-HS làm quen với các thuộc tính của âm thanh và những kí hiệu âm nhạc.. CHUẨN BỊ : -ÔN TẬP BÀI HÁT: TIẾNG CHUÔNG VÀ NGỌN CỜ -NHẠC LÍ: NHỮNG THUỘC TÍNH CỦA ÂM THANH CÁC KÍ HIỆU ÂM NHẠC...
Trang 1TUẦN 1 Ngày soạn:………
I MỤC TIấU.
- HS cú khỏi niệm và những hiểu biết sơ lược về nghệ thuật õm nhạc
- HS biết được nội dung của mụn õm nhạc ở trường THCS
- HS hỏt thuộc bài “ Quốc Ca”
III TIẾN TRèNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
mẹ.Các em đã hiểu gì về
âm nhạc.Hôm nay, cô sẽ
giới thiệu và cho các em
làm quen về khaí niệm âm
nhạc ở trờng THCS Đồng
thời chúng ta sẽ ôn lại bài
"Quốc Ca" của cố nhạc sĩ
-Tiếng ôtô đi ngoài đờng
hay tiếng quạt quay có phải
1.Khái niệm về âm nhạc:
- ÂN là nghệ thuật của âm thanh đã đợc chọn lọc dung để diễn tả toàn bộ thế giới tinh thần của con ngời
2 Tác dụng của ÂN:
- ÂN đem đến cho con
ng-ời khoái cảm thẩm mĩ,phát huy sự linh hoạt, tính sáng tạo
HỌC HÁT : QUỐC CA
Trang 2NS nổi tiếng trên thế giới,
trong nớc và tim hiểu về
cuọc đời, sự nghiệp cùng
với 1 vài tác phẩm nổi tiếng
của họ
Hoạt động 2(20’)
-Gv giới thiệu:
- Cả lớp hát lời 1 của bài
- Lu ý câu “Đờng vinh
quang xây xác quân thù”
HS thờng hạ thấp giọng nên
II Tập hát Quốc Ca:
- Là ngời Việt Nam ai ai cũng thuộc Tuy nhiên không phải ai cũng hát
Trang 3VI RÚT KINH NGHIỆM
TUẦN 2 Ngµy So¹n :
TIẾT 2 Ngµy dạy:
-HỌC HÁT: TIẾNG CHUÔNG VÀ NGỌN CỜ
-BÀI ĐỌC THÊM: ÂM NHẠC Ở QUANH TA
Trang 4I/ MỤC TIấU:
- HS hát đúng giai điệu của bài hát
-HS biết trỡnh bày bài hỏt qua cỏch hỏt tập thể, hỏt hũa giọng
- Qua bài hát bớc đầu cho HS nghe và phân biệt đợc tính chất nhẹ nhàng, mềm mại của giọng thứ và tích chất khoẻ, tơi sáng của giọng trởng.Giáo dục các em yêu hoà bình và tình thân ái, đoàn kết
III/ TIẾN TRèNH DẠY HỌC :
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ
số HS
2 Kiểm tra bài cũ: Đan
xen trong quá trình học
3 Bài mới:
a.Hoạt động 1: Học hỏt
Tiếng chuụng và ngọn cờ
Nhạc & lời: Phạm Tuyờn
* Giới thiệu bài hỏt và tỏc
- Trường độ : múc đơn, đen và trắng
-KHÂN: dấu giỏng, dấu thăng, dấu bỡnh, lặng đen, nối, luyến, khung thay đổi
-Bài chia làm hai đoạn:
+ Đoạn 1: Trỏi đất
I Học hát
Tiếng chuụng và ngọn cờNhạc & Lời: Phạm Tuyờn
1.Giới thiệu bài hỏt và tỏc giả.
2 Tỡm hiểu bài:
- Giọng Dm và D
+ Thấp nhất là: Đụ+ Cao nhất là : Rờ
- Trường độ : múc đơn, đen và trắng
-KHÂN: dấu giỏng, dấu thăng, dấu bỡnh, lặng đen, nối, luyến, khung thay đổi
-Bài chia làm hai đoạn: + Đoạn 1: Trỏi đất thõn gia đỡnh của ta.+ Đoạn 2: Boong cờ của ta
-Nội dung bài hỏt muốn núi lờn ước vọng của tuổi thơ mong muốn cuộc sống hũa bỡnh, hữu nghị, đoàn
Trang 5b HĐ2: Học hát
-GV đàn cho HS luyện thanh
-GV đàn qua bài hát 1-2 lần
cho HS nghe
-GV đàn từng câu 2-3 lần cho
HS nghe và hát nhẩm theo
Tiếp tục với các câu còn lại
theo lối móc xích
-GV yêu cầu
c HĐ3: Bài đọc thêm
Âm nhạc ở quanh ta
-GV yêu cầu
4 Củng cố:
-Chọn một vài HS trình bày
lại bài hát
-Nội dung bài hát nói lên
điều gì?
