1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai 11. Van ban Doan thuyen danh ca

23 447 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 3,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VĂN BẢN ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ Mặt trời xuống biển như hòn lửa.. Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi, Câu hát căng buồm cùng gió khơi.. Hát rằng: cá bạc biển Đông lặng, Cá thu biển Đông như đoà

Trang 2

KIỂM TRA BÀI CŨ

Đọc thuộc lòng “Bài thơ về tiểu đội xe

không kính” Nêu cảm nhận ngắn

gọn của em về câu thơ “Chỉ cần

trong xe có 1 trái tim” ?

Trang 3

Quan sát và nhận xét những bức ảnh sau:

Công nhân và nông dân hăng say làm việc vì họ được làm

chủ cuộc sống của mình, làm chủ sản phẩm mình làm ra.

Trang 4

ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ

Huy Cận

Bài 11 VĂN BẢN

Tiết 51,52 ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

I.Đọc, tiếp xúc văn bản:

*.Tác giả, tác phẩm:

? Dùa vµo phÇn chó thÝch em h·y nªu vµi nÐt vÒ t¸c gi¶, t¸c phÈm?

Huy CËn(1919-2005) Xu©n DiÖu vµ Huy CËn

- Là 1 nhà thơ tiêu biểu của nền

thơ hiện đại

- Được tặng giải thưởng Hồ Chí

Minh về văn học nghệ thuật (năm

1996).

- Sự nghiệp sáng tác chia làm

2 mảng

Bài 11 VĂN BẢN

Trang 5

- Ông là nhà thơ nổi tiếng trong

phong trào Thơ Mới với hồn thơ

“ảo não và nỗi ”: “sầu vạn cổ ”:

- Cảm hứng về vũ trụ: con ng ời

cô đơn, nhỏ bé, lạc lõng

- Ông là g ơng mặt tiêu biểu của thơ ca Việt Nam hiện đại với sự khởi sắc của hồn thơ vui t ơi, khoẻ khoắn, tin yêu.

- Huy Cận có những mùa thơ rực rỡ với niềm vui tr ớc cuộc sống mới: Trời mỗi ngày lại sáng, đất nở hoa, bài thơ cuộc

đời, ngôi nhà giữa nắng, hạt lại gieo, lời tâm nguyện cùng hai thế kỉ, ta về với biển

Cảm hứng về vũ trụ: con ng ời với t thế làm chủ.

Trang 6

“ oàn thuyền đánh cá Đoàn thuyền đánh cá” ” là bài thơ

tiêu biểu cho phong cách thơ Huy Cận sau Cách mạng tháng Tám.

Bài thơ đ ợc viết trong dịp Huy

Cận đi thực tế dài ngày ở vùng mỏ Quảng Ninh năm 1958, in trong

tập “Trời mỗi ngày lại sáng ”

Trang 7

ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ

Huy Cận

Bài 11 VĂN BẢN

Tiết 51,52 ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

I.Đọc, tiếp xúc văn bản:

*.Tác giả, tác phẩm:

Bài 11 VĂN BẢN

* Đäc

Trang 8

VĂN BẢN ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ

Mặt trời xuống biển như hòn lửa.

Sóng đã cài then, đêm sập cửa.

Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,

Câu hát căng buồm cùng gió khơi.

Hát rằng: cá bạc biển Đông lặng,

Cá thu biển Đông như đoàn thoi

Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng.

Đến dệt lưới ta, đoàn cá ơi!

Thuyền ta lái gió với buồm trăng

Lướt giữa mây cao với biển bằng,

Ra đậu dặm xa dò bụng biển,

Dàn đan thế trận lưới vây giăng.

Cá nhụ cá chim cùng cá đé,

Cá song lấp lánh đuốc đen hồng,

Cai đuôi em quẫy trăng vàng chóe.

Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long.

Ta hát bài ca gọi cá vào,

Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao.

Biển cho ta cá như lòng mẹ Nuôi lớn đời ta tự buổi nào.

Sao mờ, kéo lưới kịp trời sáng,

Ta kéo soăn tay chùn cá nặng.

Vẩy bạc đuôi vàng lóe rạng đông, Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng.

Câu hát căng buồm với gió khơi, Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời Mặt trời đội biển nhô màu mới,

Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi.

Hồng Gai, 4 – 10 – 1954 (Huy Cận(*), Tuyển tập Huy Cận, tập 1, NXB Văn học, Hà Nội, 1986)

Trang 10

Còn gọi là cá bẹ, cùng họ với cá chích nhưng lớn hơn.

Thân dài, hơi dẹt

Sống ở gần bờ, thân dày và dài, có nhiều vạch dọc thân hoặc các chấm màu đen và hồng

Gi¶i nghÜa mét sè loµi c¸

Trang 12

cá giữa khung cảnh biển trời ban đêm

- Khổ thơ cuối: Cảnh đoàn

thuyền đánh cá trở về trong buổi bình minh

Nêu bố cục của văn bản ?

