1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương ôn tập lý9 đầy đủ

16 348 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 272,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó.. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP Môn: Vật lí 9 CHƯƠNG I ĐIỆN HỌC

I KIẾN THỨC CẦN NHỚ.

1 Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu

dây dẫn đó

1

1

I

U

=

2

2

I

U

= = hằng số

2 Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế là một đường thẳng

đi qua (xuất phát từ) gốc toạ độ

I(A)

0.2 B

0.1 A

O 3 6 U(V)

3 Điện trở của dây dẫn là đại lượng đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn

nhiều hay ít

R = U I

4 Định luật Ôm.

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn

và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây dẫn

I = U R

5 Định luật Ôm cho đoạn mạch mắc nối tiếp

I = I1 = I2 = = In R1 R2 Rn

U = U1 + U2 + + Un

R = R1 + R2 + + Rn và:

2

1

U

U

=

2

1

R R

* Nếu có n điện trở giống nhau có giá trị R0 mắc nối tiếp thì:

5 Định luật Ôm cho đoạn mạch mắc song song

I = I1 + I2 + + In

R1 =

1

1

R +

2

1

R + +

n R

1

Rn

Trang 2

và:

2

1

I

I

=

1

2

R

R

* Nếu có hai điện trở mắc song song thì:

2 1

2 1

R R

R R

+

* Nếu có 3 điện trở mắc song song thì:

R =

3 2 3 1 2 1

3 2 1

R R R R R R

R R R

+ +

* Nếu có n điện trở bằng nhau có giá trị R0 mắc song song với nhau thì:

R =

n

R0

6 Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài dây dẫn, với điện trở suất của vật liệu làm dây dẫn, tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây dẫn.

R = ρS l

7 Biến trở là là điện trở có thể thay đổi được trị số và sử dụng để điều chỉnh cường độ dòng

điện

8 Số oát (W) ghi trên mỗi dụng cụ điện cho biết công suất định mức của mỗi dụng cụ đó Khi

ở hai đầu một dụng cụ điện có hiệu điện thế bằng hiệu điện thế định mức thì nó hoạt động bình thường và công suất tiêu thụ bằng công suất định mức.

9 Công thức tính công suất điện.

P = UI = I2R =

R

U2

10 Điện năng là năng lượng của dòng điện.

11 Công của dòng điện sản ra trong một mạch điện là số đo lượng điện năng chuyển hoá

thành các dạng năng lượng khác

A = P.t = UIt

* Mỗi số đếm của công tơ điện cho biết lượng điện năng đã sử dụng trong 1 giờ.

1 số = 1kWh = 3 600 000 J

12 Định luật Jun-Len xơ

Q = I2Rt

* 1 Jun = 0.24 calo

1 calo = 4.18 Jun

Trang 3

II BÀI TẬP ÁP DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM CHO ĐOẠN MẠCH MẮC NỐI TIẾP, SONG SONG VÀ HỖN HỢP.

Ví dụ 1 Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế là 18V thì cường độ dòng điện chạy qua nó

là 0.9A Nếu hiệu điện thế tăng thêm 6V thì cường độ dòng điện có giá trị bao nhiêu?

Ví dụ 2 Có 3 điện trở như nhau được mắc với nhau, mỗi cái có điện trở R Có thể mắc chúng theo

bao nhiêu cách khác nhau để tạo thành một đoạn mạch ? Tính điện trở của từng đoạn mạch đó?

Ví dụ 3 Một mạch điện được mắc như hình vẽ Trong đó R1 = 35 Ω, R2 = 60 Ω

Ampe kế A1 chỉ 2.4A

a) Tính cường độ dòng điện chạy qua R2 ? R1 b) Số chỉ của Vôn kế là bao nhiêu?

c) Số chỉ của Ampe kế A là bao nhiêu? R2

Ví dụ 4 Ba điện trở R1 = 24 Ω; R2 = 6 Ω; R3 = 8 Ω được mắc

thành một đoạn mạch song song Cường độ dòng điện chạy qua

mạch chính là 4A

a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch?

b) Tính cường độ dòng điện chạy qua mỗi đoạn mạch rẽ?

