn

là E và D

E 1400Đ D 1200Đ

00B 100N

Hoạt động 4.Củng cố bài:

? Căn cứ vào đâu ngời ta xác định đợc phơng hớng

? Cách viết tọa độ Địa lí ? Cho ví dụ

Bài tập 1

Một cơn bão xuất hiện ở biển đông, tâm bão ở kinh độ 1200 đông và vĩ độ 200 bắc.Tìm vị trí tâm bão trên bản đồ?

Bài tập 2

Một con tàu đang gặp nạn, báo tín hiệu cấp cứu tại địa điểm có toạ độ địa lý 1300

đông và 150 bắc Chỉ vị trí của con tàu trên bản đồ?

Duyệt ngày tháng 9 năm 2010

200T

Trang 11

Lê Thị Quỳnh

Ngày soạn 21- 9 2010

Ngày dạy …

Tiết 6 kí hiệu bản đồ

cách biểu hiện địa hình trênbản đồ

I Mục tiêu bài học

- Một số bản đồ có kí hiệu phù hợp với sự phân loại trong SGK

- Một số bản đồ kinh tế, dân c, khoáng sản, nông nghiệp

III Tíên trình dạy học:

A Bài cũ.

? Thế nào là kinh độ, vĩ độ, tọa độ Địa lí ?

? GV chấm vở bài tap 5 học sinh

B Bài mới:

Bất kì một loại bản đồ nào cũng có một loại ngôn ngữ đặc biệt, đó là hệthống kí hiệu Cách biểu hiện và ý nghĩa của chúng ra sao? Đó là nội dung bài họchôm nay

- Yêu cầu HS quan sát hệ thống kí hiệu rồi so

sánh các kí hiệu với hình dạng thực tế của

các đối tợng

? Tại sao muốn hiểu kí hiệu phải đọc bảng

chú giả - Các kí hiệu dùng cho bản đồ rấtđa dạng và có tính quy ớc

- Bảng chú giải giải thích nộidung và ý nghĩa của các kí hiệu

? Quan sát H14 cho biết có mấy loại kí hiệu

thờng dùng và kể tên một số đối tợng địa lí

đ-ợc biểu hiện bằng các loại kí hiệu

- Có 3 loại kí hiệu thờng gặp: ờng, điểm, diện tích

đ-? Có mấy dạng kí hiệu: - Có 3 dạng kí hiệu: Hình học,

chữ, tợng hình

? Cho biết mặt phẳng hình giữa các loại kí

hiệu và dạng kí hiệu thông qua H14, H15 (Kí hiệu diện tích dạng tợng hình)

? Vậy đặc điểm quan trọng nhất của kí hiệu

là gì ? - Kí hiệu phản ánh sự phân bố vị trícác đối tợng ĐL trong khoảng cách

Hoạt động 2 2 Cách biểu hiện địa hình trên

bản đồ.

? Quan sát H16, cho biết:

? Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu m?

(100m)

? Dựa vào các đờng đồng mực cho biết: ở 2

sờn núi phía Đông và phía Tây, sờn nào có độ

Trang 12

đ-ợc nối lại thành đờng đồng mực).

? Để thể hiện độ cao địa hình, ngời ta làm

nh thế nào ? - Biểu hiện độ cao địa hình bằngthang màu hoặc đờng đồng mực

- GV giới thiệu qui ớc dùng thang màu biểu

* Lu ý: Đờng đồng mực và đờng thẳng sâu

cùng dạng kí hiệu song cách biểu hiện

- Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3

- Xem lại nội dung bài học

- Chuẩn bị địa bàn, thớc dây cho bài thực hành giờ sau

Rút kinh nghiệm

Duyệt ngày tháng năm 2010

Lê Thị Quỳnh

Ngày dạy

Tập sử dụng địa bàn và thớc đo để vẽ sơ đồ lớp học

I Mục tiêu bài học:

Sau bài học HS cần đạt đợc

- Học sinh biết cách sử dụng địa bàn, tìm phơng hớng các đối tợng địa lí trênbản đồ

- Biết đo các khoảng cách trên thực tế và tính tỉ lệ khi đa lên lợc đồ

- Biết vẽ sơ đồ đơn giản của 1 lớp học trên giấy

Trang 13

A: Đề bài

Câu 1: Có mấy loại kí hiệu thờng gặp ? Lấy ví dụ vẽ các dạng kí hiệu đó

Câu 2: Xác định các hớng còn lại ở các hình sau:

- Có 3 loạikí hiệu thờng gặp (1 điểm)

+ Kí hiệu diểm: Cảng biển, sân bay (1 điểm)

+ Kí hiệuđờng: ranh giới các quốc gia, đờng tàu hỏa (1 điểm)

+ Kí hiệu diện tích: vùng trồng lúa, trồng dừa, vùng công nghiệp (1 điểm)

Câu 2 : 2,5,điểm Xác định dợc các hớng còn lại

- GV giới thiệu địa bàn: HS quan sát

Trang 14

Chia lớp làm 4 nhóm, chia mỗi nhóm 1

địa bàn và 1 thớc đo - Xoay hộp đầu xanh trùng vạch số 0.

