1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Toan 5 tuan 34

5 184 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 158,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo viên gọi học sinh lên bảng chữa.. Bài 3: - Giáo viên hướng dẫn học sinh lên bảng giải.. Phát triển bài Bài 1: - Giáo viên gọi học sinh nêu được các số trên cột dọc của biểu đồ chỉ

Trang 1

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

- Biết giải bài toán về chuyển động đều

II Đồ dùng dạy học

- Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học

GIÁO VIÊN

A Phần giới thiệu

1 Khởi động

2 Kiểm tra:

Học sinh làm bài tập 3 (171)

3 Giới thiệu bài

B Phát triển bài

Bài 1:

Học sinh làm cá nhân

- Giáo viên chấm, chữa

Bài 2: Hướng dẫn học sinh thảo luận nhóm

- Giáo viên nhận xét đánh giá

C Phần kết luận

- Hệ thống nội dung

- Liên hệ

- Nhận xét, về nhà học bài

HỌC SINH

- Học sinh làm cá nhân chữa bảng

a) 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ

Vận tốc ô tô là:

120 : 2,5 = 48 (km/giờ) b) Nửa giờ = 0,5 giờ

Quãng đường từ nhà Bình đến bến xe là:

15 x 0,5 = 7,5 (km) c) Thời gian người đó đi bộ là:

6 : 5 = 1,2 (giờ) hay 1 giờ 12 phút

Đáp số: a) 48 km/ h b) 7,5 km/h c) 1 giờ 12 phút

- Học sinh thảo luận trình bày

Toán (tiết 167)

LUYỆN TẬP

Trang 2

Biêt giải bài toán có nội dung hình học.

II Đồ dùng dạy học

Vở bài tập Toán 5, SGK

III Các hoạt động dạy học

GIÁO VIÊN

A Phần giới thiệu

1 Khởi động

2 Kiểm tra bài cũ:

Học sinh chữa bài cũ

3 Dạy bài mới:

Giới thiệu bài + ghi đầu bài

B Phát triển bài

Bài 1:

- Giáo viên gợi ý cách làm

- Giáo viên gọi học sinh lên bảng chữa

- Giáo viên nhận xét chữa bài

Bài 3:

- Giáo viên hướng dẫn học sinh lên bảng giải

- Giáo viên nhận xét chữa bài

C Phần kết luận

- Nhận xét giờ

- Giao bài về nhà

HỌC SINH

- Học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Học sinh giải nháp

Chiều rộng nền nhà là:

4

3

8 × = 6 (m) Diện tích nền nhà:

6 x 8 = 48 (m2) = 4800 dm2

Diện tích 1 viên gạch hình vuông là:

4 x 4 = 16 (dm2)

Số viên gạch mua là:

4800 : 16 = 300 (viên)

Số tiền mua gạch là:

300 x 20000 = 6.000.000 (đ)

Đáp số: 6.000.000 (đ)

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Học sinh giải nháp

a) Chu vi hình chữ nhật ABCD là:

(28 + 84) x 2 = 224 (cm) b) Diện tích hình thang EBCD là:

(84 + 28) x 28 : 2 = 1568 (cm2) Cạnh BM = MC = 28 : 2 = 14 cm Diện tích tam giác EBM là:

28 x 14 : 2 = 196 (cm2) Diện tích hình tam giác MDC là:

84 x 14 : 2 = 588 (cm2) Diện tích tam giác EDM là:

1568 – (196 + 588) = 748 (cm2) Đáp số: a) 224 cm b) 1568 cm2

c) 748 cm2

Toán (tiết 168)

ÔN TẬP VỀ BIỂU ĐỒ

Trang 3

Biết đọc số liệu trên bản đồ, bổ sung tư liệu trong 1 bảng thống kê số liệu.

II Các hoạt động dạy học

GIÁO VIÊN

A Phần giới thiệu

1 Khởi động

2 Kiểm tra bài cũ:

Học sinh chữa bài tập

3 Giới thiệu bài

B Phát triển bài

Bài 1:

- Giáo viên gọi học sinh nêu được các số trên

cột dọc của biểu đồ chỉ gì?

- Các tên người ở hàng ngang chỉ gì?