-GV nhận xét tiết học
5 Hướng dẫn về nhà :
-Về nhà làm bài tập 1, 2
(SGK P.9)
-Về nhà học bài và xem trước
phần nhạc lí
thân gia đình của ta
+ Đoạn 2: Boong cờ của ta
-Nội dung bài hát muốn nói lên ước vọng của tuổi thơ mong muốn cuộc sống hòa bình, hữu nghị, đoàn kết giữa các dân tộc
-HS luyện thanh
-HS lắng nghe
-HS thực hiện
-Cả lớp hát lại bài hát ở mức độ hoàn chỉnh
-Mời HS đọc phần đọc thêm
kết giữa các dân tộc
2 Học hát.
- Luyện thanh theo gam Dm
3 Bài đọc thêm
Âm nhạc ở quanh ta
VI RÚT KINH NGHIỆM
TUẦN 3 Ngày soạn:
TIẾT 3 Ngày dạy:
I MỤC TIÊU :
-HS hát thuần thục bài “Tiếng chuông và ngọn cờ”
-HS làm quen với các thuộc tính của âm thanh và những kí hiệu âm nhạc
II CHUẨN BỊ :
-ÔN TẬP BÀI HÁT: TIẾNG CHUÔNG VÀ NGỌN CỜ
-NHẠC LÍ: NHỮNG THUỘC TÍNH CỦA ÂM THANH
CÁC KÍ HIỆU ÂM NHẠC
Trang 61.Chuẩn bị của GV
-Nhạc cụ quen dung( Đàn Organ)
-Đàn và hát thuần thục bài “Tiếng chuông và ngọn cờ”
2 KT bài cũ: Kiểm tra
trong quá trình tiết dạy
- Người ta có thể chia âm
thanh thành mấy loại?
- Bốn thuộc tính của âm
VD: đá lăn, suối chảy
- Loại 2: Những âm thanh có bốn thuộc tính rõ rệt được dùg trong âm nhạc
b Bốn thuộc tính của âm thanh gồm: Cao độ, trường
độ, cường độ, Âm sắc
III Các kí hiệu âm nhạc.
1 Các KH ghi cao độ
- Người ta dùngbảy tên nốt
để ghi cao độ của âm thanh
từ thấp đến cao là: Mi-Fa-Sol-La-Si
Đô-Rê-b Khuông nhạc:
Trang 7- Người ta dùng KH gì để
ghi cao độ của âm thanh từ
thấp đến cao?
* Khuông nhạc.
- Khuông nhạc bao gồm
những gì?
* Khóa
4 Củng cố
- Yêu cầu HS trình bày lại
bài hát
- Các KHÂN?
- GV nhận xét tiết học
5 Hướng dẫn về nhà:
- Về nhà học bài và làm bài
tập (P.11)
- Xem trước phần nhạc lí và
chép bài TĐN số 1 vào vở
- Khuông nhạc gồm 5 dòng
kẻ và 4 khe song song và cách đèu nhau theo thứ tự từ thấp đến cao
c Khóa
- Dùng để ghi tên nốt Có 3 loại khóa: Khóa Sol, Fa, Đô Trong đó thông dụng nhất là khóa Sol
IV RÚT KINH NGHIỆM
TUẦN 4 Ngày soạn:
TIẾT 4 Ngày dạy:
I/ MỤC TIÊU:
- HS có những hiểu birts về trường độ trong âm nhạc
- Biết cách viết và tác dụng của dấu lặng
- Đọc đúng bài TĐN số 1
II/ CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của GV
- Nhạc cụ quen dùng( đàn Organ)
- Tác dụng của trường độ trong âm nhạc
- NHẠC LÍ CÁC KÍ HIỆU GHI TRƯỜNG ĐỘ CỦA ÂM THANH
- TẬP ĐỌC NHẠC: TĐN SỐ 1
Trang 8- Đàn, đọc nhạc chính xác bài TĐN số 1.
2 Chuẩn bị của HS
- SGK, vở chép bài và bài TĐN
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
ta thường sử dụng các hình nốt sau:
+ Nốt tròn: có độ ngân dài nhất trong hệ thống hình nốt
+ Nốt trắng: có độ ngân bằng nửa nốt trắng
+ Nốt đen: có độ ngân bằng nửa nốt trắng
+ Nốt đơn: có trường độ bằng nửa nốt đen…
- Có rất nhiều hình nốt khác nhau trong âm nhạc nhưng ta thường sử dụng các hình nốt sau:
+ Nốt tròn: có độ ngân dài nhất trong hệ thống hình nốt.+ Nốt trắng: có độ ngân bằng nửa nốt trắng
+ Nốt đen: có độ ngân bằng nửa nốt trắng
+ Nốt đơn: có trường độ bằng nửa nốt đen…
- Quan hệ các nốt được thể hiện bằng sơ đồ sau:
- Vẽ sơ đồ
2 Cách viết các hình nốt trên khuông nhạc:
- Nốt nhạc có hình bầu dục nằm nghiêng về phía tay phải
- Các nốt nằm ở dòng thứ 3 đuôi nốt có thể quay lên hoặc quay xuống
- Các nốt từ khe thứ 3 đuôi nốt quay xuống
- Các nốt ở khe thứ hai thường quay lên
3 Dấu lặng.
Là KH để ghi thời gian tạm nghỉ của âm thanh Mỗi hình nốt đều có dấu lặng tương ứng
Trang 9TUẦN 5 Ngày soạn:
- Đàn và hát thuần thục bài “ Vui bước trên đường xa”.