- HS chuẩn bị: giấy, máy tính, bút

0 là đờng Bắc,Nam

- Phân biệt kinh tuyến và vĩ tuyến, vẽ hình minh họa

- Bản đồ là gì ? Vai trò của bản đồ trong dạy học địa lí

Trang 15

Ngày soạn 4-10-2010

Ngày dạy

tiết 8 Kiểm tra một tiết

I Mục tiêu bài kiểm tra:

Qua bài kiểm tra, HS cần:

- Đánh giá việc nắm kiến thức của HS về mức độ hiểu biết và vậndụng kiếnthức đã học vào bài làm

- Đánh giá kĩ năng sử dụng bản đồ, lợc đồ

- Giáo dục ý thức độc lập, tựgiác cho HS

II Chuẩn bị:

Gv chuẩn bị đề kiểm tra

III Đề kiểm tra

c Chỉ quan sát và liên hệ thực tế d Cả a, b, c đều đúng

Câu 2 .(0,25đ) Trái Đất có hình dáng nh thế nào ?

a Hình tròn b Hình cầu c Hình vuông

Câu 3 .(0,25đ) Muốn xác định phơng hớng trên bản đồ ngời ta dựa vào đâu?

a Các kinh độ , vĩ độ b Các kinh tuyến ,vĩ tuyến

c Tỉ lệ bản đồ d Cả a, b, c đều đúng

Câu 4.(0,25đ) Đờng xích đạo chia quả địa cầu ra thành các nửa:

a Nửa cầu Đông và nửa cầu Tây c Nửa cầu Tây và nửa cầu Nam

b Nửa cầu Đông và nửa cầu Bắc d Nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam

Câu 5 (1điểm) Điền các từ còn thiếu vào chỗ chấm…… sao cho đuúng

Theo quy ớc quốc tế thì kinh tuyến là đờng kinh tuyến đi qua đài thiênvăn Grin -uyt ở ngoại ô (Anh).Những kinh tuyến ở bên phải kinh

Trang 16

tuyến gốc là những Những kinh tuyến nằm ở bên trái kinhtuyến gốc là những

Câu 6 (1điểm )Hãy điền Cực Bắc Cực Nam Nửa cầu Bắc Nửa cầu Nam vào hình

dới đây

II Tự luận

Câu 7 (3 điểm) :a, Nêu khái niệm về kinh tuyến và vĩ tuyến

b, Nếu cứ cách 10 ta vẽ 1 đờng kinh tuyến thì trên Trái Đất sẽ có tất cả baonhiêu đờng kinh tuyến ?

Câu 8(2điểm) a Thế nào là tỉ lệ bản đồ ?

b Cho số tỉ lệ sau:

000 000 15

1Hãy nêu ý nghĩa của tử số và mẫu số

Câu 9.(2 điểm) Từ một điểm A có đờng kinh tuyến 20o , vĩ tuyến 10o đi qua.Điểm

A nằm bên phải kinh tuyến gốc phía trên xích đạo Hỏi A có toạ độ địa lí baonhiêu?

C Đáp án và biểu điểm.

Câu 1 (0,25 đ) ý d Câu 2 0,25đ ý b Câu 3 0,25đ ý b Câu 4 0,25 đ ýd

Câu 5.1 đ Điền mỗi từ đúng cho 0,25 điểm.

Kinh tuyến gốc, Luân Đôn, kinh tuyến đông , kimh tuyến tây

Câu6.1đ Điền đúng mỗi từ trên đợc 0,25 đ

Câu 7 (3 điểm):

- Kinh tuyến: Là đờng lối liền 2 điểm cực Bắc với cực Nam trên bề mặt Trái

Đất (1điểm)

- Vĩ tuyến: Là những đờng vuông góc với đờng kinh tuyến và song song với

đờng xích đạo (1 điểm)

- Nếu cách 10 tavẽ 1 đờng kinh tuyến sẽ có 360 đờng kinh tuyến (1 đ)

Toạ độ địa lý của điểm A là

3 Kết thúc: GV thu bào, rút kinh nghiệm

C Hớng dẫn về nhà:

- Rút kinh nghiệm qua giờ kiểm tra

- Đọc trớc bài 7: Sự vận động quay quanh trục của Trái Đất và các hệ

Rút kinh nghiệm

200Đ

100B

Trang 17

Duyệt ngày tháng năm 2010

Lê Thị Quỳnh

Ngày soạn 10-10 -2010

Ngày dạy

tiết 9 Bài 7: sự vận động tự quay quanh trục

của trái đất và các hệ quả

I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần đạt đợc:

1.Kiến thức

- Trình đợc sự chuyển động tự quay quanh trục tởng tợng của Trái Đất Hớngchuyển động của Trái Đất từ Tây sang Đông Thời gian tự quay 1 vòng trục củaTrái Đất là 24h

- Trình bày đợc một số hệ quẩ của sự vận động tự quay quanh trục của Trái

Đất

2.Kỹ năng

- Biết dùng quả địa cầu để mô tả chuyển động tự quay của Trái Đất

- Dựa vào hình vẽ mô tả hớng chuyển động tự quya ,sự chuyển động lệch ớng của các vạt thể

h GD cho HS kỹ năng sống nh t duy, tự nhận thức ,giao tiếp

II Chuẩn bị:

- Quả địa cầu, đèn pin

- Hình vẽ SGK

III Tiến trình dạy học:

A Bài cũ : GV trả bài kiểm tra

B Bài mới:

Hoạt động 1

HĐ cá nhân /cả lớp

GV: giới thiệu quả địa cầu là mô hình thu nhỏ của

Trái Đất Độ nghiêng của trục nối 2 đầu

1 Sự vận động của Trái

đất quanh trục.

Lu ý: Thực tế trục Trái Đất là trục tởng tợng nối 2

đầu cực

- Trục nghiêng là trục tự quay

- Nghiêng 66033' trên mặt phẳng quỹ đạo

Trái Đất tự quay quanhmột trục tởng tởng nối liềnhai cựcvà nghiêng 66033/trên mặt phảng quỹ đạo

? Quan sát cho biết: Trái Đất tự quay quanh trục - Hớng tự quay của Trái Đất

Trang 18

theo hớng nào ? từ Tây - Đông.