Ví dụ 5 Cho mạch điện như hình vẽ

Cho biết: UAB = 70V; R1 =15 Ω ; R2 = 30 Ω; R3 = 60 Ω A R1 C

B a) Tính điện trở tương đương của toàn mạch điện ?

b) Tính cường độ dòng điện qua các điện ?

Ví dụ 6 Có ba điện trở R1 = 4 Ω; R2 = 8 Ω; R3 = 24 Ω được mắc vào hai điểm A, B có hiệu điện thế

12V

a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch? R1 R2

b) Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở ? A B

c) Tính hiệu điện thế giữa hai đầu điện R3

trở R1 và R2?

V

R2

R3

Trang 4

BÀI TẬP.

Bài 1 Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 18V thì cường độ dòng điện chạy qua dây

dẫn là 0.6A Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây tăng lên đến 54V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là bao nhiêu ?

Bài 2 Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn là 2A khi nó được mắc vào hiệu điện thế 12V

Muốn dòng điện chạy qua dây dẫn đó tăng thêm 0.5A thì hiệu điện thế phải là bao nhiêu ?

Bài 3 Một dây dẫn được mắc vào hiệu điện thế 9V thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là

0.3A Nếu giảm hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đi 3V thì khi đó cường độ dòng điện qua nó có giá trị bao nhiêu ?

A.Tăng lên 3 lần B Giảm đi 3 lần C Giảm đi 2A D Bằng 2A Bài 4 Dòng điện chạy qua một dây dẫn có cường độ 2.5A khi nó được mắc vào hiệu điện thế 50V

Muốn dòng điện chạy qua dây dẫn giảm xuống còn 1A thì hiệu điện thế phải bằng bao

nhiêu?

Bài 5 Có 4 điện trở có giá trị R Nêu các cách mắc các điện trở đó thành một mạch điện ? Tính

điện trở tương đương của mỗi đoạn mạch đó ?

Bài 6 Cho mạch điện như hình vẽ Trong đó:

R1 = R2 = 4Ω ; R3 = 6Ω ;

R4 = 5Ω ; R5 = R6 = 10Ω ;

Tính điện trở tương đương toàn mạch ?

Bài 7 Cho mạch điện như hình vẽ Trong đó R1 = 45 Ω

Ampe kế A1 chỉ 1.2A, Ampe kế A chỉ 2.8A

a) Tính hiệu điện thế UAB của đoạn mạch?

b) Tính điện trở R2?

R1

R3

R5

R1

R2

R4

R6

R 2

A1

Trang 5

Bài 8 Cho mạch điện như hình vẽ

Biết R1 = 20Ω , số chỉ của các Ampe kế A và A2

lần lượt là 4A và 2,2A

a) Xác định hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch

và giá trị điện trở R2 ?

b) Giữ nguyên hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch,

thay R1 bằng điện trở R3 thì thấy Ampe kế A

chỉ 5,2A Số chỉ của Ampe kế A2 khi đó là bao nhiêu ?

Tính điện trở R3

( 36V; 16.36Ω ; 2.2A ; 12Ω ) Bài 9 Mắc hai điện trở R1, R2 vào hai điểm A, B có hiệu điện thế 90V Nếu mắc R1 và R2 nối tiếp

thì dòng điện của mạch là 1A.Nếu mắc R1 vầ R2 song song thì dòng điện qua mạch chính là 4,5A Hãy xác định điện trở R1 và R2 ?