- Hát đún giai điệu của bài “ Lý cây bông” để giới thiệu them về các điệu Lí ở Nam Bộ.
2 Chuẩn bị của HS:
- SGK, vở và một số bài hát dân ca Nam Bộ.
TIẾT 5 HỌC HÁT: VUI BƯỚC TRÊN
Trang 10III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- KHÂN: dấu luyến, dấu lặng đen, khung thay đổi, dấu chấm dôi, dấu nhắc lại.
- Bài được chia làm 5 câu:
1 Học Hát
Vui Bước Trên Đường Xa Dân ca Nam Bộ Đặt lời mới: Hoàng Lân
a Tìm hiểu bài:
- Giọng C, nhịp 2/4.
- Thấp nhất: Rê; Cao nhất: Mi
- Trường độ: móc đơn, nốt đen, nốt đen chấm dôi, nốt trắng.
- KHÂN: dấu luyến, dấu lặng đen, khung thay đổi, dấu chấm dôi, dấu nhắc lại.
- Bài được chia làm 5 câu:
+ Câu 1:“Đường…chân” +Câu 2:“Ta…mùa xuân” +Câu 3: “Vui…gần”.
+Câu 4: “Muôn…tâm”.
+Câu 5: “Vai…chân”.
- ND bài nói lên sự quyết tâm của những con ngườ không ngại khó khăn gian khổ để đi đến mục đích cuối cùng của mình.
2 Học Hát
- Luyện thanh theo gam C.
Trang 11
VI RÚT KINH NGHIỆM
TUẦN 6 Ngày soạn:…………
Ngày dạy:……….
I MỤC TIÊU.
- HS hát đúng giai điệu và lời bài “Vui bước trên đường xa”.
- Biết trình bày bài hát ở mức độ hoàn chỉnh.
- HS có hiểu biết ban đầu về những khái niệm nhịp và phách, biết về số chỉ nhịp 2/4.
- Đọc đúng nhạc và hát đúng lời bài “Mùa xuân trong rừng”.
II CHUẨN BỊ.
1 Chuẩn bị của GV:
- Nhạc cụ quen dùng(Đàn Organ).
- Bảng phụ cheis sẵn bài TĐN.
- Đọc nhạc, hát và đàn thuần thục bài “Mùa xuân trong rừng”.
2 Chuẩn bị của HS:
- SGK, vở chép sẵn bài TĐN.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1 Ổn định lớp: KTSSHS
2 KT bài cũ: KT trong
quá trình tiết dạy.
- HS báo cáo SS
TIẾT 6
- ÔN TẬP BÀI HÁT: VUI BƯỚC TRÊN ĐƯỜNG XA
- NHẠC LÍ: NHỊP VÀ PHÁCH-NHỊP 2/4
- TẬP ĐỌC NHẠC
Trang 12- KT một nhóm khoảng 3-4 em.
- Nhịp là những phần nhỏ có giá trị thời gian bằng nhau được lặp đi lặp lại trong một bản nhạc Giữa các nhịp có vạch phân cách gọi là vạch nhịp.
- Phách là do mỗi nhịp chia thành những phần nhỏ hơn đều nhau về thời gian gọi là phách.
- Là 2 chữ số đặt ở đầu một bài hát hay một bài nhạc Số
ở trên chỉ số lượng phách trong mỗi nhịp Số ở dưới chỉ
độ dài của phách Độ dài của phách bằng nốt tròn chia cho chính số đó.
- Nhịp 2/4 là nhịp có 2 phách trong một ô nhịp, mỗi phách tương ứng với hình nốt đen
Phách đầu là phách mạnh phách sau là phách nhẹ.
I Ôn tập bài hát.
Vui Bước Trên Đường Xa
II Nhạc Lí Nhịp Và Phách-Nhịp 2/4.
1 Nhịp và phách.
a Nhịp.
- Nhịp là những phần nhỏ có giá trị thời gian bằng nhau được lặp đi lặp lại trong một bản nhạc Giữa các nhịp có vạch phân cách gọi là vạch nhịp.
b Phách.
- Phách là do mỗi nhịp chia thành những phần nhỏ hơn đều nhau về thời gian gọi là phách.
2 Nhịp 2/4.
a Số chỉ nhịp.
- Là 2 chữ số đặt ở đầu một bài hát hay một bài nhạc Số ở trên chỉ số lượng phách trong mỗi nhịp Số ở dưới chỉ độ dài của phách Độ dài của phách bằng nốt tròn chia cho chính
số đó.
- Nhịp 2/4 là nhịp có 2 phách trong một ô nhịp, mỗi phách tương ứng với hình nốt đen Phách đầu là phách mạnh phách sau là phách nhẹ.
III Tập Đọc Nhạc:TĐN số2 Mùa Xuân Trong Rừng.
1 Tìm hiểu bài.
- Bài viết ở giọng C Nhịp 2/4.
- Cao độ: Đ-R-M-F-S-L-Si.
Trang 13theo Tiếp tục với các câu
còn lại theo lối móc xích.