HS: Lên bảng thể hiện hớng quay của Trái Đất

trên quả địa cầu

? Thời gian tự quay một vòng quanh trục trong 1

ngày, 1 đêm đợc quy ớc là bao nhiêu giờ - Thời gian TĐ tự quay 1vòng = 24h (1ngày , 1 đêm)

? Thời gian quay thêm để thấy đợc vị trí xuất hiện

ban đầu của Mặt trời

? Tính tốc độ tự quay quanh trục của Trái Đất?

(24 múi giờ ~ 24 khu vực giờ)

? Vậy mỗi khu vực, mỗi múi giờ chênh lệch nhau

bao nhiêu giờ ? Mỗi khu vực giờ giờ rộng bao

nhiêu kinh tuyến ?

- Chia bề mặt Trái đất thành

24 khu vực giờ

- Mỗi khu vực có một giờriêng (đó là giờ khu vực).GV: 1h = 150 kinh tuyến

Năm 1888, hội nghị Quốc tế thống nhất khu vực

có kinh tuyến gốc 00 đi qua đài thiên văn Grinuýt

làm khu vực giờ gốc

- Là khu vực có kinh tuyến

00 di qua chính giữa (khuvực giờ thứ 7)

? Dựa vào H20, khi ở khu vực giờ gốc là 12h ở

n-ớc ta là mấy giờ, ở Bắc Kinh, Matxcơva là mấy

giờ ? (VN: 7h, BK 7h, Matxcơva 12h)

→ KL: Nh vậy mỗi quốc gia có 1 giờ quy định

riêng, nhng ở những nớc có diện tích rộng, trải dài

trên nhiều kinh tuyến (nhiều khu vực nh LB Nga

11 khu vực giờ, Canada 5 khu vực giờ ) thì dùng

giờ khu vực (múi giờ) đi qua thủ đô của nớc đó

GV mở rộng: Trong hải trình của đoàn thủy thủ

Mazenlăng đi vòng quanh TG về phía Tây trong

1083 ngày (lịch về là 6/9 nhng thực tế là 7/9)

? Tại sao lại có hiện tợng nh vậy ?

GV giải thích:

- Trái Đất quay từ T - Đ Khi đi về phía Tây qua

150 kinh chậm đi 1h (phía Tây chậm hơn 1h)

Vòng quanh TĐ hết 3600 = 24h = 1 ngày

→ (Phía Đông nhanh hơn 1h, phía Tây chậm hơn

1h)

- Phía Đông có giờ sớm hơnphía Tây

Trang 19

? S đợc chiếu sáng gọi là gì ? S không đợc chiếu

sáng gọi là gì ?

- GV: Đẩy quả địa cầu từ Tây- Đông thể hiện ngày

đêm luân phiên

- Khắp nơi trên TĐ đều cóhiện tợng ngày, đêm

? Tại sao hằng ngày quan sát bầu trời thấy có Mặt

Trời, Mặt Trăng và các ngôi sao chuyển động từ

nào ở 2 nửa cầu ?

? Các vật chuyển động trên TĐ có hiện tợng gì ? - Các vật thể chuyển động

trên bề mặt TĐ đều bị lệchhớng

? Cho biết ảnh hởng của sự lệnh hớng tới các đối

Tiết10 : sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời

I Mục tiêu bài học:

Sau bài học, HS cần đạt đợc:

1.Kiến thức

Trình bày đợc chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời

Trình bày đợc các Hệ quả chuyển động của Trái Đấtquanh Mặt Trời:

Trang 20

2 Kĩ năng

Sử dụng hình vẽ để mô tả chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời:

- Dựa vào hình vẽ mô tả hớng chuyển động, quỹ đạo chuyển động

- Biết đựơc cơ chế chuyển động của Trái đất quay quanh Mặt trời

- GD cho HS một số kỹ năng sống nh t duy, tự nhận thức ,giao tiếp

II Chuẩn bị:

- Tranh vẽ về sự chuyển động của Trái đất quanh Mặt trời

- Mô hình sự chuyển động của Trái đất quanh Mặt trời

- Hình vẽ SGK

III Tiến trình dạy học::

A Kiểm tra bài cũ.

Vận động tự quay của Trái đất sinh ra hệ quả gì ?

B Bài mới Đặt vấn đề (SGK):

Hoạt động 1

Hoạt động cá nhân/cả lớp

GV giới thiệu H23 phóng to

1 Sự chuyển động của Trái

đất quanh Mặt trời

+ GV nhắclại chuyển động tự quay quanh trục,

hớng, độ nghiêng của trục Trái đất ở các vị trí:

Xuân phân, Hạ chí, Thu phân, Đông chí

? Theo dõi chiều mũi tên trên trục Trái đất thì

TĐ cùng một lúc tham gia mấy chuyển động

+ Trái đất chuyển động quanh Mặt Trời theo một qũy đạo có hình elip gần tròn

+ Hớng chuyển động: từ Tây sang Đông

- Hớng các cđ trên (T- Đ)

? Sự chuyển động của nó gọi là gì ?

(Chuyển động tịnh tiến)

GV dùng mô hình quả địa cầu quay quanh Mặt

trời lặp lại chuyển động tịnh tiến của Trái đất ở

- ở H23: Trái đất chuyển động quanh MT một

vùng của TĐ là bao nhiêu ?

? Khi chuyển động trên quỹ đạo, lúc nào TĐ gần

MT nhất, khoảng cách là bao nhiêu ?

