1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề kiểm tra 1 tiết Lý 8 kỳ II (Đổi mới)

8 285 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 118 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vật có khối lượng càng lớn và chuyển động càng nhanh thì động năng của vật càng lớn.. • Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh.. - Th

Trang 1

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II MÔN VẬT LÍ 8

I Mục đích yêu cầu:

a Phạm vi kiến thức: Từ tiết thứ 18 đến tiết thứ 35 theo PPCT

b Mụcđích:

- Học sinh: Kiểm tra mức độ nhận thức của học sinh theo chuẩn kiến thức

- Giáo viên:

+ Ra đề theo chuẩn KTKN, phù hợp với nhận thức của học sinh

+ Sau khi kiểm tra phân loại đối tượng học sinh và điều chỉnh được phương pháp giảng dạy

II hình thức đề kiểm tra

Kết hợp TNKQ và Tự luận (30% TNKQ, 70% TL)

III Thiết lập ma trận

1 TRỌNG SỐ NỘI DUNG KIỂM TRA THEO PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH.

Nội dung

Tổng số tiết Lí thuyết

2 TÍNH SỐ CÂU HỎI CHO CÁC CHỦ ĐỀ

Cấp độ Nội dung (chủ đề) Trọng số

Số lượng câu (chuẩn cần kiểm tra)

Điểm số

Trang 2

(Lí thuyết) 2 Nhiệt năng 46,7 4,67≈ 4 3 (1,5đ) 1 (3đ) 4,5

Cấp độ 3,4

(Vận dụng)

2.21 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA.

Tên

chủ đề

Cộng

1 Cơ

năng

4 tiết

1 Nắm được Cơ

năng của một vật

do chuyển động

mà có gọi là

động năng Vật

có khối lượng

càng lớn và

chuyển động

càng nhanh thì

động năng của

vật càng lớn

2 Hiểu được Công suất được xác định bằng công thực

hiện được trong một đơn vị thời gian

• Công thức tính công suất là P = At ; trong đó, P là công suất, A là công thực hiện (J), t là thời gian thực hiện công (s)

• Đơn vị công suất là oát, kí hiệu là W

1 W = 1 J/s (jun trên giây)

1 kW (kilôoát) = 1 000 W

1 MW (mêgaoát) =1 000 000 W

• Số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ hay thiết

bị là công suất định mức của dụng cụ hay thiết bị đó;

nghĩa là công mà máy móc, dụng cụ hay thiết bị đó thực hiện được trong một đơn vị thời gian

3.Hiểu được khi một vật có khả năng thực hiện công cơ

học thì ta nói vật có cơ năng Cơ năng tồn tại dưới hai dạng động năng và thế năng

• Cơ năng của vật phụ thuộc vào vị trí của vật so với mặt đất, hoặc so với một vị trí khác được chọn làm mốc

để tính độ cao, gọi là thế năng hấp dẫn Vật có khối

5 Áp dụng được

công thức tính công suất

t

A

=

P

t

A

=

giải được các bài tập đơn giản

6 Sử dụng thành thạo công thức tính công suất t

A

=

P

t

A

=

giải được các bài tập và một số hiện tượng liên quan

Trang 3

lượng càng lớn và ở càng cao thì thế năng hấp dẫn càng lớn

• Cơ năng của vật đàn hồi bị biến dạng gọi là thế năng đàn hồi

4 Định luật bảo toàn và chuyển hóa cơ năng: Trong quá trình cơ học, động năng và thế năng có thể chuyển hoá lẫn nhau nhưng cơ năng được bảo toàn

• Lấy được ví dụ về sự chuyển hoá của các dạng cơ năng, chẳng hạn như:

Số câu

hỏi

1 C1.7

1 C1.3

1

Số

2

Nhiệt

học

11 tiết

6 Biết được các

chất được cấu

tạo từ các hạt

riêng biệt gọi là

nguyên tử và

phân tử Nguyên

tử là những hạt

nhỏ bé được cấu

tạo bởi hạt nhân

mang điện tích

dương và các

êlectron chuyển

quanh hạt nhân

Phân tử bao gồm

một nhóm các

nguyên tử kết

9 Hiểu được các phân tử, nguyên tử chuyển động không ngừng

• Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh

10.Có hai cách làm thay đổi nhiệt năng là thực hiện công hoặc truyền nhiệt

- Thực hiện công: Quá trình làm thay đổi nhiệt năng, trong đó có sự thực hiện công của một lực, gọi là quá trình thay đổi nhiệt năng bằng cách thực hiện công Ví

dụ, khi ta cọ xát miếng kim loại trên mặt bàn thì miếng kim loại nóng lên, nhiệt năng của miếng kim loại đã thay đổi do có sự thực hiện công

- Truyền nhiệt: Quá trình làm thay đổi nhiệt năng bằng cách cho vật tiếp xúc với nguồn nhiệt (không có sự thực hiện công) gọi là quá trình thay đổi nhiệt năng

18.Dựa vào đặc điểm:

giữa các giữa các phân tử, nguyên tử có khoảng cách để giải thích được một số hiện thượng

19 Vận dụng tính dẫn nhiệt của các vật

để giải thích được một số hiện tượng đơn giản trong thực tế

20 Dựa vào khái niệm sự truyền nhiệt bằng đối lưu và bức

xạ nhiệt để giải thích được các hiện tượng

23 Vận dụng được công thức

Q = m.c.∆t để tính nhiệt lượng một vật thu vào hay tỏa ra và các đại lượng có trong công thức

Trang 4

hợp lại.