- Bài chia làm 4 câu:
độ hoàn chỉnh.
- Trường độ: Nốt đen, nốt trắng.
- Bài chia làm 4 câu:
+ C1: Tiếng…trong rừng +C2: Ríu….vang lừng.
+C3: Khúc…tưng bừng +C4: Câu còn lại.
2 Học hát
Luyện thanh theo gam C.
Trang 14- Tìm hiểu một số bài hát
có liên quan đến nhạc sĩ
Văn Cao.
- Làm bài tập 1-2
SGK(P18).
IV RÚT KINH NGHIỆM:
TUẦN 7 Ngày soạn………
TIẾT 7 Ngày dạy………
Trang 15- Đàn, đọc và hát thuần thục bài “Thật là hay” và bài TĐN số 3.
- Trình bày một vài bài hát của nhạc sĩ Văn Cao
2 Chuẩn bị của HS:
- SGK, vở chép sẵn bài TĐN
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
- Bài chia làm 4 câu:
- Bài chia làm 4 câu:
Trang 16nhẩm theo Tiếp tục với
các câu còn lại theo lối
- NS Văn Cao sinh ngày
tháng năm nào? Tại đâu?
- Sáng tác đầu tay của
ông là “Buồn tàn thu”
lúc ông mới 16 tuổi
- Cuối năm 1930 tân
Mỹ thuât Đông Dương
- 1944 ông tham gia Việt
- Nhịp 2/4 là nhị có hai phách trong một ô nhịp, mỗi phách tương ứng với hình nốt đen Phách đầu là phách mạnh, phách sau là Phách nhẹ
- HS vẽ sơ đồ nhịp 2/4
21
- HS đánh nhịp 2/4
- Mời HS đọc phần NS Văn Cao
- Ông sinh ngày 15.11.1923 tại Hải Phòng
II Nhạc Lí: Cách dánh nhịp 2/4.
- Nhịp 2/4 là nhị có hai phách trong một ô nhịp, mỗi phách tương ứng với hình nốt đen Phách đầu là phách mạnh, phách sau là Phách nhẹ
- Sơ đồ nhịp 2/4 2
1
III ÂNTT Nhạc sĩ Văn Cao và bài hát “Làng Tôi”.
1 NS Văn Cao.
- Ông sinh ngày 15.11.1923 tại Hải Phòng
- Sáng tác đầu tay của ông
là “Buồn tàn thu” lúc ông mới 16 tuổi
- Cuối năm 1930 tân nhạc
VN ra đời, ông tham gia vào nhóm Đồng Vọng
- 1942 ông theeo học lớp dự thính tại trường CĐ Mỹ thuât Đông Dương
- 1944 ông tham gia Việt Minh và bắt đầu sáng tác
bài Tiến quân ca
- 13.08.1945 Hồ Chủ Tịch chính thức duyệt Tiến quân
ca thành làm Quốc ca của
Trang 17- Ông được nhà nước
truy tăng giải thưởng
HCM về VHNT
- Ông có những tác phẩn
nào?
- TP: sông Lô, Quốc ca,
Làng tôi, ngày mùa, tiến
- Nội dung bài hát muốn
nói lên điều gì?
- TP: sông Lô, Quốc ca, Làng tôi, ngày mùa, tiến về HN…
- Mời HS đọc phần 2
- Bài hát ra đời 1947
-Bài hát diễn tả cảnh đồng quê VN đang sống trong yên vui, thanh bình thì bị giặc Pháp tràn đến đốt phá, tàn sát dân lành Vì căm thù giặc quân và dân ta đã dũng cảm, chiến đấu bảo vệ quê hương
nước VNDCCH
- Tháng 3.1948 ông được kết nạp vào ĐCS Đông Dương
- Ông mất ngày 10.07.1995 tại bệnh viện hữu nghị HN
- Ông được nhà nước truy tăng giải thưởng HCM về VHNT
- TP: sông Lô, Quốc ca, Làng tôi, ngày mùa, tiến về HN…
2 Bài hát “Làng tôi”
- Bài hát ra đời 1947
-Bài hát diễn tả cảnh đồng quê VN đang sống trong yên vui, thanh bình thì bị giặc Pháp tràn đến đốt phá, tàn sát dân lành Vì căm thù giặc quân và dân ta đã dũng cảm, chiến đấu bảo vệ quê hương
Trang 18- Học phần nhạc lí và
phần âm nhạc thường
thức để làm bài KT một
tiết
IV RÚT KINH NGHIỆM:
TUẦN 8 Ngày soạn:………
TIẾT 8 Ngày dạy:………
I MỤC TIÊU.
- HS hát đúng giai điệu và lời hai bài hát “ Tiếng chuông và ngọn cờ” và “ Vui bước trên đường xa”
- Biết trình bày bài hát teo hình thức đơn ca, song ca
- HS biết được những thuộc tính của âm thanh và các KH ghi trường độ của âm nhạc
II CHUẨN BỊ.
1 Chuẩn bị của GV.
- Nhạc cụ quen dùng (Đàn Organ)
- ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA
Trang 19- Đàn và hát thuần thục hai bài hát.