Đó là sự chuyển động tịnh tiến

Hoạt động 2 2 Hiện t ợng các mùa.

Trang 21

Qua H23: Hoàn thành nội dung BT sau:

Ngày Tiết điểm Địa

BC

TĐ: Ngả dần nhất, chếch xa nhất

Lợng ánh sáng

MT chiếu thẳng góc

đờng XĐ lợng ánh sáng và nhiệt nhận

nh nhau.

NBC chuyển nóng sanglạnh BBC chuyển lạnh san nóng

MT chiếu thẳng góc

đờng XĐ lợng ánh sáng và nhiệt nhận

nh nhau.

NBC chuyển lạnh sang nóng BBC chuyển nóng san lạnh

- Hs các nhóm làm việc đại diện các nhóm trình bày

-GV chuẩn kiến thức

GV kết luận:

- Sự phân bố ánh sáng, lợng nhiẹt và cách tính mùa ở cầu B và N trái ngợcnhau

? Nêu cách tính mùa theo dơng lịch và âm lịch ?

- Các nửa vùng ôn đới có sự phân chia về khí hậu thành 4 mùa rõ rệt

- Các nớc trong khu vực nội chí tuyến, sự biểu hiện các mùa không rõ (2 mùa

rõ là mùa khô và mùa ma)

Lu ý HS:

- Xuân phân, Thu phân, Hạ chí, Đông chí là những tiết chỉ các mùa trong năm

- Lập Xuân, lập Hạ, lập Thu, lập Đông là những tiết chỉ thời gian bắt đầu mộtmùa mới và kết thúc một mùa cũ Có vị trí cố định trên quỹ đạo của Trái đất quanhMặt trời

Hoạt động3 Củng cố:

a Đánh dấu x vào ý đúng:

- Trái đất chuyển động tịnh tiến trên quỹ đạo Mặt trời nghĩa là:

Trong khi chuyển động quanh Mặt ttrời - TĐ còn tự quay quanh trục

Hớng chuyển động của Trái đất trên quỹ đạo quanh Mặt trời trùng với hớngchuyển động tự quay của Trái đất

Khi chuyển động trên quỹ đạo quanh Mặt trời.Trục Trái đất vẫn giữ nguyên

độ nghiêng và hớng nghiên của trục không đổi

C H ớng d ẫ n về nhà :

a Ôn tập: Sự vận động tự quay quanh trục của Trái đất và các hệ quả

b Nắm chắc 2 vận động chính của Trái đất

- Đọc: Hiện tợng ngày đêm dài ngắn theo mùa

- Đố em: Trên Trái đất, chỗ nào lạnh nhất, chỗ nào nóng nhất ?

D.Rút kinh nghiệm

Trang 22

I Mục tiêu bài học: Sau bài học HS cần nắm đợc.

1 Kiến thức:

- Trình bày đợc các hệ quả chuyển động của Trái Đất

+ Hiện tợng các mùa trên Trái Đất

+ Hiện tợng ngày đêm dài, ngắn khác nhau theo mùa và theo vĩ độ

2 Kĩ năng:

- Sử dụng hình vẽ để mô tả chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời:

- Dựa vào hình vẽ mô tả hớng chuyển động, quỹ đạo chuyển động, độ nghiêng và hớng nghiêng của trục Trái Đất khi chuyển động trên quỹ đọa; trình bày hiện tợng ngày, đêm dài, ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất theo mùa

- Rèn luyện cho HS một số kỹ năng sống nh t duy, tự nhận thức ,giao tiếp

Đông chí NCNNCB NóngLạnh

B Bài mới

Giới thiệu bài:

Hiện tợng ngày, đêm dài ngắn theo mùa là hệ quả quan trọng thứ hai của vận

động quanh Mặt trời của Trái đất

Hiện tợng này biểu hiện rất rõ ở các vĩ độ khác nhau

Trang 23

Càng lên vĩ độ ngày càng xa.

Từ 66033'B đến cực: ngày =24h

NBC 23660027'N33'N

Ngày < đêmNgày = 24h

Đêm = 24h Đông

Càng đến cực Nam ngàycàng ngắn lại Đêm dài từ

66033'N đến cực đêm =24h.Nhóm3:

Nêu ranh giới ánh sáng MT chiếu thẳng góc với Mặt đất vào ngày 22/6 và22/12 Đờng giới hạn các khu vực có ngày hoặc đêm dài 24h

HS thảo luận - trả lời:

(- Ngày 22/6, ánh sáng chiếu thẳng góc với mặt đất ở vĩ tuyến 23027'B, đó làchí tuyến B

- Ngày 22/12, ánh sáng chiếu thẳng góc với MT ở vĩ tuyến 23027'B, đó là chítuyến Nam

Các vĩ tuyến 66033'B và N là những đờng giới hạn của các khu vực có ngày,

Kết luận 1- 6 thángMùa hè Mùa đông1- 6 tháng

- HS cá nhóm làm việc đại diện cá nhóm trình bày

- Gv chuẩn kiến thức

Hoạt động3 Củng cố:

a Nếu Trái đất vẫn chuyển động tịnh tiến xung quanh MT, nhng khôngchuyển động quanh trục thì sẽ có hiện tợng gì xảy ra ?

b.Giải thích cauca dao: "Đêm tháng năm cha nằm đã sáng

Ngày tháng 10 cha cời đã tối"

c Đêm trắng là gì ? Tại sao ở các vùng có vĩ độ cao lại có hiện tợng đêm trắng ?