( 30Ω và 60Ω ) Bài 10 Cho mạch điện như hình vẽ Biết Vôn kế M

N

chỉ 84V, Ampe kế A chỉ 4,2A, điện trở

R1 = 52,5Ω

Tìm số chỉ của các ampe kế A1 , A2

và tính điện trở R2 ( 1.6A; 2.6A; 32.3Ω )

Bài 11 Cho mạch điện như hình vẽ

Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch UMN = 60V

Biết R1 = 3R2 và R3 =8Ω Số chỉ của

Ampe kế A là 4A Tính cường độ dòng điện qua

các điện trở R1 và R2 và giá trị các điện trở R1 và R2

Bài 12 Cho mạch điện như hình vẽ Trong đó R1= 4Ω ,

R2 = 10Ω , R3 = 15Ω, hiệu điện thế UCB = 5,4V

a) Tính điện trở tương đương RAB của đoạn mạch

b) Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở và

số chỉ của Ampe kế A

( 10Ω ; 0.9A; 0.54A; 0.36A) Bài 13 Cho mạch điện như hình vẽ Biết R1 = 4Ω ,

R2 = 6Ω , R3 = 15Ω Hiệu điện thế giữa hai đầu

a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch

b) Tìm số chỉ của Ampe kế A và tính R3

hiệu điện thế hai đầu các điện trở R1, R2

( 6Ω ; 6A; 3.6A; 14.4V; 21.6V) Bài 14* Cho mạch điện như hình vẽ A B

A

A2

A1

R2

R1 A

R2

A

R3 A

B

R1 A

C

R1

R3 R2

M N

A

A

R 2

R 1

V A2

Trang 6

Biết R1 =12Ω , R2 = 18Ω , R3 = 20Ω ,

Rx có thể thay đổi được Hiệu điện thế giữa hai R1 R2

đầu đoạn mạch UAB = 45V

a) Cho Rx = 25Ω Tính điện trở tương đương A

B

của mạch và cường độ dòng điện trong mạch chính

b) Định giá trị Rx để cho cường độ dòng điện qua Rx

nhỏ hơn hai lần cường độ dòng điện qua điện trở R1

( 18; 2.5A; 40 ) Bài 15* Cho mạch điện như hình vẽ R2 D R3

Trong đó: R1 = 15Ω ; R2 = 3 Ω ; R3 = 7Ω ; R4 = 10 Ω A R1 C B

Hiệu điện thế UAB = 35V a) Tính điện trở tương đương của toàn mạch

b) Tính cường độ dòng điện qua các điện trở

c) Tính các hiệu điện thế UAC và UAD

( 20Ω ; 1.75A; 0.875A; 26.25V; 28.875V) Bài 16* Trên hình vẽ là một mạch điện có hai công tắc R1 R4 K2 K1 và K2

Các điện trở R1 = 12,5Ω , R2 = 4Ω , R3 = 6Ω K1

Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch UMN = 48,5V

a) K1 đóng, K2 ngắt Tìm cường độ dòng điện qua các điện trở

b) K1 ngắt, K2 đóng Cường độ dòng điện qua R4 là 1A

Tính R4 M N

c) K1 và K2 cùng đóng, tính điện trở tương đương của

cả mạch, từ đó suy ra cường độ dòng điện trong mạch chính ?

( 2.94A; 30Ω; 3A)

III SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CHIỀU DÀI, TIẾT DIỆN

VÀ VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN - BIẾN TRỞ.

Ví dụ 1 Trên một biến trở có ghi 25Ω - 1A

a) Con số 25Ω - 1A cho biết điều gì ? Hiệu điện thế lớn nhất được phép đặt vào hai đầu biến trở là bao nhiêu ?

b) Biến trở làm bằng nicom có điện trở suất 1.1.10-6Ωm, có chiều dài 24m Tính tiết diện của dây dẫn dùng làm biến trở ?