- Đàn và đọc nhạc thuần thục hai bài hát
2 Chuẩn bị của HS.
- Học thuộc hai bài hát, các bài TĐN
- Thuộc phần lí thuyết
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- HS lắng nghe
- Cả lớp hát lại bài hát ở mức
độ hoàn chỉnh GV lắng nghe
và sửa lại những chỗ các em hát chưa chính xác
- Người ta có thể chia âm thanh thành hai loại:
+ Loại 1: Những âm thanh không có độ cao thấp rõ rệt, gọi là tiếng động
VD: đá lăn, suối chảy
- Loại 2: Những âm thanh có bốn thuộc tính rõ rệt được dùg trong âm nhạc
- Âm thanh có 4 thuộc tính:
cao độ, trường độ, âm sắc và cường độ
+ Cao đô: là độ trầm bổng của âm thanh
I Ôn tập bài hát.
1 Tiếng Chuông Và Ngọn Cờ.
Trang 20+ Cường độ: độ mạnh nhẹ của âm thanh.
+ Âm sắc: chỉ sắc thái của
âm thanh
- Hình nốt là KH ghi độ ngân dài ngắn của âm thanh
- Dấu lặng là KH chỉ thời gian tạm ngừng nghỉ của âm thanh
- Nhịp là những phần nhỏ có giá trị thời gian bằng nhau được lặp đi lặp lại trong một bản nhạc Giữa các nhịp có vạch phân cách gọi là vạch nhịp
- Phách là do mỗi nhịp chia thành những phần nhỏ hơn đều nhau về thời gian gọi là phách
- Là nhịp có 2 phách trong một ô nhịp, mỗi phách tương ứng với hình nốt đen, phách thứ nhất là mạnh, phách thứ hai là phách nhẹ
- HS lắng nghe
- Cả lớp hát lại bài TĐN ở mức độ hoàn chỉnh
- HS lắng nghe
- Cả lớp hát lại bài TĐN một lần nốt và một lần lời GV lắng nghe và sửa lại những chỗ các em hát chưa chính xác
Trang 21- Hãy tóm tắt về cuộc đời và
sự nghiệp của NS Văn Cao?
- Ông sinh ngày 15.11.1923 tại Hải Phòng
- Sáng tác đầu tay của ông là
“Buồn tàn thu” lúc ông mới
16 tuổi
- Cuối năm 1930 tân nhạc
VN ra đời, ông tham gia vào nhóm Đồng Vọng
- 1942 ông theeo học lớp dự thính tại trường CĐ Mỹ thuât Đông Dương
- 1944 ông tham gia Việt Minh và bắt đầu sáng tác
bài Tiến quân ca
- 13.08.1945 Hồ Chủ Tịch chính thức duyệt Tiến quân
ca thành làm Quốc ca của nước VNDCCH
- Tháng 3.1948 ông được kết nạp vào ĐCS Đông Dương
- Ông mất ngày 10.07.1995 tại bệnh viện hữu nghị HN
- Ông được nhà nước truy tăng giải thưởng HCM về VHNT
- TP: sông Lô, Quốc ca, Làng tôi, ngày mùa, tiến về HN…
IV ÂNTT
NS Văn Cao
Trang 22
TUẦN 9 Ngày soạn:
TIẾT 9 Ngày dạy:
Trang 23I LÝ THUYẾT (4 điểm)
*HS bốc thăm chọn một trong những câu hỏi sau:
Câu 1: Em hãy nêu tác dụng của âm nhạc đối với con người?
Câu 2: Người ta chia âm thanh thành mấy loại? Trình bày từng loại?
Câu 3: Âm thanh có mấy thuộc tính? Trình bày các thuộc tính của âm thanh? Câu 4: Em hãy tóm tắt về cuộc đời và sự nghiệp của NS Văn Cao?
Câu 5: Thế nào là dấu lặng?
- Loại 1: Những âm thanh không có độ cao thấp rõ rệt
- Loại 2: Những âm thanh có bốn thuộc tính rõ rệt là âm thanh dùng trong
âm nhạc
Câu 3: Âm thanh có bốn thuộc tính: cao độ, trường độ, âm sắc và cường độ.
+ Cao đô: là độ trầm bổng của âm thanh
+ Trường độ: độ dài ngắn của âm thanh
+ Cường độ: độ mạnh nhẹ của âm thanh
+ Âm sắc: chỉ sắc thái của âm thanh
Câu 4: - Văn Cao sinh ngày 15.11.1923 tại Hải Phòng Sáng tác đầu tay của ông là
“Buồn tàn thu” lúc ông mới 16 tuổi
- Cuối năm 1930 tân nhạc VN ra đời, ông tham gia vào nhóm Đồng Vọng
- 1942 ông theo học lớp dự thính tại trường CĐ Mỹ thuât Đông Dương
- 1944 ông tham gia Việt Minh và bắt đầu sáng tác bài Tiến quân ca
- 13.08.1945 Hồ Chủ Tịch chính thức duyệt Tiến quân ca thành làm Quốc
ca của nước VNDCCH.Tháng 3.1948 ông được kết nạp vào ĐCS Đông Dương Ông mất ngày 10.07.1995 tại bệnh viện hữu nghị HN
- Ông được nhà nước truy tăng giải thưởng HCM về VHNT
- TP: sông Lô, Quốc ca, Làng tôi, ngày mùa, tiến về HN…
Câu 5: Dấu lặng là kí hiệu chỉ thời gian tạm ngừng nghỉ của âm thanh.