C H ớng dẫn về nhà:

- Phân tích đợc các hiện tợng đã học vào ngày 22/6 và 22/12

- Đọc trớc bài sau "Cấu tạo bên trong của TĐ"

D Rút kinh nghiệm

Duyệt, ngày - - 2010

Lê thị Quỳnh

Ngày soạn: 8-11-2010Ngày dạy:

Tiết 12 Bài 10: cấu tạo bên trong của trái đất

I Mục tiêubài học :

Sau bai hoc HS cần đạt đợc

1 Kiến thức.

Trang 24

- Nêu đợc tên các lớp cấu tạo của trái đất và đặc điểm của từng lớp

- Trình bày đợc cấu tạo và vai trò của lớp vỏ Trái Đất

Biết dùng năng lợng địa nhiệt thay thế năng lơng truyền thống

- Quả Địa cầu

- Hình vẽ SGK, hình minh họa trong PPDH Địa 6

III Tiến trình dạy học:

A Bài cũ:

a Trái đất có 2 vận động chính, kể tên và hệ quả của mỗi vận động ?

b Nêu ảnh hởng của các hệ quả của vận động tự quay quanh trục và vận

động quanh Mặt trời của Trái đất tới sản xuất và đời sống

B Bài mới

:

Hoạt động 1

GV giảng: Để tìm hiểu các lớp đất sâu trong lòng

đất, con ngời không thể quan sát và nghiên cứu

trực tiép Vì lỗ khoan sâu nhất chỉ đạt 1.500m

trong khi bán kính của Trái đất dài hơn 6.300 km

thì độ khoan sâu thật nhỏ

- Vì vậy để tìm hiểu các lớp đất sâu hơn phải dùng

phơng pháp gián tiếp: + PP địa chấn

+ PP trọng lực

+ PP địa từ

? Dựa vào H 26 và bảng 3.2 Trình bày đặc điểm

cấu tạo bên trong của TĐ

- Có thành phần vật chất ở trạngthái dẻo, quánh, là nguyên nhângây nên sự di chuyển các lục

địa trên bề mặt TĐ

c Lớp nhân.

?Trong 3 lớp, lớp nào mỏng nhất ? Nêu vai trò của

lớp vỏ đối với sản xuất và đời sống của con ngời

HS: Lớp vỏ mỏng nhất

- Nhân ngoài mỏng

- Nhân trong rắn

? Tâm động đất và lò mắc ma ở phần nào của Trái

đất ? Lớp đó có trạng thái nh thế nào ? Nhiệt độ ?

- Lớp này có ảnh hởng đến XH loài ngời không ?

HS: Trạng thái rắn, nhiệt độ 600 -9000C

- Khi mắc ma trào - cháy, động vật, thực vật xung

quanh ảnh hởng lớn đến sản xuất và đời sống của

con ngời

- Hoạt động 2:Cả lớp 2 Cấu tạo của lớp vỏ Trái đất.

GV giới thiệu H27

- Các địa mảng của lớp vỏ Trái đất

- Yêu cầu HS đọc SGK, xác định các lục địa và đại

dơng

Dựa vào bảng chú giải H27

Trang 25

→ Trái đất luôn chuyển động.

? Em hãy nêu vai trò của lớp vỏ Trái đất ?

(là nơi sinh sống của xã hội loài ngời)

? Nêu những địa mảng chính của lớp vỏ Trái đất

Đó là những địa mảng nào ?

GV kết luận:

- Vỏ TĐ không phải là một khối liên tục

- Do một số địa mảng kề nhau tạo thành

- Các địa mảng có thể di chuyển với tốc độ chậm

động của xã hội loài ngời.Kết quả của 3 cách tiếp xúc đó:

- Hình thành những dãy núi ngầm dới đại dơng

- Làm câu hỏi 1, 2, 3 vào vở

- Chuẩn bị bài thực hành: Quả địa cầu, Bản đồ TN thế giới

- Tìm và xác định vị trí 6 lục địa và 4 đại dơng trên đị

Trang 26

Ngày soạn 14-11-2010 Ngày dạy

Tiết 13 Thực hành

sự phân bố lục địa và đại dơng trên bề mặt trái đất

I Mục tiêu bài học:

Sau bài học hS cần đạt đợc.

1 Kiến thức:

+ Biết tỉ lệ lục địa, đai dơng và sự phân bố lục địa, đại dơng trên bề mặt Trái

Đất

- Khoảng 2/3 diện tích bề mặt trái đất là đại dơng và 1/3 là lục địa

- Lục địa phân bố chủ yếu ở nửa cầu Bắc, còn đai dơng phân bố chủ yếu ở nửa cầuNam

2 Kĩ năng:

- Biết tên, xác định đúng vị trí của 6 lục địa và 4 đại dơng trên quả địa cầuhoặc bản đồ thế giới

II Chuẩn bị:

- Quả Địa cầu Bản đồ thế giới

III Tiến trình dạy học:

A Bài cũ:

a Gọi 1 HS lên làm BT 3 (T33)

b Nêu cấu tạo bên trong của Trái đất ?

Tầm quan trọng của Trái đất với xã hội loài ngời

địa và đại d ơng trên trái đất

? Tỉ lệ diện tích lục địa và S đại dơng ở 2 nửa cầu

(Thủy bán cầu)

Hoạt động 2

HĐ Cả lớp 2 Trên TĐ có 6 lục địa Âu,á , Phi, Bắc Mĩ, Nam Mĩ,

Trang 27

? Quan sát trên bản đồ thế giới (quả địa cầu) Ôxtrâylia.

Kết hợp bảng (T34) cho biết:

- Trái đất có bao nhiêu lục địa Nêu tên và vị trí

các lục địa

? Lục địa nào có S lớn nhất ?