- Giáo viên cho học sinh làm rồi gọi lên bảng

chữa

Bài 2:

a) Giáo viên cho học sinh tự làm rồi chữa

- Ở ô trống của hàng cam là

- Ở ô trống của hàng chuối là

- Ô trống của hàng xoài là:

- Giáo viên và học sinh nhận xét

Bài 3:

Giáo viên hướng dẫn một nửa diện tích hình

tròn biểu thị là 20 học sinh, phần hình trên chỉ

số lượng học sinh thích đá bóng lớn hơn nửa

hình tròn nên khoanh vào C là hợp lí

C Phần kết luận

- Nhận xét giờ học

- Giao bài về nhà

HỌC SINH

- Học sinh nêu các số trên cột dọc

- Các số trên cột dọc chỉ số cây do học sinh trồng được

- Chỉ tên của từng học sinh trong nhóm cây xanh

- Học sinh làm rồi chữa bài

- Học sinh tự làm rồi chữa bài

C 25 học sinh

Toán (tiết 169)

LUYỆN TẬP CHUNG

Trang 4

- Biết thực hiện phép cộng, phép trừ; biết vận dụng để tính giá trị của biểu thức số, tìm thành phần chưa biết của phép tính

II Đồ dùng dạy học

Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học

GIÁO VIÊN

A Phần giới thiệu

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giới thiệu bài:

B Phát triển bài

Bài 1:

- Cho học sinh tự làm rồi chữa

- Nhận xét, chữa bài

Bài 2:

- Gọi 2 học sinh lên bảng

- Nhận xét

Bài 3:

- Phát phiếu học tập

- Trao đổi phiếu chữa bài tập

- Nhận xét, cho điểm

C Phần kết luận

- Hệ thống bài

- Nhận xét giờ, dặn chuẩn bị bài sau

HỌC SINH

- Đọc yêu cầu bài 1

- Đọc yêu cầu bài 2

a) x + 3,5 = 4,72 + 2,28

x + 3,5 = 7

x = 7 - 3,5

x = 3,5

- Đọc yêu cầu bài 3

Bài giải

độ dài đáy lớn của mảnh đất hình thang là:

150 x 3

5

= 250 (m) Chiều cao của mảnh đất hình thang là:

250 x 5

2 = 100 (m) Diện tích mảnh đất hình thang là:

(150 + 250) x 100 : 2 = 20 000 (m2) = 2 (ha)

Đáp số: 20 000 m2 = 2 ha

Toán (tiết 170)

LUYỆN TẬP CHUNG

Trang 5

- Biết thực hiện phép nhân, phép chia; biết vận dụng để tìm thành phần chưa biết của phép tính và giải bài tốn liên quan đến tỉ số phần trăm

II Hoạt động dạy học:

GIÁO VIÊN

A Phần giới thiệu

1.Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở bài tập của

học sinh

3 Giới thiệu bài

B Phát triển bài

Bài 1:

a) 683 x 35 = 23 905

c) 36,66 : 7,8 = 4,7

Bài 2:

a) 0,12 x x = 6

x = 6 : 0,12

x = 50

c) 5,6 : x = 4

x = 5,6 : 4

x = 1,4

Bài 3:

C Phần kết luận

- Nhận xét giờ học

- Hướng dẫn bài tập về nhà

HỌC SINH

- Học sinh lên bảng

b)

315

21 35

2 9

d) 16 giờ 15 phút : 5 = 3 giờ 15 phút

- Học sinh lên chữa  lớp nhận xét

- Học sinh tự làm  lên bảng chữa

b) x : 2,5 = 4

x = 4 x 2,5

x = 10

d) x x 0,1 =

5 2

x =

5

2 : 0,1

x = 4

- Học sinh đọc đề và tĩm tắt

Bài giải

Số kg đường cửa hàng đĩ đã bán trong ngày đầu

là:

2400 : 100 x 35 = 840 (kg)

Số kg đường cửa hàng đĩ bán trong ngày thứ hai

là:

2400 : 100 x 40 = 960 (kg)

Số kg đường cửa hàng đĩ đã bán trong ngày đầu:

840 + 960 = 1800 (kg)

Số kg đường cửa hàng đĩ đãn bán trong ngày thứ

ba:

2400 - 1800 = 600 (kg)

Đáp số: 600 kg

Ngày đăng: 28/05/2015, 01:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w