Ví dụ 2 Một dây dẫn làm bằng Constantan có điện trở suất ρ = 0.5.10-6Ωm, có chiều dài l = 20m

và có tiết diện đều S = 0.4mm2

a) Con số ρ = 0.5.10-6 Ωm cho biết điều gì ?

b) Tính điện trở của dây dẫn đó

R 3 R x

R 2

R 3

R 3

P

R 4

Trang 7

Ví dụ 3 Đặt vào hai đầu một cuộn dây dẫn làm bằng đồng một hiệu điện thế U = 17V thì cường

độ dòng điện qua dây dẫn là I = 5A Biết tiết diện của dây dẫn là 1.5 mm, điện trở suất là 1.7.1-8 Ωm Tính chiều dài của dây dẫn

Ví dụ 4 Một dây dẫn làm bằng đồng dài 30m, có tiết diện 1.5mm2 được mắcvào hiệu điện thế

30.8V Tính cường độ dòng điện qua dây dẫn này, biết ρ = 1.7.10-8Ωm

Ví dụ 5 Một bóng đèn có ghi 18V - 1A mắc nối tiếp với một biến trở con chạy để sử dụng với

hiệu điện thế không đổi 24V

a) Điều chỉnh để biến trở có giá trị Rb = 12Ω Tính toán và nêu nhận xét về độ sáng của bóng đèn

b) Hỏi phải điều chỉnh biến trở có giá trị bao nhiêu để đèn sáng bình thường ?

Ví dụ 6 Hai bóng đèn có cùng hiệu điện thế định mức là U1 = U2 =6V, khi sáng bình thường các

bóng đèn có điện trở tương ứng là R1 = 6Ω và R2= 12Ω Cần mắc hai bóng này với một biến trở vào hiệu điện thế U = 9V để hai bóng sáng bình thường Vẽ sơ đồ mạch điện trên

và tính điện trở của biến trở đó

III BÀI TẬP SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CHIỀU DÀI, TIẾT DIỆN

VÀ VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN - BIẾN TRỞ.

Bài 1 Một biến trở con chạy có điện trở lớn nhất là 50Ω Dây điện trở của biến trở là một hợp kim nicrôm

có tiết diện 0,11mm2 và được cuốn đều xung quanh một lõi sứ tròn có đường kính 2,5cm a) Tính số vòng dây của biến trở này

b) Biết cường độ dòng điện lớn nhất mà day này có thể chịu được là 1,8A Hỏi có thể đặt vào hai đầu dây cố định của biến trở một hiệu điện thế lớn nhất là bao nhiêu để biến trở không

bị hỏng

Bài 2 Một bóng đèn có ghi 18V - 1A mắc nối tiếp với một biến trở con chạy để sử dụng với nguồn điện có hiệu điện thế kkhông đổi 24V

a) Điều chỉnh biến trở đến giá trị Rb = 12Ω Hãy tính toán và nêu nhận xét về độ sáng của bóng đèn

b) Hỏi phải điều chỉnh biến trở có giá trị điện trở bao nhiêu để đèn có thể sáng bình thường

Bỏ qua điện trở các dây nối

Bài 3 Có hai bóng đèn mà khi sáng bình thường có điện trở tương ứng là R1= 16Ω và R2 = 12Ω Dòng điện chạy qua hai đèn đều có cường độ định mức là I = 0,8A Hai đèn này được mắc nối tiếp với nhau và với một biến trở vào hai đầu đoạn mạch có hiệu điện thế U = 28,4V a) Tính điện trở của biến trở để hai đèn sáng bình thường

Trang 8

b) Khi đèn sáng bình thường, số vòng dây của biến trở có dòng điện chạy qua chỉ bằng 75%

so với tổng số vòng dây của biến trở Tính điện trở của biến trở ?

Bài 4 Cho mạch điện như hình vẽ AB là một biến trở có con chạy C

Lúc đầu đẩy con chạy C về điểm A để biến trở có điện trở lớn nhất

B A a) Khi dịch chuyển con chạy C về phía B thì độ

sáng của bóng đèn thay đổi như thế nào? Giải thích?

b) Biết điện trở của bóng đèn là RĐ = 18Ω Điện trở

toàn phần của biến trở là 42Ω và con chạy C ở điểm

chính giữa AB Hiệu điện thế do nguồn cung cấp

là 46,8V Tính cường độ dòng điện qua đèn khi đó?