? Lục địa nào có S nhỏ nhất ?

? Các lục địa nào nằm hoàn toàn ở NCB, lục địa

nào nằm hoàn toàn ở NCN ?

(Lục địa Phi nằm giữa xích đạo)

- Lục địa á, Âu có S lớn nhấtnằm ơ BBC Lục địa Ôtrâylia

có S nhỏ nhất nằm ở NBC.+ BBC: Âu, á, Bắc Mĩ

+ NBC: Ôx, Nam Mĩ, Namcực

? Nếu S bề mặt TĐ là 510.106 km2 (triệu) thì S bề

mặt các đại dơng chiếm bao nhiêu % - Chiếm 71% = 361 triệu km

2

S bề mặt TĐ

? Có mấy đại dơng ? Đại dông nào có S lớn nhất:

Đại dơng nào có S nhỏ nhất - Có 4 dạidơng: Thái BD lớnnhất Bắc BD nhỏ nhất

? Các đại dơng có ăn thông với nhau không ?

Con ngời đã làm gì để nối các đại dơng giao

thông đờng biển với nhau ?

(Hai kênh đào Panama & Xuy-ê Các đại dơng đều ăn thông vớinhau

Hoạt động 3

HĐ các nhân /cả lớp

? Quan sát H29 cho biết:

3 Rìa lục địa.

+ Các bộ phận của rìa lục địa

+ Phân biệt lục địa và châu lục

- Lục địa: Chỉ có phần đất liền xung quanh bao

bọc bởi đại dơng, không kể các đảo: Là một khái

niệm về tự nhiên

- Châu lục: Bao gồm toàn bộ phần đấtliền và các

đảo lớn ở xung quanh Là những bộ phận không

thể tách rời của các quốc gia trong châu lục

- Châu lục là một khái niệm có tính chất văn hóa,

lịch sử → S lục địa (S châu lục)

Hoạt động 4 Củng cố:

- Xác định vị trí, đọc tên các lục địa trên Trái đất

- Chỉ giới hạn các đại dơng, đọc tên Đại dơng +Chơi trò chơi:

GV đọc tên, xác định vị trí 6 châu lục, 4 đại dơng trên bản đồ TG>

Trang 28

Chơng II: Các thành phần tự nhiên của trái đất

Bài 12: Tác động của nội lực và ngoại lực trong việc hình thành địa hình bề mặt trái đất

I Mục tiêu bài học:

- Bản đồ Tự nhiên TG Tranh, ảnh về núi lửa, động đất Các hình vẽ SGK

III Tiến trình dạy học:

A Bài cũ:

a Xác định vị trí, giới hạn và đọc tên các lục địa và đại dơng trên bản đồ TG

b Có thể gọi Trái đất là "Trái nớc" đợc không ? Vì sao ?

S đại dơng = 71%; S lục địa = 29%

B Bài mới:

Trang 29

Hoạt động 1 :Cả lớp

Trang 30

GV hớng dẫn HS quan sát bản đồ thế giới.

Đọc chỉ dẫn các kí hiệu về độ cao qua các thang màu

HS: Xác định khu vực tập trung nhiều núi cao, tên

núi, đỉnh cao nhất, đồng bằng rộng lớn

- Khu vực có địa hình thấp dới mức nớc biển (Hà

Lan) Dãy núi cao nhất: Himalây, đỉnh

Chomôlungma cao 8548m) Các đồng bằng Trung

Âu, một số đồng bằng lớn Hà Lan- đắp đê biển

GV kết luận:

Qua bản đồ em có nhận xét gì về hình dạng địa

hình bề mặt Trái Đất (cao, thấp, gồ ghề, )

→ Đó là kết quả tác động lâu dài của 2 lực

Hoạt động 2: Cá nhân/cả lớp 1 Tác động của nội lực và ngoại lực

? N.nhân nào gây ra sự khác biệt của bề mặt TĐ * Nội lực:

(Nội lực, ngoại lực, )

? Nội lực là gì ? Ngoại lực là gì?

? Tác động của nội lực và NL lên bề mặt Trái Đất?

- Nội lực là những lực sinh ra ở bên trong Trái Đất

- Ngoại lực là những lực sinh ra

ở bên ngoài, trên bề mặt Trái

Đất

Tác động củaNLvà NL

+ Nội lực và ngoại lực là hai lực

đối nghịch nhau nhng xảy ra

đồng thời và tạo nên địa hình bề mặt Trái Đất

? Nếu nội lực có độ nâng địa hình lực mạnh hơn

ngoại lực san bằng thì núi có đặc điểm gì ?

(Núi cao nhiều, ngày càng cao)

+ Tác động của nội lực thờng làm cho bề mặt trái đất gồ ghề, còn tác động của ngoại lực lại thiên về sự san bằng, hạ thấp địahình

+ Do tác động của nội lực, ngoạilực nên địa hình trên Trái Đất cónơi cao, nơi thấp, có nơi bằng phẳng, có nơi gồ ghề

? Ngợc lại (Hạ thấp địa hình)

GV lấy VD: Vùng núi: Voi, Yên Phụ

Hoạt động 3:Cá nhân/cả lớp 2 Núi lửa và động đất.

? Núi lửa và động đất do lực nào sinh ra ? â,Núi Lửa

? Quan sát H31, hãy chỉ ra và đọc tên từng bộ

phận của núi lửa ?

- Núi lửa đợc hình thành nh thế nào ?

- Hoạt động của núi lửa ra sao ?

