1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

de thi HSG T.Viet cap truong

9 248 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thời gian 60 phút không kể thời gian chép đề Câu 11đ: Viết lại cho đúng các tên sau: lép tôn xtôi; to mat êđi xơn; hi malay a; công gô.. Câu 31đ: a Tìm một thành ngữ hoặc tục ngữ nói về

Trang 1

truờng t h mỹ lung

=====*&*====

Môn: TiÊng việt

Đề thi học sinh năng khiếu lớp 5

Năm học 2009 - 2010

(Thời gian 60 phút không kể thời gian chép đề)

Câu 1(1đ): Viết lại cho đúng các tên sau:

lép tôn xtôi; to mat êđi xơn; hi malay a; công gô

Câu 2(1đ): Xếp các từ có tiếng " hợp " dới đây thành 2 nhóm:

Hợp tình; hợp tác; phù hợp; hợp thời; hợp lệ; hợp nhất; hợp pháp; hợp lực; hợp lí; thích hợp

a) Hợp có nghĩa là gộp lại: ( thành lớn hơn)

b) Hợp có nghĩa là đúng với yêu cầu, đòi hỏi, nào đó

Câu 3(1đ):

a) Tìm một thành ngữ hoặc tục ngữ nói về lòng nhân hậu, một thành ngữ hoặc tục ngữ trái nghĩa với lòng nhân hậu?

b) Đặt câu với thành ngữ hoặc tục ngữ vừa tìm đợc

Câu 4(3đ): Trong bài Cô Tấm của mẹ, nhà thơ Lê Hồng Thiện viết:

Bao nhiêu công việc lặng thầm Bàn tay của bé đỡ đần mẹ cha.

Bé học giỏi, bé nết na

Bé là cô Tấm, bé là con ngoan

Bài thơ cho thấy những điều đẹp đẽ gì ở cô bé đáng yêu

Câu 5(4đ): Tả một ngời thân trong gia đình (bố, mẹ, anh, chị, ) vừa trở về nhà sau

chuyến đi xa

Hớng dẫn chấm bài thi HSG môn tiếng việt lớp

5

Trang 2

Câu 1: ( 1 điểm ): Viết đúng mỗi tên cho 0,25 điểm,

Lép- tôn- xtôi; Tomat Ê-đi- xơn; Himalay a; Công gô

Câu 2: ( 1 điểm ): Phần a) 1 điểm; Hợp tác, hợp nhất, hợp lực

Phần b) 1 điểm: Hợp tình, phù hợp, hợp thời, hợp lệ, hợp pháp, hợp

lý, thích hợp

Câu 3: ( 1 điểm ): Phần a) 0,5 điểm;

Phần b) 0,5 điểm;

Câu 4: ( 3điểm ): Tham khảo:

Đoạn thơ cho thấy những điều đẹp đẽ ở cô bé đáng yêu: âm thầm lặng lẽ làm nhiều công việc đỡ đần cho cha mẹ, học hành giỏi giang, c xử tốt với mọi ngời (tính nết tốt) Cô bé xứng đáng là cô Tấm trong gia đình, là con ngoan của cha mẹ, luôn đem đến niềm vui Hạnh phúc cho mọi ngời

Câu 5: ( 4 điểm )

- Giới thiệu ngời định tả, ngời đó là ai, quan hệ với em nh thế nào? 0,5 điểm

- Tả rõ những nét nổi bật về ngoại hình, hoạt động của ngời thân (vừa trở về sau chuyến đi xa) đồng thời bộc lộ đợc tính tình của ngời đó qua thái độ và cách c xử với mọi ngời lúc gặp gỡ 2,5 điểm

- Nêu cảm nghĩ về ngời đợc tả: Em có ý nghĩ, tình cảm gì khi gặp lại ngời thân đó, Vì sao nh vậy? 1 điểm

truờng t h mỹ lung

=====*&*====

Môn: TiÊng việt

Đề thi học sinh năng khiếu lớp 4

Năm học 2009 - 2010

(Thời gian 60 phút không kể thời gian chép đề) Câu 1(2đ):

a) Tìm thành ngữ trái nghĩa với từng thành ngữ sau: Khỏe nh voi; Nhanh nh sóc.

b) Đặt câu với mỗi thành ngữ trái nghĩa vừa tìm đợc

Câu 2(1đ): Điền chủ ngữ thích hợp vào chỗ chấm để hoàn chỉnh các câu dới đây.

a) …chấm bài cho chúng em thật kỹ, sửa từng lỗi nhỏ

b) Từ sáng sớm,…đã dậy cho lợn, gà ăn và thổi cơm, đun nớc

Trang 3

c) Cày xong gần nửa đám ruộng,…mới nghỉ giải lao.

d) Sau khi ăn cơm xong,…quây quần sum họp trong căn nhà ấm cúng

Câu 3(2đ): Đọc bài ca dao sau:

Trong đầm gì đẹp bằng sen Lá xanh, bông trắng, lại chen nhị vàng Nhị vàng, bông trắng, lá xanh Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn.