Bài 5 Cho mạch điện như hình vẽ, trong đó bóng đèn có

hiệu điện thế định mức 24V và cường độ dòng điện

định mức 0,6A được mắc với một biến trở con chạy

để sử dụng với nguồn điện có hiệu điện thế không đổi 30V

a) Để đèn sáng bình thường thì phải điều chỉnh biến trở

có điện trở là bao nhiêu? Bỏ qua điện trở ở dây nối

b) Nếu biến trở có điện trở lớn nhất là 40Ω thì khi đèn

sáng bình thường dòng điện chạy qua bao nhiêu phần trăm ( %) tổng số vòng dây của biến trở?

Bài 7 Hai bóng đèn có hiệu điện thế định mức là U1= 12V, U2 = 24V, khi sáng bình thường có điện trở tương ứng là R1 = 6Ω và R2 = 4Ω Cần mắc hai đèn này với một biến trở vào hiệu điện thế U = 36V để hai đèn sáng bình thường

a) Vẽ sơ đồ của mạch điện

b) Tính điện trở của biến trở khi đó

IV ĐIỆN NĂNG, CÔNG VÀ CÔNG SUẤT, ĐỊNH LUẬT JUN - LEN- XƠ

Ví dụ 1 Trên một bóng đèn có ghi 6V - 3W

a) Cho biết ý nghĩa các con số này ?

b) Tính cường độ dòng điện định mức qua bóng đèn ?

c) Tính điện trở của bóng đèn khi nó sáng bình thường ?

Ví dụ 2 Khi mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế 30V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ 0,75A

a) Tính điện trở và công suất điện của bóng đèn khi đó

b) Tính nhiệt lượng tỏa ra ở dây tóc bóng đèn trong thời gian 30 phút ?

c) Nếu dùng bóng đèn này với hiệu điện thế 36V thì công suất tiêu thụ của bóng đèn là bao nhiêu?

Trang 9

Ví dụ 3 Một bóng đèn dây tóc có ghi 220V- 100W và một bàn là có ghi 220V - 400W cùng được mắc

vào ổ lấy điện 220V ở gia đình

a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch này

b) Tính cường độ dòng điện định mức của mỗi bóng đèn

b) Hãy chứng tỏ rằng công suất của đoạn mạch bằng tổng công suất của đèn và của bàn là c) Tính điện năng tiêu thụ của hai thiết bị trên trong thời gian 45 phút?

Ví dụ 4 Cho 2 bóng đèn lần lượt có nghi : 120V - 40W và 120V - 60W Trong hai trường hợp sau,

tính cường độ dòng điện qua mỗi đèn và cho biết đèn nào sáng hơn?

a) Hai đèn mắc song song vào mạch điện 120V

b) Hai đèn mắc nối tiếp vào mạch điện 240V

IV BÀI TẬP VỀ ĐIỆN NĂNG, CÔNG VÀ CÔNG SUẤT.

ĐỊNH LUẬT JUN - LEN- XƠ Bài 1 Trên một ấm điện có ghi 220V - 770W.

a) Tính cường độ dòng điện định mức của ấm điện

b) Tính điện trở của ấm khi hoạt động bình thường

c) Dùng ấm này để nấu nước trong thời gian 30 phút ở hiệu điện thế 220V Tính điện năng tiêu thụ của ấm

Bài 2 Trên hai bóng đèn có ghi 110V- 60W và 110V- 75W.

a) Biết tằng dây tóc của hai bóng đèn này đều bằng vônfam và có tiết diện bằng nhau Hỏi dây

tóc của đèn nào có độ dài lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần?

b) Có thể mắc hai bóng đèn này nối tiếp với nhau vào hiệu điện thế 220V được không? Tại sao?