? Núi lửa ảnh hởng đến cuộc sống con ngời nh thế

nào

HSTL GV bổ sung

- Chuẩn xác, bổ sung

(Vành đai núi lửa TBD phân bố 7200 núi lửa sống,

hoạt động mãnh liệt nhất thế giới)

- Là hình thức phun trào mắc madới bề mặt đất

- Núi lửa đang phun hoặc mớiphun là núi lửa hoạt động

- Núi lửa ngừng phun là núi lửatắt, dung nham bị phân hủy tạothành lớp đất đá phì nhiêu thuậnlợi cho phát triển nông nghiệp

? Việt Nam có địa hình núi không ? Phân bố ở đâu

? Đặc trng ?

HS: (Cao nguyên núi lửa Tây Nguyên, miền Đông

Nam Bộ 800m núi lửa)

? Vì sao Nhật Bản, Ha Oai có nhiều núi lửa ?

(Nằm ven các đại dơng)

b Động đất

GV yêu cầu HS đọc mục động đất và cho biết: Là hiện tợng các lớp đất đá gần

mặt đất bị rung chuyển gây thiệthại về ngời và của

? Vì sao có động đất ?

Trang 31

? Hiện tợng động đất xảy ra ở đâu ? Nêu tác hại

nguy hiểm của động đất ?

- HSTL:

? Để hạn chế tai họa của động đất, con ngời có

những biện pháp khắc phục nào ?

- HSTL

? Nơi nào trên thế giới có nhiều núi lửa hoạt động ?

(Vành đai lửa TBD: có hơn 300 núi lửa hoạt động,

là vùng không ổn định của lớp vỏ Trái đất

- Hạn chế tác hại của động đất:+ Xây nhà chịu chấn động lớn.+ Nghiên cứu dự báo để sơ tándân

→ Động đất là tai họa của conngời Là sự chấn động do nhamthạch ở nơi đó bị đứt gãy

- Đó là nơi tiếp xúc của các mảng kiến tạo

- Động đất lúc lớn, lúc nhỏ xảy ra trong thời gian

nhất định

HS đọc bài đọc thêm

Hoạt động4 Củng cố:

a Nguyên nhân của việc hình thành địa hình bề mặt Trái đất

b Hiện tợng động đất, núi lửa có ảnh hởng nh thế nào đến địa hình bề mặt TĐ

- Làm bài tập 1 SGK

C H ớng dẫn học tập:

- Học thuộc bài Tìm các tài liệu nói về động đất và núi lửa

- Nghiên cứu về tác hại của động đất Làm bài tập 2, 3

D Rút kinh nghiệm

Duyệt, ngày -11 - 2010

Lê Thị Quỳnh

Trang 32

Ngày 27-11-2010 Ngày dạy

Tiết 15 Bài 13: địa hình bề mặt trái đất

I Mục tiêu bài học:

Sau bài học HS cần đạt đợc:

1,Kiến thức.

- Nêu đợc đặc điểm hình dạng, độ cao của núi;

- ý nghĩa của các dạng địa hình đối với với sự pt kinh tế

- Hiểu thế nào là địa hình Cacxtơ

- - Hang động là những cảnh đẹp thiên nhiên, hấp dẫn khách du lịch và sự cần thiếtphải BV chúng

2 Kỹ năng.

-Nhận biết đợc dạng địa hình núi,qua tranh ảnh, mô hình

- Đọc bản đô (hoặc lợc đồ) địa hình tỉ lệ lớn

II Chuẩn bị:

- Bản đồ địa hình Việt Nam Bản đồ Tự nhiên thế giới

- Bản đồ, tranh ảnh về các loại núi và hang động, thắng cảnh du lịch

III Tiến trình dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

a Tại sao nói, nội lực và ngoại lực là 2 lực đối nghịch nhau ?

b Nguyên nhân sinh ra và tác hại của động đất và núi lửa

B Bài mới Đặt vấn đề:

Địa hình bề mặt Trái đất rất đa dạng, mỗi loại những đặc điểm rộng và phân

bố mọi nơi Trong đó núi là dạng địa hình phổ biến chiếm diện tích lớn nhất.Vậynúi là dạng địa hình nh thế nào ? Những căn cứ phân loại núi cao, núi thấp ra làmsao, chúng ta sẽ cùng học bài hôm nay: Địa hình bề mặt Trái đất

Hoạt động 1

Cá nhân/ cả lớp

GV giới thiệu cho HS một số tranh, ảnh các loại

núi và yêu cầu HS quan sát H36

1 Núi và độ cao của núi.

? Dựa vào tranh, ảnh và vốn hiểu biết của mình

hãy mô tả núi

+ Độ cao so với mặt đất ?

+ Có mấy bộ phận ? Tả đặc điểm

GV khái quát:

- Là những phần của vỏ Trái đất nhô lên rất cao

so với các đồng bằng lân cận hay mực nớc biển

- Đặc điểm nổi bật: mức độ chia cắt

? Vậy núi là dạng địa hình gì ? Đặc điểm ? - Núi là dạng địa hình nhô cao

nổi bật trên bề mặt đất

- Độ cao thờng > 500m so với mực nớc biển

GV: Yêu cầu HS đọc bảng phânloại núi (căn cứ

độ cao).Tự ghi nhớ - Căn cứ vào độ cao phân 3loại núi (SGK)

? Ngọn núi cao nhất nớc ta kà bao nhiêu m? Tên

là gì ? Thuộc loại núi gì ?

-? Tìm một số núi thấp, núi trung bình trên bản

đồ Việt Nam (Gợi ý: Đỉnh Phanxiphăng cao >

3148m (dãy Hoàng Liên Sơn)

Trang 33

báo em cho biết:

- Châu nào có độ cao TB cao nhất trong các đại

lục trên thế giới?