Câu 6: Phách là do mỗi nhịp chia thành những phần nhỏ hơn đều nhau về thời gian
gọi là phách Nhịp là những phần nhỏ có giá trị thời gian bằng nhau được lặp đi lặp lại trong một bản nhạc Giữa các nhịp có vạch phân cách gọi là vạch nhịp
Câu 7: Nhịp 2/4 là nhịp có 2 phách trong một ô nhịp, mỗi phách tương ứng với
hình nốt đen, phách thứ nhất là mạnh, phách thứ hai là phách nhẹ Cách đánh nhịp
Trang 24Câu 8: Số chỉ nhịp là số đặt ở đầu bản nhạc để chỉ loại nhịp, số phách trong nhịp và
độ dài của phách Số đặt ở trên chỉ số lượng phách trong mỗi ô nhịp, số đặt ở dưới chỉ
TUẦN 10 Ngày soạn:
TIẾT 10 Ngày dạy:
I MỤC TIÊU.
- HS biết bài “ Hành khúc tới trường” là bài hát của Pháp do Trần Bảng và Lê Minh Châu đặt lời
- HS hát đúng giai điệu và lời bài hát
- HS được luyện tập cách hát đuổi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1 Ổn định lớp: KTSSHS
2 KT bài cũ: Cho HS hát
- HS báo cáo SS
- HỌC HÁT: HÀNH KHÚC TỚI TRƯỜNG
Trang 25lại bài hát ở tiết trước.
3 Bài mới.
a HĐ 1: Học hát
Hành Khúc Tới Trường
Nhạc: Pháp
Lời Việt: Phan Trần Bảng
Lê Minh Châu
theo Tiếp tục với các câu
còn lại theo lối móc xích
- KHÂN: dấu giáng, dấu chấm dôi, dấu nhắc lại, dấu hồi
- Bài chia làm 5 câu:
+ Câu 1:Mặt…trời xa
+ Câu 2:Rộn…tiếng ca
+ Câu 3:Non…quê hương
+ Câu 4:Vui…mái trường
+ Câu 5:Câu còn lại
- HS luyện thanh
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
- Cả lớp hát lại bài hát ở mức độ hoàn chỉnh GV lắng nghe và sửa lại những chỗ các em hát chưa chính xác
I Học hát Hành Khúc Tới Trường
Nhạc: PhápLời Việt: Phan Trần Bảng
Lê Minh Châu
- KHÂN: dấu giáng, dấu chấm dôi, dấu nhắc lại, dấu hồi
- Bài chia làm 5 câu:
+ Câu 1:Mặt…trời xa
+ Câu 2:Rộn…tiếng ca.+ Câu 3:Non…quê hương.+ Câu 4:Vui…mái trường.+ Câu 5:Câu còn lại
2 Học hát
- Luyện thanh theo gam F
Trang 26IV RÚT KINH NGHIỆM:
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trang 27theo Tiếp tục với các câu
còn lại theo lối móc xích
- NS Lưu Hữu Phước sinh
ngày, tháng, năm nào? Tại
Đ-R-M-F-S-L Truờng độ: Nốt móc đơn, nốt đen
- KHÂN: Lặng đơn, lặng đen
- HS luyện thanh
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
- Cả lớp hát lại bài hát ở mức độ hoàn chỉnh GV lắng nghe và sửa lại những chỗ các em hát chưa chính xác
- 21-03-1943 ông có vở ca kịch Tục Lụy diễn ra tại nhà hát lớn HN
I Tập Đọc Nhạc TĐN Số 4
1 Tìm hiểu bài.
- Bài viết ở giọng C, nhịp 2/4
- Cao độ: Si
Đ-R-M-F-S-L Truờng độ: Nốt móc đơn, nốt đen
- KHÂN: Lặng đơn, lặng đen
2 TĐN
- Luyện thanh theo gam C
II ÂNTT Nhạc Sĩ Lưu Hữu Phước
và bài hát Lên Đàng.
1 NS Lưu Hữu Phuớc
- Ông sinh12.09.1921 tại Ô môn-Hậu Giang (CT)
- Ông có bút danh là Long Hưng, Anh Lưu
- 1930 ông học tại trường Petrus Ký
- 1940- 1944 ông ra HN học truờng Y dược thuộc Viện ĐH Đông Dương
- 21-03-1943 ông có vở ca kịch Tục Lụy diễn ra tại nhà hát lớn HN
Trang 28Trung Ương Nhạc Viện
(thành lập 9-1946)
- 1950 ông được giao thành
lập trường Thiếu Nhi nghệ
thuật và được cử làm giám
- Ngoài ra ông còn được
bầu làm Ủy Viên BCH hội
Liên Hiệp VHNTVN, ban
- Sau 1975ông về làm Viện
truởng viện nghiên cứu ÂN
được bầu làm chủ tịch Hội
đồng ÂN quốc gia và là
thành viên Hội đồng ÂN
Quốc Tế
- Ông mất ngày tháng, năm
nào ? Tại đâu ?