Bài 3 Trên nhãn của một động cơ điện có ghi 220V - 850W.

a) Tính công của dòng điện thực hiện trong 45 phút nếu động cơ được dùng ở hiệu điện thế 220V

b) Nếu hiệu điện thế đặt vào động cơ chỉ là 195V thì điện năng tiêu thụ trong 45 phút là bao nhiêu?

Bài 4 Trên một bóng đèn dây tóc có ghi 220V - 100W.

a) Tính điện năng sử dụng trong 30 ngày khi thắp sáng bình thường bóng đèn này mỗi ngày

6 giờ

b) Mắc nối tiếp bóng trên đây với một bóng đèn dây tóc khác có ghhi 220V - 75W và hiệu điện thế 220V Tính công suất tiêu thụ của mỗi đèn và của cả mạch Coi điện trở của các bóng đèn là không đổi

Trang 10

Bài 5 Một dây dẫn làm bằng vônfam có p = 5,5 10-8Ω.m, đường kính tiết diện d = 1mm và chiều dài

là l = 40m, đặt dưới hiệu điện thế U = 24V.

a) Tính điện trở của dây

b) Tính nhiệt lượng toả ra trên dây trong thời gian 40 phút theo đơn vị jun và calo

Bài 6 Dây xoắn của một bếp điện dài 12m , tiết diện 0,2mm2 và điện trở suất p = 1,1.10-6Ω.m

a) Tính điện trở của dây xoắn

b) Tính nhiệt lượng toả ra trong 10 phút khi mắc bếp điện vào hiệu điện thế 220V

c) Trong thời gian 10 phút, bếp này có thể đun sôi bao nhiêu lít nước từ nhiệt độ 25oC Cho nhiệt dung riêng của nước 4200J / Kg.K Bỏ qua mọi sự mất mất nhiệt

Bài 7 Một ấm điện có ghi 220V - 600W được sử dụng với hiệu điện thế đúng 220V để đun sôi

2,2lít nước

Từ nhiệt độ ban đầu là 27oC Bỏ qua nhiệt lượng làm nóng vỏ ấm và nhiệt lượng toả vào môi trường

Tính thời gian đun sôi nước

Bài 8 Một bếp điện hoạt động liên tục trong 1 giờ 30 phút ở hiệu điện thế 220V Khi đó số chỉ của

công tơ điện tăng thêm 2 số Tính điện năng mà bếp điện sử dụng, công suất của bếp điện và cường độ dòng điện chạy qua bếp trong thời gian trên ?

Bài 9 Trên một bóng đèn dây tóc có ghi 220V - 100W.

a) Tính điện năng bóng đèn sử dụng trong 30 ngày, mỗi ngày 4 tiếng

b) Mắc nối tiếp bóng đèn trên với một bóng đèn khác có ghi 220V - 75W vào hiệu điện thế 220V Tính công suất tiêu thụ của mỗi bóng và của cả mạch Coi điện trở của các bóng đèn là không đổi

Chương II ĐIỆN TỪ HỌC

I KIẾN THỨC CẦN NHỚ.

1 Nam châm có hai cực: cực Bắc (N), cực nam (S)

Khi đặt hai nam châm gần nhau chúng tương tác với nhau: Cùng cực đẩy nhau, khác cực hút nhau

2 Từ trường là không gian nam châm hoặc xung quanh dòng điện có khả năng tác dụng lực từ

lên kim nam châm

3 Từ phổ cho ta hình ảnh trực quan về từ trường Thu được từ phổ bằng cách rắc mạt sắt lên

tấm bìa rồi gõ nhẹ cho các mạt sắt tự sắp xếp trên tấm bìa

4 Đường sức từ chính là hình ảnh cụ thể của từ trường Các đường sức từ có chiều xác định.

Ngày đăng: 27/05/2015, 00:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w