ĐẶC ĐIỂM VH DÂN GIAN VH VIẾTĐặc điểm chung Thời điểm ra đời Tác giả Hình thức lưu truyền Hình thức tồn tại Vai trò, vị trí Tinh thần yêu nước chống xâm lược, tinh thần nhân văn, đề
Trang 3I TỔNG KẾT KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM
Trang 4ĐẶC ĐIỂM VH DÂN GIAN VH VIẾT
Đặc điểm
chung
Thời điểm ra
đời
Tác giả
Hình thức lưu
truyền
Hình thức tồn
tại
Vai trò, vị
trí
Tinh thần yêu nước chống xâm lược, tinh thần nhân văn, đề cao đạo lí, nhân nghĩa.
Gắn liền với những hoạt động khác nhau trong đ/s cộng đồng
Cố định thành văn bản viết,
Là nền tảng của văn học dân tộc
Nâng cao và kết tinh những thành tựu
Trang 5II TỔNG KẾT VĂN HỌC DÂN GIAN.
Đặc trưng
Hệ thống
thể loại
Giá trị
- Truyền miệng.
-Tập thể.
- Thực hành.
Thần thoại, sử thi, truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn, truyện cười, tục ngữ, câu đố, ca dao, vè, truyện thơ, chèo.
- Giá trị nhận thức.
- Giá trị giáo dục
- Giá trị thẩm mĩ
Trang 6III TỔNG KẾT VĂN HỌC VIẾT.
ĐẶC ĐIỂM VH VN TỪ TK X- HẾT TK XIX VHVN TỪ ĐẦU TK XX - NAY
Đặc
điểm
chung
Chữ viết
Thể
loại
Tiếp thu
từ nước
ngoài
- Nội dung : Yêu nước và Nhân đạo.
- Thể hiện tư tưởng, tình cảm con người VN qua mối quan
hệ với thế gới tự nhiên, quan hệ với quốc gia dân tộc, quan hệ xã hội và ý thức về bản thân.
- Từ TQ có: cáo, hịch, phú, thơ ĐL, truyền kì, tiểu thuyết chương hồi.
- Sáng tạo trên cơ sở tiếp thu có:
thơ ĐL viết bằng chữ Nôm…
- Thể loại dân tộc: truyện thơ, ngâm khúc, lục bát, hát nói…
- Thể loại tiếp biến từ VH trung đại: thơ ĐL, câu đối…
- Thể loại VH hiện đại: thơ
tự do, truyện ngắn, tiểu thuyết, phóng sự, kịch nói…
văn hoá, văn học Trung
Quốc
văn hoá, văn học phương Tây
Trang 7IV TỔNG KẾT VĂN HỌC NƯỚC NGOÀI.
1 Đặc điểm chung và riêng của sử thi các nước.
Đăm Săn
(Việt
Nam)
Ô- đi- xê
(Hi Lạp)
Ramayana
(Ấn Độ)
- Thể hiện khát vọng chinh phục thiên nhiên, xoá bỏ những tập tục lạc hậu
- Con người hành động
- Biểu tượng sức mạnh trí tuệ, tinh thần chinh phục thiên nhiên.
- Khắc hoạ nhân vật qua hành động
- Chiến đấu chống cái ác, cái xấu, vì cái thiện, cái đẹp, đề cao danh dự và bổn phận, tình yêu tha thiết với con người, với cuộc đời, thiên nhiên.
- Con người được miêu tả về tâm linh, tính cách.
- Chủ đề: hướng tới vấn
đề chung của cộng đồng,
là bức tranh phản ánh hiện thực đời sống và tư tưởng con người thời cổ đại
- Nhân vật: con người với đạo đức cao cả, với sức mạnh, tài năng, trí thông minh, lòng quả cảm tiêu biểu cho cộng đồng.
- Ngôn ngữ trang trọng, hình tượng nghệ thuật kì
vĩ, mĩ lệ, huyền ảo.
Trang 82 So sánh thơ Đường và thơ Hai cư.
Mặt so
Nội
dung
Nghệ
thuật
Phản ánh trung thực, toàn diện cuộc sống xã hội và đời sống tình cảm con người Đề tài chủ yếu là thiên nhiên, chiến tranh, tình yêu, tình bạn, người phụ nữ
Hai thể chính là Cổ phong (cổ thể) và Đường luật (cận thể) với ngôn ngữ đơn giản mà tinh luyện, thanh luật hài hoà, cấu tứ độc đáo, rất hàm súc,
Ghi lại phong cảnh với vài sự vật cụ thể, ở một thời điểm nhất định trong hiện tại, từ đó khơi gợi một cảm xúc, suy tư sâu sắc nào đó
Gợi là chủ yếu, dành một khoảng không to lớn cho trí tưởng tượng của người đọc Ngôn ngữ cô đọng, chỉ khoảng mấy từ với 17 âm tiết Tứ thơ
Trang 9V TỔNG KẾT LÍ LUẬN VĂN HỌC.
VĂN BẢN VĂN HỌC
Tiêu chí chủ
yếu của
VBVH
Cấu trúc của
VBVH
Các yếu tố thuộc nội dung của VBVH
Các yếu tố thuộc hình thức của VBVH
1
2
3
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
VBVH phản ánh
hiện thực khách
quan và thế giới
tình cảm, tư
tưởng.
VBVH xây dựng
bằng ngôn từ
nghệ thuật, có
hình tượng, tính
thẩm mĩ.
VBVH đều thuộc
1 thể loại nhất
định và theo quy
ước của TL đó.
Tầng ngôn từ
Tầng hình tượng
Tầng hàm nghĩa
Đề tài
Chủ đề
Tư tưởng văn bản
Cảm hứng nghệ thuật
Ngôn từ
Kết cấu
Thể loại