- Ông đuợc nhà nuớc truy
- Tóm tắt sơ lược về cuộc
đời và sự nghiệp của NS
- Tháng 5-1946 ông ra HN nhận nhiệm vụ thành lập Trung Ương Nhạc Viện (thành lập 9-1946)
- 1950 ông được giao thành lập trường Thiếu Nhi nghệ thuật và được cử làm giám đốc
- 1954-1965 ông làm trưởng ban nghiên cứu nhạc vũ thuộc nghệ thuật
Bộ VH, sau làm vụ trưởng
vụ ÂN múa VN
- Ngoài ra ông còn được bầu làm Ủy Viên BCH hội Liên Hiệp VHNTVN, ban thư kí hội NS-VN
- Tháng 2- 1965 giữ chức hội VN giải phóng, sau về làm Bộ Trưởng Bộ VHTT của chính phủ CM lâm thời CH miền Nam VN
- Sau 1975ông về làm Viện truởng viện nghiên cứu ÂN (1978-1989)
- 1978-1989 được phong hàm GS và Viện Sĩ thông tấn của Viện Hàn Lâm nghệ thuật CHDC Đức, ông còn được bầu làm chủ tịch Hội đồng ÂN quốc gia
- Tp: Lên đàng, Bạch Đằng Giang, Ca ngoiự Hồ Chủ Tịch
- Mời HS đọc phần 2
- Tháng 5-1946 ông ra HN nhận nhiệm vụ thành lập Trung Ương Nhạc Viện (thành lập 9-1946)
- 1950 ông được giao thành lập trường Thiếu Nhi nghệ thuật và được cử làm giám đốc
- 1954-1965 ông làm trưởng ban nghiên cứu nhạc vũ thuộc nghệ thuật
Bộ VH, sau làm vụ trưởng
vụ ÂN múa VN
- Ngoài ra ông còn được bầu làm Ủy Viên BCH hội Liên Hiệp VHNTVN, ban thư kí hội NS-VN
- Tháng 2- 1965 giữ chức hội VN giải phóng, sau về làm Bộ Trưởng Bộ VHTT của chính phủ CM lâm thời CH miền Nam VN
- Sau 1975ông về làm Viện truởng viện nghiên cứu
ÂN (1978-1989)
- 1978-1989 được phong hàm GS và Viện Sĩ thông tấn của Viện Hàn Lâm nghệ thuật CHDC Đức, ông còn được bầu làm chủ tịch Hội đồng ÂN quốc gia
- Tp: Lên đàng, Bạch Đằng Giang, Ca ngoiự Hồ Chủ Tịch
2 Bài hát Lên Đàng.
Trang 29TUẦN 12 Ngày soạn:………
Trang 30TIẾT 12 Ngày dạy:………
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- HS lắng nghe
- Cả lớp hát lại bài TĐN ở mức độ hoàn chỉnh GV lắng nghe và sửa lại những chỗ các em hát chưa chính xác
- ÔN TẬP BÀI HÁT: HÀNH KHÚC TỚI TRƯỜNG
- ÔN TẬP TẬP ĐỌC NHẠC: TĐN SỐ 4
- ÂNTT: SƠ LƯỢC VỀ DÂN CA VIỆT NAM
Trang 31- Thế nào là dân ca?
- Âm điệu, phong cách, bản
sắc dân ca của mỗi nước,
mỗi dân tộc, mỗi vùng miền
như thế nào?
- VN là một quốc gia đa dân
tộc với một nền văn hóa lâu
đời, do đó dân ca VN thật
phong phú và đa dạng
- Từ bao đời nay dân ca gắn
bó với đời sống văn hóa,
tinh thần của cộng đồng các
dân tộc trên khắp đất nước
VN
- Hình thức:
Ngoài những làn điệu thuộc
các loại dân ca khác nhau
ca kịch dân tộc độc đáo như
Tuồng, Chèo, Cải lương…
- Nghe các làn điệu dân ca
và tìm hiểu về dân ca Việt
Nam, chúng ta càng thêm
yêu mến và tự hào về nhân
dân ta, đất nước ta Dân ca
- Thế nào là dân ca?
- Cho HS đọc lại bài TĐN
- GV nhận xét tiết học
- Mời HS đọc bài
- Dân ca là những bài hát
do nhân dân sáng tác, không có tác giả, có nhiều
dị bản
- Âm điệu, phong cách, bản sắc dân ca của mỗi nước, mỗi dân tộc, mỗi vùng miền có âm điệu và phong cách riêng biệt
III ÂNTT.
Sơ Lược Về Dân Ca Việt Nam.