Hình ảnh bông sen trong bài ca dao trên gợi cho em nghĩ đến điều gì sâu sắc?

Câu 3(5đ): Tả chiếc đồng hồ treo tờng (hoặc đồng hồ để bàn, đồng hồ đeo tay,…) mà

em từng quan sát kỹ

Hớng dẫn chấm bài thi HSG môn tiếng việt lớp

4

Câu 1: a) Tìm đợc mỗi từ cho 0,5 điểm

VD: Yếu nh sên

Chậm nh rùa

b) Đặt đợc mỗi câu đúng ngữ pháp cho 0,5 điểm

Câu 2: Điền đúng chủ ngữ mỗi câu cho 0,25 điểm

Câu 3: Tham khảo:

Bài thơ có ý giới thiệu nhng cũng đồng thời khẳng định sen là loài hoa đep nhất

trong đầm, (lá xanh, bông trắng, nhị vàng) gợi cho ngời đọc liên tởng đến vẻ đẹp chọn vẹn từ ngoài vào trong (Lá xanh, bông trắng, lại chen nhị vàng), từ trong ra ngoài (Nhị

vàng, bông trắng, lá xanh) của loài sen Câu Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn cho

ta nghĩ đến một điều sâu sắc: Hoa sen đẹp vơn lên từ bùn đất mà chẳng hề hôi tanh

mùi bùn Đó chính là vẻ đẹp của phẩm chất cao quý, thanh tao, không hề bị vẩn đục

hay bị ảnh hởng bởi những điều sấu xa ngay tại môi trờng sống

Câu 4:

Trang 4

- Giới thiệu đợc chiếc đồng hồ, đó là loại đồng hồ nào? Đặt ở vị trí nào trong nhà? Em thờng xem đồng hồ vào những lúc nào? (1 điểm)

- Tả bao quát (hình dáng, kích thớc, màu sắc, chất liệu làm ra chiếc đồng hồ…(1 điểm)

- Tả chi tiết từng bộ phận có đặc điểm nổi bật: Mặt đồng hồ đợc trình bày ra sao? Kim

đồng hồ chạy nh thế nào?(sự chuyển động, âm thanh kèm theo) Dây đeo(nếu là đồng

hồ đeo tay) có gì đáng chú ý? (2 điểm)

- Nêu ý nghĩa hay tác dung của chiếc đồng hồ(hoặc cảm nghĩ của em về chiếc đồng hồ

đó) (1 điểm)

truờng t h mỹ lung

=====*&*====

Môn: TiÊng việt

Đề thi học sinh năng khiếu lớp 3

Năm học 2009 - 2010

(Thời gian 60 phút không kể thời gian chép đề)

Câu 1(1đ): Câu " Đàn cá tung tăng bơi trên mặt hồ gợn sóng " thuộc kiểu câu nào? Câu 2(1đ): Hãy thêm dấu phảy, cho những câu văn sau:

a) Gió thổi mạnh lá cây rơi nhiều từng đàn cò bay nhanh theo mây

b) Hè về những tán lá xanh um che mát cả sân trờng

Câu 3(1đ): Gạch dới bộ phận trả lời câu hỏi Ai? Trong những câu sau:

a) Mấy chú chim đang trò chuyện ríu rít trên cây

b) Cái giàn mớp trên mặt ao soi bóng xuống làn nớc lấp lánh hoa vàng

Câu 4(2đ): a)Tìm 4 từ ngữ nói về tình cảm của Bác Hồ với thiếu nhi.

b) Đặt một câu với một từ trong 4 từ vừa tìm đợc

Câu 5(5 điểm) : Viết một đoạn văn (từ 5 đến 7 câu) giới thiệu về lớp của em.

Trang 5

Hớng dẫn chấm bài thi HSG môn tiếng việt lớp

3

Câu 1: ( 1 điểm ): Kiểu câu Ai làm gì?

Câu 2: ( 1 điểm ):

a) Gió thổi mạnh, lá cây rơi nhiều, từng đàn cò bay nhanh theo mây.( 0,5 điểm ) b) Hè về, những tán lá xanh um che mát cả sân trờng ( 0,5 điểm )

Câu 3: ( 1 điểm ):

Gạch đúng phần a ( 0,5 điểm )

Gạch đúng phần b ( 0,5 điểm )

a) Mấy chú chim đang trò chuyện ríu rít trên ccây

b) Cái giàn m ớp trên mặt ao soi bóng xuống làn nớc lấp lánh hoa vàng

Câu 4: ( 2 điểm ) a) quan tâm, chăm sóc, dạy bảo, yêu thơng, yêu quý,…(1 điểm)

b) Đặt câu đúng ngữ pháp (1 điểm)