Giữa các phân

tử, nguyên tử có

khoảng cách

7 Nhiệt năng

của một vật là

tổng động năng

của các phân tử

cấu tạo nên vật

• Đơn vị nhiệt

năng là jun (J)

• Nhiệt độ của

vật càng cao, thì

các phân tử cấu

tạo nên vật

chuyển động

càng nhanh và

nhiệt năng của

vật càng lớn

8 Nhiệt lượng là

phần nhiệt năng

mà vật nhận

thêm được hay

mất bớt đi trong

quá trình truyền

nhiệt

• Đơn vị của

nhiệt lượng là

jun, kí hiệu là J

bằng cách truyền nhiệt Ví dụ, nhúng miếng kim loại vào nước sôi, miếng kim loại nóng lên

11 Hiểu được Dẫn nhiệt là sự truyền nhiệt năng từ phần này sang phần khác của một vật hoặc từ vật này sang vật khác

12 Đối lưu là sự truyền nhiệt bằng nhờ tạo thành dòng chất lỏng hoặc chất khí Đó là hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất lỏng và chất khí

• Lấy được ví dụ về sự đối lưu

13 Bức xạ nhiệt là sự truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi thẳng

• Lấy được ví dụ về bức xạ nhiệt

14 Nhiệt lượng mà một vật thu vào để nóng lên phụ thuộc vào ba yếu tố: khối lượng của vật, độ tăng nhiệt

độ của vật và nhiệt dung riêng của chất cấu tạo nên vật

15 Ta nung nóng một miếng đồng, nếu thả vào cốc nước lạnh thì cốc nước sẽ nóng lên còn miếng đồng sẽ nguội đi Như vậy, miếng đồng đã truyền nhiệt cho nước làm nước nóng lên, quá trình truyền nhiệt chỉ dừng lại khi nhiệt độ của chúng bằng nhau

• Khi hai vật trao đổi nhiệt với nhau thì:

- Nhiệt năng truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật

có nhiệt độ thấp hơn

- Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi nhiệt độ của hai vật bằng nhau thì ngừng lại

- Nhiệt lượng do vật này toả ra bằng nhiệt lượng do vật kia thu vào

16 Hiểu được hiện tượng khuếch tán là hiện tượng các chất tự hoà lẫn vào nhau do chuyển động không ngừng của các phân tử, nguyên tử Hiện tượng khuếch tán xảy

đơn giản trong thực tế thường gặp

21 Dựa vào đặc điểm: các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng để giải thích được một số hiện tượng xảy ra trong thực tế

22 phương trình cân bằng nhiệt là

Qtoả ra = Qthu vào

Trang 5

ra ở các chất rắn, lỏng và khí.

• Giải thích được một số hiện tượng khuếch tán thường gặp trong thực tế

17 Viết được phương trình cân bằng nhiệt: Khi hai vật trao đổi nhiệt với nhau, phương trình cân bằng nhiệt là

Qtoả ra = Qthu vào

18 Công thức tính nhiệt lượng: Q = m.c.∆t, trong đó; Q

là nhiệt lượng vật thu vào (hay tỏa ra), có đơn vị là J; m

là khối lượng của vật, có đơn vị là kg; c là nhiệt dung riêng của chất làm vật, có đơn vị là J/kg.K; ∆t = t2 - t1 là

độ biến thiên nhiệt độ có đơn vị là độ C (oC); (nếu ∆t >

0 thì t2 > t1 vật thu nhiệt, nếu ∆t < 0 thì t2 < t1 vật tỏa nhiệt)

Số câu

hỏi

1 C6.2

0,5 C8.10

2 C9,16,.3,4

0,5 C18.10

2 C21,22.5,6

1

Số

TS

câu

hỏi

TS

Trang 6

A TRẮC NGHIỆM: Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau

Câu 1 Hai vật có cùng khối lượng đang chuyển động trên sàn nằm ngang, thì

A Vật có thể tích càng lớn thì động năng càng lớn.

B Vật có thể tích càng nhỏ thì động năng càng lớn.

C Vật có tốc độ càng lớn thì động năng càng lớn.

D Hai vật có cùng khối lượng nên động năng hai vật như nhau.

Câu 2 Phát biểu nào sau đây về cấu tạo chất đúng?

A Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt.

