Ý nghĩa thường trực và ý nghĩa lâm thời Ý nghĩa thường trực là loại ý nghĩa ngữ pháp luôn luôn đi kèm ý nghĩa từ vựng, có mặt trong mọi dạng thức của đơn vị.. Ví dụ trong tiếng Anh dùng
Trang 1Dẫn luận Ngôn ngữ học
(Linguistic basis)
Trang 3I Ý NGHĨA NGỮ PHÁP
1 Ý nghĩa ngữ pháp là gì?
2 Các loại ý nghĩa ngữ pháp
2 1 Phân biệt ý nghĩa quan hệ và ý nghĩa tự thân
2 2 Phân biệt ý nghĩa thường trực và ý nghĩa lâm thời
Trang 52 Các loại ý nghĩa ngữ pháp
2 1 Ý nghĩa quan hệ và ý nghĩa tự thân
- Ý nghĩa quan hệ là loại ý nghĩa do mối quan hệ của đơn vị ngôn ngữ với các đơn vị khác trong lời nói
Trang 6- Những loại ý nghĩa ngữ pháp khác không phụ
thuộc vào ý nghĩa ngữ pháp như vậy được gọi là ý nghĩa tự thân
Ví dụ: Giống đực, giống cái; số ít, số nhiều của danh từ; thì hiện tại, thì quá khứ, thì tương lai của động từ thuộc vào ý nghĩa tự thân
Trang 72 2 Ý nghĩa thường trực và ý nghĩa lâm thời
Ý nghĩa thường trực là loại ý nghĩa ngữ
pháp luôn luôn đi kèm ý nghĩa từ vựng, có mặt trong mọi dạng thức của đơn vị
Ví dụ: Ý nghĩa chỉ “sự vật” của danh từ
trong các ngôn ngữ
Trang 8Ý nghĩa lâm thời là loại ý nghĩa chỉ thể hiện ở một số dạng thức nhất định của đơn vị.
Ví dụ: Ý nghĩa “thời hiện tại, quá khứ, tương lai” của động từ Ý nghĩa “số ít, số nhiều” của danh từ, v.v
Trang 9II PHƯƠNG THỨC NGỮ PHÁP
(Grammatical manner)
1 Phương thức ngữ pháp là gì?
2 Các phương thức ngữ pháp phổ biến
Trang 101 Phương thức ngữ pháp là gì?
Phương thức ngữ pháp là cách thức chung
nhất để biểu hiện ý nghĩa ngữ pháp
Ví dụ trong tiếng Anh dùng các phương tiện ngữ pháp có hình thức chữ viết là s/ es để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp số nhiều, ed để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp thì quá khứ
Trang 13
Ngôi thứ 3 số ít
S là một phụ tố
Nhưng không thể hiện số nhiều như trong danh từ
- He gets up at 7 a.m every morning.
Trang 14
Lưu ý: Trường hợp này hoàn toàn khác trường hợp phụ tố cấu tạo từ Phụ tố cấu tạo từ là dùng phụ tố để tạo ra từ mới với nghĩa mới
- Có thể mang nghĩa người làm (sau động từ)
Ví dụ: Teach , work , sing , v.v
- Có thể mang nghĩa trừu tượng (sau danh từ)
Ví dụ: neighbor , child , friend
- Có thể mang nghĩa:đầy đủ, nhiều (sau danh từ)
Trang 15
Trường hợp “s” trong cách sở hữu không phải phương thức phụ tố, mà nó được xem là một hư tư
Ví dụ: The king’s hat, “s” là một hư từ chứ
không phải là phụ tố vì ta có thể chen thêm một vài từ giữa “king” và “s”
Chẳng hạn: The king of England’s hat
Trang 16- It is raining now.
- He is always asking questions.
Trang 17Xác định phương thức ngữ pháp phụ tố có
trong các văn bản sau:
THE ADVICE OF TAILOR
A young man came in the tailor’s shop He wanted
to have a new shirt The tailor asked the customer:
- Did you marry?
- Yes, I did last year But why do you ask me so
that?
- If you married, I advice you sewing a secret
small pocket inside shirt
Trang 182 2 Phương thức biến dạng chính tố (infixation)
Phương thức biến dạng chính tố là phương thức biến đổi một phần hình thức ngữ âm của chính tố
để biểu hiện ý nghĩa ngữ pháp
Ví dụ: tooth teeth
oo
T th Danh từ số nhiều
Trang 19- I ask the dentist to pull out my bad teeth.
oxen
Trang 20Xác định phương thức ngữ pháp biến dạng
chính tố có trong các văn bản sau:
THE BEST SCENE
Leaving the theatre, the young man asked his
beautiful girl friend:
- Which scene do you like best in this play?
- I like best the scene when the young man handed the diamond ring to his girl friend - replied she
Trang 23- (To)go “đi, nguyên thể”
goes “đi, ngôi thứ 3, số ít, thì hiện tại”
went “đi, thì quá khứ”
Trang 24Hoặc trong so sánh hơn, so sánh nhất của tính
Trang 25Hoặc trong so sánh hơn, so sánh nhất của trạng
further The furthest
Little
Little
Much
Far
Trang 26Xác định phương thức ngữ pháp thay chính tố có trong các văn bản sau:
FATHER AND SON
Father: You know, Tom, when Lincoln was
your age, he was a very clever pupil In fact, he was the best pupil in his class
Tom: Yes, father, I know that But when he was your age, he was the president of the United
States
Trang 281 Xác định phương thức ngữ pháp phụ tố có trong các văn bản sau:
Trang 29THE LAST LOVER
A young woman said to her lover:
- Oh, my dear, you are my last lover I will love you in all my life.
- Is it real so that? Asked her lover.
She replied:
- Before you, there were eleven persons and
I fear the 13 number very much.
Trang 304 Xác định phương thức ngữ pháp phụ tố, biến dạng chính tố có
trong các văn bản sau:
CHALK DUST When the teacher writes on the board, chalk dust
is flying on the platform his hair is white dyed
because of chalk dust
I love this moment, his hair seems to be white,
because of chalk dust, to give us good lessons
When I grow up late, how can I forget what he’s
taught me when I was a child
Trang 31íncrease (tăng lên – danh từ)
incréase (tăng lên – động từ)
Trang 336 Phương thức hư từ
Phương thức hư từ là phương thức dùng
hư từ để thể hiện ý nghĩa ngữ pháp.
Ví dụ: những sinh viên, đã đi, sẽ về nhà…
Trang 347 Phương thức trật tự từ
Phương thức trật tự từ là phương thức sử dụng cách sắp xếp vị trí của các từ trong câu
để thể hiện ý nghĩa ngữ pháp
Ví dụ: Rất đẹp hình anh lúc nắng chiều
C
Trang 358 Phương thức ngữ điệu
Ngữ điệu được xem là một phương thức ngữ pháp khi người ta sử dụng nó để biểu thị các ý nghĩa tình thái của câu
Ví dụ: But I’m a worker, I am not a teacher Are you drunk?
Trang 36III Phạm trù ngữ pháp