Câu 5: (5 điểm)

Học sinh viết đợc 5 đến 7 câu( câu văn dùng từ đúng, biết dùng dấu câu, viết đúng ngữ pháp, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ): 5 điểm

(Tùy theo mức độ sai sót về ý, diễn đạt, chữ viết, có thể cho mức điểm :4,5; 4; 3,5; 3; 2,5; 2; 1,5; 1;0,5)

Trang 6

truờng t h mỹ lung

=====*&*====

Môn: TiÊng việt

Đề thi học sinh năng khiếu lớp 2

Năm học 2009 - 2010

(Thời gian 60 phút không kể thời gian chép đề) Câu 1(1đ): Những từ nào dới đây viết sai chính tả? Hãy viết lại cho đúng?

Say xa; díu dít; niên tởng; mùa xuân; xã mỹ lung; bổ sung

Câu 2(1đ): Tìm hình ảnh so sánh trong khổ thơ dới đây:

" Hai bàn tay em

Nh hoa đầu cành Hoa hồng hồng nụ Cánh tròn ngón xinh "

( Huy Cận )

Câu 3(1đ): Bộ phận in đậm trong câu: " Mùa xuân làm cho cây lá tơi tốt " ; trả lời câu

hỏi nào? ( Ai?; Cái gì?; Con gì?; Làm gì?; Thế nào? )

Câu 4(2đ): Thêm dấu phảy vào đoạn văn sau cho phù hợp.

Có một lần thuỷ thủ rời tàu đi dạo Trên đờng trở về thấy một con gấu trắng

đang xông tới anh khiếp đảm bỏ chạy

Câu 5(3đ): Viêt một đoạn văn ngắn ( khoảng 5 đến 7 câu ) kể về một ngời bạn trong

lớp mà em quý mến

Trang 7

Hớng dẫn chấm môn tiếng việt lớp 2

Câu 1: ( 1 điểm ): Chỉ ra những từ viết sai chính tả ( 0,5 điểm )

Viết lại cho đúng chính tả ( 0,5 điểm )

Say sa; ríu rít; liên tởng; xã Mỹ Lung

Câu 2: ( 1 điểm ) Nh hoa đầu cành

Câu 3: ( 1 điểm ): Trả lời câu hỏi: Cái gì ?

Câu 4: ( 2 điểm ): Có một lần, thuỷ thủ rời tàu đi dạo Trên đờng trở về, thấy một con

gấu trắng đang xông tới, anh khiếp đảm bỏ chạy

Học sinh sử dụng 3 dấu phảy ( 2 điểm )

Dùng 2 dấu phảy ( 1,5 điểm )

Câu 5: ( 4 điểm ): Học sinh viết đợc 5 đến 7 câu kể về ngời bạn ( câu văn dùng từ

đúng, biết dùng dấu câu, viết đúng ngữ pháp, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ): 4 điểm

(Tùy theo mức độ sai sót về ý, diễn đạt, chữ viết, có thể cho mức điểm : 3,5; 3; 2,5; 2; 1,5; 1;0,5)

Điểm trình bày: ( 1 điểm )

Trang 8

truờng t h mỹ lung

=====*&*====

Môn: TiÊng việt

Đề thi học sinh năng khiếu lớp 1

Năm học 2009 - 2010

(Thời gian 60 phút không kể thời gian chép đề)

Bài 1 (2đ): Ghép ô chữ ở cột A với ô chữ ở cột B rồi viết lại cho phù hợp cho phù

hợp:

A B

Trăng rằm

thơm ngát

Bài 2 (2đ): Chọn vần thích hợp để điền vào chỗ trống:

ăt hay ât ph …cờ g… lúa

iên hay iêm v … phấn lúa ch …

Bài 3 ; viết: (5 điểm) Viết các vần, tiếng, từ, đoạn thơ vào giấy:

- eo, yên, ăn, ơn, uôm

- bánh ngọt, mùi thơm, công viên, vờn nhãn

- Bay cao cao vút

Chim biến mất rồi

Chỉ còn tiếng hót

Làm xanh da trời

Trình bay 1 điểm

Hớng dẫn chấm môn tiếng việt lớp 1

Trang 9

Bài1: Nối đúng các ô chữ đợc 2điểm: Tùy mức độ sai trừ điểm

Bài 2: Điền vần đúng (2điểm) ( Mỗi vần đúng 0.5 điểm)

Bài 3: - Viết đúng mỗi vần cho 0,2 điểm

- Viết đúng mỗi từ cho 0,25 điểm

- Viêt đúng đoạn thơ, đúng chính tả, đúng cỡ chữ cho 3 điểm Tùy mức độ sai trừ điểm

Ngày đăng: 25/05/2015, 19:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w