- Dân ca là những bài hát do nhân dân sáng tác, không có tác giả, có nhiều dị bản
- Âm điệu, phong cách, bản sắc dân ca của mỗi nước, mỗi dân tộc, mỗi vùng miền
có âm điệu và phong cách riêng biệt
- VN là một quốc gia đa dân tộc với một nền văn hóa lâu đời, do đó dân ca VN thật phong phú và đa dạng
- Từ bao đời nay dân ca gán
bó với đời sống văn hóa, tinh thần của cộng đồng các dân tộc trên khắp đất nước VN
- Hình thức:
Ngoài những làn điệu thuộc các loại dân ca khác nhau còn có những loại hát có nhạc đệm theo như Chầu Văn, ca trù, ca Huế, ca Quảng, nhạc tài tử miền Nam… và những hình thức
ca kịch dân tộc độc đáo như Tuồng, Chèo, Cải lương…
- Nghe các làn điệu dân ca
và tìm hiểu về dân ca Việt Nam, chúng ta càng thêm yêu mến và tự hào về nhân dân ta, đất nước ta Dân ca
là sản phẩm tinh thần quý giá của cha ông để lại, càng trân trọng, giữ gìn, học tập
và tiếp tục phát triển vốn quý ấy
Trang 32
TUẦN 13 Ngày soạn:
Trang 33TIẾT 13 Ngày dạy:
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HỌC HÁT: ĐI CẤY
Trang 34theo Tiếp tục với các câu
còn lại theo lối móc xích
+ C4: Câu còn lại
@ Học hát.
- Luyện thanh theo gam C
IV RÚT KINH NGHIỆM:
TUẦN 14 Ngày soạn:……
TIẾT 14 Ngày dạy:……
Trang 35I MỤC TIÊU.
- HS hát thuộc bài “Đi cấy” và thể hiện được sắc thái tình cảm của bài hát (HĐ1)
- HS đọc đúng cao độ, trường độ và ghép lời ca bài TĐN số 5(HĐ 2)
- HS hát thuần thục bài “Đi cấy”
- Bài viết ở giọng C, nhịp 2/4
- Cao độ: Đ-R-M-S-L-(Đ)
- Trường độ: móc đơn, đen
và nốt trắng
- KHÂN: dấu nhắc lại
- Bài chia thành 4 câu:
II Ôn tập tập đọc nhạc: TĐN Số 5.
- KHÂN: dấu nhắc lại
- Bài chia thành 4 câu:+ C1: Cầm tươi
Trang 36theo Tiếp tục với các câu
còn lại theo lối móc xích
- Luyện thanh theo gam C
IV RÚT KINH NGHIỆM:
TUẦN 15 Ngày soạn:
TIẾT 15 Ngày dạy:
Trang 37I MỤC TIÊU.
- HS tập biểu diễn bài « Đi cấy »
- HS đọc đúng giai điệu và lời ca bài TĐN số 5
- HS có hiểu biết sơ lược về một số nhạc cụ dân tộc
- HS lắng nghe
- Cả lớp hát lại bài TĐN ở mức độ hoàn chỉnh GV lắng nghe và sửa lại những chỗ các em hát chưa chính xác
- KT một nhóm khoảng 3-4
em HS
I Ôn tập bài hát.
Đi Cấy Dân Ca Thanh Hóa
II Ôn tập tập đọc nhạc: TĐN Số 5.
- ÔN TẬP BÀI HÁT: ĐI CẤY
- ÔN TẬP TẬP ĐỌC NHẠC: TĐN SỐ 5
- ÂNTT: SƠ LƯỢC VỀ MỘT SỐ NHẠC CỤ DÂN TỘC
Trang 38- Sáo được làm bằng thân cây trúc, nứa Có hai loại sáo: Sáo dọc (Tiêu), Sáo ngang Sáo thuộc bộ hơi.
- Đàn bầu chỉ có 1 dây, dùng que gảy, có âm sắc đặc biệt Đàn Bầu thuộc bộ dây
- Đàn Tranh (Tam thập lục) dùng móng gảy Đàn Tranh thuộc bộ dây
- Đàn Nhị (MN còn gọi là đàn Cò) là nhạc cụ hai dây dùng cung kéo Đàn Nhị thuộc bộ dây
- Đàn Nguyệt (MN gọi là đàn Kìm) có hai dây, dùng máy gảy Thuộc bộ dây
- Có nhiều loại trống khác nhau như: trống cái, trống cơm, trống đế Trống thuộc bộ gõ
III ÂNTT Giới Thiệu Một Số Nhạc
Trang 39IV RÚT KINH NGHIỆM:
TUẦN 16 Ngày soạn: TIẾT 16 Ngày dạy:
Trang 40I MỤC TIÊU
- HS hát thuộc và biểu diễn hai bài hát “ Hành khúc tới trường, Đi cấy”
- HS đọc đúng thang âm và các âm hình tiết tấu có trong bài TĐN số 4, 5
- HS được ôn lại phần ÂNTT đã học
- SGK, vở chép bài, ôn lại hai bài hát và hai bài TĐN đã học
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
- HS lắng nghe
- Cả lớp hát lại bài hát ở mức
độ hoàn chỉnh GV lắng nghe
và sửa lại những chỗ các em hát chưa chính xác
- HS lắng nghe
- Cả lớp hát lại bài TĐN một lần nốt và một lần lời ở mức
I Ôn tập bài hát.
1.Đi Cấy Dân Ca Thanh Hóa
2 Hành Khúc Tới Trường
II Ôn tập tập đọc nhạc:
1 TĐN Số 4.
ÔN TẬP