? Dãy núi nào cao, đồ sộ nhất thế giới ?

Đỉnh núi nào đợc gọi là nóc nhà thế giới ? Độ

cao ? ở đâu ? thuộc loại núi gì ?

- Xác định vị trí dãy núi ngọn núi đó trên bản

đồ ?

(Đỉnh Chomôlungma có nghĩa là "Thánh mẫu

Everét trên dãy Himalaya, thuộc loại núi trẻ,

cao 8848m)

? Quan sát H34 SGK, cho biết cách tính độ cao

tuyệt đối của núi, khác cách tính độ cao tơng

đối của núi nh thế nào ?

- Quy ớc nh vậy, thờng độ cao nào lớn hơn ?

GV: Lu ý HS: Những con số chỉ độ cao trên bản

đồ là những số chỉ độ cao tuyệt đối

+ Độ cao tuyệt đối đợc tính:Khoảng cách đo chiều thẳng

đứng của một điểm (đỉnh núi,

đồi) đến điểm nằm ngang mực

TB của nớc biển

+ Độ cao tơng đối: Khoảng cách

đo chiều thẳng đứng của 1 điểm(đỉnh núi, đồi) đến chỗ thấpnhất của chân

Nhóm lẻ :Tìm hiểu về nnúi già

Cá nhóm hoàn thành vào bảng sau

-;

Đặc điểm hình thái

Thời gian hình thành tuổi

Một số dãy núi điển

hình

HS các nhóm làm cviệc đại diện các nhóm trình bày

-Gv chẩn kiến thức

Đặc điểm hình thái - Độ cao lớn do ít bị bào

mòn

Có các đỉnh cao, nhọn, sờnsốc, thung lũng sâu

Thờng thấy bị bào mòn nhiềuDáng mềm, đỉnh tròn, sờn thoải, thung lũng rộngThời gian hình thành tuổi Cách đây vài chục năm (hiện

vẫn còn tiếp tục nâng với tốc

độ rất chậm

Cách đây hàng trăm triệu năm

Một số dãy núi điển

hình Dãy Himalây (châu á)Anđét (Nam Mĩ)

dãy An pơ ở Châu âu

Dãy Uran (giữa C á và C

Âu)dãy Xcândinvơ (Bắc Âu)Apalát (Châu Mĩ)

?Địa hình núi ở Việt Nam là núi già hay núi

trẻ ?

(Có những khối núi già đợc vận độngtân kiến

tạo nâng lên làm trẻ lại - điển hìnhlà dãy Hoàng

Trang 34

Liên Sơn cao đồ sộ nhất Việt Nam.

GV: Gọi HS lên xác định vỉtí một số núi già, núi

trẻ nổi tiếng trên thế giới trên bản đồ TNTG

Hạ Long, Chùa Hơng Tích ) nêu câu hỏi

?Em hãy nêu đặc điểm của các núi đá vôi, độ

- Nguồn gốc thuật ngữ Cactơ ?

? Tại sao nói đến địa hình Cáctơ là ngời ta hiểu

ngay đó là địa hình có nhiều hang động ?

+ Đá vôi là loại đá dễ hòa tan

+ Trong điều kiện khí hậu thuận lợi

+ Nớc ma thấm vào kẽ nứt của đá khoét mòn

tạo thành hang động trong khối núi

- Trong vùng núi đá vôi có nhiềuhang động đẹp, có giá trị du lịchlớn

? Vậy địa hình Cáctơ có giá trị kinh tế nh thế

Kể tên những hang động, danh lam thắng cảnh

Nơi giàu TNKS

- Nhiều danh lam thắng cảnh đẹp

3 Củng cố:

a Nêu sự khác biệt giữa độ cao tơng đối và độ cao tuyệt đối

Nêu sự phân loại núi theo độ cao

b Núi già, núi trẻ khác nhau ở điểm nào ?

c Địa hình Cacxtơ có giá trị kinh tế nh thế nào ?

4 Hớng dẫn về nhà.

- Học bài cần nắm đợc sự khác nhau giữa núi già và núi trẻ

-Tìm hiểu thêm các dạng địa hình khác của bề mặt Trái Đất

Trang 35

Tiết 16 Bài 14: địa hình bề mặt trái đất (Tiếp theo)

I Mục tiêu bài học:

- Bản đồ TN Việt Nam và Thế giới

- Tranh ảnh, lát cắt về đồng bằng, cao nguyên

- Mô hình

III Tiến trình dạy học:

A kiểm tra bài cũ:

a Núi là gì ? Tiêu chí phân loại núi

b Phân biệt núi già và núi trẻ

c Địa hình đá vôi có đặc điểm gì ? Giá trị kinh tế nh thế nào ?

GV cho hs quan sát các hình ảnh yêu cầu học sinh

nhận biết các dạng địa hình Đồi ,cao nguyên

Chia nhóm thảo luận (4 nhóm)

Yêu cầu học sinh quan sát tranh ảnh ,rrồi hoàn thiện

Ngày đăng: 28/05/2015, 20:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ (SGK) - Giao an dia ly 6
Hình v ẽ (SGK) (Trang 9)
? Qua kênh chữ và kênh hình 35, hình thành phơng pháp phân loại núi gì, núi trẻ theo đặc điểm sau: - Giao an dia ly 6
ua kênh chữ và kênh hình 35, hình thành phơng pháp phân loại núi gì, núi trẻ theo đặc điểm sau: (Trang 33)
Hình Địa biểutiêu - Giao an dia ly 6
nh Địa biểutiêu (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w