Trang 13

II Đọc –Hiểu văn bản

1 Hai khổ thơ đầu:

Trang 14

ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ (HUY CẬN)

Mặt trời xuống biển như hòn lửa.

Sóng đã cài then, đêm sập cửa.

Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,

Câu hát căng buồm cùng gió khơi.

Hát rằng: cá bạc biển Đông lặng,

Cá thu biển Đông như đoàn thoi

Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng.

Đến dệt lưới ta, đoàn cá ơi!

Thuyền ta lái gió với buồm trăng

Lướt giữa mây cao với biển bằng,

Ra đậu dặm xa dò bụng biển,

Dàn đan thế trận lưới vây giăng.

Cá nhụ cá chim cùng cá đé,

Cá song lấp lánh đuốc đen hồng,

Cai đuôi em quẫy trăng vàng chóe.

Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long.

Ta hát bài ca gọi cá vào,

Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao.

Biển cho ta cá như lòng mẹ Nuôi lớn đời ta tự buổi nào.

Sao mờ, kéo lưới kịp trời sáng,

Ta kéo soăn tay chùn cá nặng.

Vẩy bạc đuôi vàng lóe rạng đông, Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng.

Câu hát căng buồm với gió khơi, Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời Mặt trời đội biển nhô màu mới,

Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi.

Hồng Gai, 4 – 10 – 1954

(Huy Cận(*), Tuyển tập Huy Cận, tập 1,

NXB Văn học, Hà Nội, 1986)

Trang 15

II Đọc –Hiểu văn bản

1 Hai khổ thơ đầu: ? Cõu thơ nào núi

về cảnh hoàng hụn

trờn biển

? Nhắc lại nội dung của 2 khổ thơ đầu?

tõm trạng nỏo nức của con người

Cảnh ra khơi và

? Đoàn thuyền đỏnh cỏ ra khơi vào thời điểm

nào?

Mặt trời xuống biển nh hòn lửa Sóng đã cài then đêm sập cửa

? Dựa vào chỳ thớch (2) trong sỏch giỏo khoa hóy cho biết tỏc giả đó sử dụng biện phỏp nghệ thuật gỡ để miờu tả? Tỏc

dụng

? Em nhận xột

gỡ về cảnh biển lỳc hoàng hụn?

=> Cảnh vừa rộng lớn, rực rỡ, vừa

đẹp lạ, vừa gần gũi với con người.

Trang 16

II Đọc –Hiểu văn bản

1 Hai khổ thơ đầu:

tâm trạng náo nức của con người

Cảnh ra khơi và

? Quan sát vào câu thơ trên và cho biết

tác giả còn sử dụng biện pháp nghệ thuật

nào nữa? (Từ “lại”

trong câu thơ trên có

dụng ý gì?)

Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,

=> Cảnh vừa rộng lớn, rực rỡ, vừa

đẹp lạ, vừa gần gũi với con người.

Trang 17

- Con người bắt đầu ra khơi, bắt đầu một ngày lao động mới.

? Sự đối lập này có ý nghĩa gì? (Có tác dụng gì?)

Trang 18

II Đọc –Hiểu văn bản

1 Hai khổ thơ đầu:

tâm trạng náo nức của con người

Cảnh ra khơi và

? Từ “lại”

trong câu thơ trên có ý nghĩa gì?)

Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,

=> Cảnh vừa rộng lớn, rực rỡ, vừa

đẹp lạ, vừa gần gũi với con người.

=> Nổi bật tư thế của con

người trước biển cả.

Trang 19

II Đọc –Hiểu văn bản

1 Hai khổ thơ đầu:

tâm trạng náo nức của con người

Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi, Câu hát căng buồm cùng gió khơi.

=> Cảnh vừa rộng lớn, rực rỡ, vừa

đẹp lạ, vừa gần gũi với con người.

Đối lập.

hình ảnh ẩn dụ.

=> Gợi liên tưởng đến hình ảnh

khỏe khoắn, thơ mộng lãng mạn.

? Hình ảnh đó

thể hiện điều gì

gì?

=> Khí thế phấn chấn của những

người lao động được làm chủ

thiên nhiên, đất nước mình.

=> Nổi bật tư thế của con người trước biển cả,

Trang 20

II Đọc –Hiểu văn bản

1 Hai khổ thơ đầu:

? Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Nội dung câu hát thể hiện

điều gì?

Hát rằng: cá bạc biển Đông lặng,

Cá thu biển Đông như đoàn thoi Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng Đến dệt lưới ta, đoàn cá ơi!

 H/a’so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, tưởng

hải sản

? Gửi gắm khát vọng gì của người đánh cá?

Khát vọng chinh phục thiên nhiên

Trang 21

II Đọc –Hiểu văn bản

1 Hai khổ thơ đầu:

 H/a’so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, tưởng

Trang 22

Miêu tả cảnh lao động kéo lưới trên biển.

Ngày đăng: 26/05/2015, 19:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w