B Các chất ở thể rắn thì các phân tử không chuyển động.

C Phân tử là hạt chất nhỏ nhất.

D Giữa các phân tử, nguyên tử không có khoảng cách.

Câu 3 Chỉ ra kết luận sai trong các kết luận sau:

A Các nguyên tử, phân tử chuyển động hỗn độn không ngừng

B Nguyên tử, phân tử chuyển động càng nhanh thì vật cũng chuyển động càng nhanh.

C Nhiệt độ càng cao thì nguyên tử, phân tử chuyển động càng nhanh.

D Chuyển động của các hạt phấn hoa trong thí nghiệm Bơ-rao là do các phân tử nước chuyển động va chạm vào

Câu 4 Khi mở lọ nước hoa trong lớp học, sau một lúc cả phòng đều ngửi thấy mùi thơm.

Lí giải không hợp lí là

A Do sự khuếch tán của các phân tử nước hoa ra khắp lớp học

B Do các phân tử nước hoa chuyển động hỗn độn không ngừng, nên nó đi ra khắp lớp học

C Do các phân tử nước hoa nhẹ hơn các phân tử không khí nên có thể chuyển động

ra khắp lớp học

D Do các phân tử nước hoa có nhiều hơn các phân tử không khó ở trong lớp học nên ta chỉ ngửi thấy mùi nước hoa.

Câu 5 Để đun sôi 800g nước ở trên mặt đất từ nhiệt độ 20o C, nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K Nhiệt lượng cần thiết là:

A 67200kJ B 67,2kJ C 268800kJ D 268,8kJ.

Câu 6 Thả một quả cầu bằng thép có khối lượng 1,5kg ở nhiệt độ 60o C vào chậu chứa 2kg nước ở nhiệt độ 20 o C Giả sử chỉ có sự trao đổi nhiệt giữa quả cầu và nước, cho nhiệt dung riêng của nước và thép lần lượt là 4200J/kg.K và 460J/kg.K Nhiệt độ của nước và quả cầu khi có cân bằng nhiệt là:

Trang 7

A 23 o C B 20 o C C 60 o C D 40 o C.

B TỰ LUẬN

Câu 7 Phát biểu định nghĩa, viết công thức tính công suất và đơn vị công suất?

Câu 8 An thực hiện được một công 36kJ trong 10 phút Bình thực hiện được một công 42kJ trong

14 phút Ai làm việc khoẻ hơn?

Câu 9. Người ta thả một miếng đồng khối lượng 0,5kg vào 500g nước Miếng đồng nguội đi từ

80 o C xuống 20 o C Hỏi nước nhận được một nhiệt lượng bằng bao nhiêu và nóng thêm bao nhiêu độ? Bỏ qua sự trao đổi nhiệt ra ngoài môi trường xung quanh Cho nhiệt dung riêng của đồng và của nước là 380J/kg.K và 4200J/kg.K.

Câu 10

a Phát biểu định nghĩa nhiệt lượng? nêu đơn vị đo nhiệt lượng?

b Tính nhiệt lượng cần thiết để đun nóng 5 lít nước từ 200 C lên 40 0 C, biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K

ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM

A TRẮC NGHIỆM: 3 điểm (chọn đúng đáp án mỗi câu cho 0,5 điểm)

Trang 8

B TỰ LUẬN: 7 điểm

Câu 7:( 1 điểm )

- Công suất được xác định bằng công thực hiện được trong một đơn vị

thời gian.

- Công thức tính công suất là

t

A

=

P ; trong đó, P là công suất, A là công thực hiện (J), t là thời gian thực hiện công (s).

- Đơn vị công suất là oát, kí hiệu là W.

1 điểm

Câu 8 (1,5 điểm)

Công suất làm việc của An: 60W

600

36000 t

A P 1

1

1 = = =

Công suất làm việc của Bình: 50W

840

42000 t

A P 2

2

2 = = =

Ta thấy P 1 > P 2 ⇒ An làm việc khoẻ hơn Bình.

0,5 điểm

0,5 điểm 0,5 điểm

Câu 9 (1,5 điểm)

Nhiệt lượng miếng đồng toả ra là:

Q 1 = m 1 c 1 (t 1 - t) = 0,5.380.(80 - 20) = 11400 J Nhiệt lượng nước thu vào đúng bằng nhiệt lượng miếng đồng toả ra:

Q 2 = Q 1 = 11400 J

Độ tăng nhiệt độ của nước:

C 5,4 0,5.4200

11400 c

m

Q

2 2

=

0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm

Câu 10 (3điểm)

a,- Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận thêm được hay mất bớt đi

trong quá trình truyền nhiệt

- Đơn vị của nhiệt lượng là Jun (J)

b, Nhiệt lượng cần thiết: Q = c.m(t 2 - t 1 )

Thay số tính được: Q = 420000J

1,5 điểm 1,5 điểm

Ngày đăng: 27/05/2015, 22:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w