Các động tác cá nhân tại chỗ và di động gồm: Đứng nghỉ, đứng nghiêm; quay bên trái, bên phải, đằng sau; Dậm chân tại chỗ; chạy tại chỗ.. ĐỘI HÌNH - Các loại đội hình: Đội hình hàng dọc,
Trang 1ĐỘI TNTP HỒ CHÍ MINH
A 7 YÊU CẦU ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐỘI VIÊN:
I Thuộc hát đúng Quốc ca, Đội ca.
II Thắt, tháo khăn quàng đỏ.
III Chào kiểu đội viên:
IV Cầm, giương cờ, vác cờ, kéo cờ (cầm cờ bằng tay phải, bằng 5 ngón tay)
V Hô đáp khẩu hiệu Đội.
VI Các động tác cá nhân tại chỗ và di động (gồm: Đứng nghỉ, đứng nghiêm;
quay bên trái, bên phải, đằng sau; Dậm chân tại chỗ; chạy tại chỗ)
* Lưu ý: 'Dậm chân tạ chỗ "Dậm chân dậm" sau động lệnh dậm bắt đầu bằng chân trái Khi có lệnh "Đứng lại - đứng!" động lệnh "đứng” rơi vào chân phải Tương tự như vậy với động tác "chạy tại chỗ".
* Các động tác cá nhân di động: (Tiến, lùi, bước sang phải, sang trái, đi đều, chạy đều)
VII Đánh trống: ( 3 bài trống : Chào cờ, Hành tiến, Chào mừng).
B ĐỘI HÌNH
- Các loại đội hình: Đội hình hàng dọc, hàng ngang, chữ U, vòng tròn.
- Chỉnh đốn đội ngũ: (dùng tay trái để chỉnh đốn đội ngũ)
- Khẩu lệnh "cự ly rộng (hẹp) nhìn chuẩn thẳng!" Thôi! (bỏ tay xuống)
Điểm số báo cáo:
- Điểm số ở phân đội: Phân đội trưởng tiến một bước, quay đằng sau hô "
Nghiêm, phân đội điểm số "Đánh mặt sang bên trái”, người cuối cùng hô hết.
- Điểm số toàn chi đôi: " Nghiêm, các chi đội điểm số báo cáo nghỉ"; các chi đội trưởng đứng lên vị trí chỉ huy chi đội hô: "Nghiêm – chi đội điểm số" – báo cáo
- Động tác báo cáo: Hô nghiêm! "Báo cáo! (giơ tay chào - chỉ huy giơ tay đáp
lại) Báo cáo (chi đội trưởng, liên đội trưởng ) Phân đội (chi đội, liên đội ) có
đội viên, có mặt , vắng mặt , có lý do , không có lý do Báo cáo hết!" Giơ tay chào, quay về hô "nghỉ"
C NHỮNG ĐỘNG TÁC CỦA NGƯỜI CHỈ HUY NGHI THỨC:
1 Động tác chỉ định đội hình: (Dùng tay trái để chỉ định)
- Hàng dọc: Tay trái giơ thẳng lên đầu, các ngón tay khép kín, lòng bàn tay
hướng về phía thân người
- Hàng ngang: Tay trái giơ sang ngang tạo với thân người 1 góc 900, các ngón tay khép kín, lòng bàn tay úp xuống
- Chữ U: Tay trái đưa ngang, cánh tay trên vuông góc với cánh tay dưới, bàn
tay nắm kín, lòng bàn tay hướng về phía thân người
- Vòng tròn: Hai bàn tay vòng lên đầu, bàn tay mở, các ngón tay khép kín,
lòng bàn tay úp xuống, 2 ngón giữa của bàn tay chạm nhau
2 Những khẩu lệnh của người chỉ huy:
Trang 2- Chi đội ( phân đội, liên đội) tập hợp.
- Nghiêm, nhín trước thẳng, thôi
- Nghiêm; nghỉ
- Khẩu lệnh điểm số:
+ Phân đội (chi đội) điểm số
+ Các phân đội (chi đội) điểm số báo cáo! Nghỉ
- Bên trái (bên phải, đằng sau) quay
- Tiến (lùi, sang phải, sang trái) n bước - bước.
- Dậm chân - dậm; đứng lại - dứng;
- Vòng bên trái (bên phải) - Bước
- Cự ly rộng (hẹp) nhìn chuẩn thẳng (đối với đội hình hàng ngang, hàng dọc, chữ U)
- Cự ly rộng (hẹp) chỉnh đốn đội ngũ (đối với đội hình vòng tròn)
- Nhìn trước thẳng (đối với đôi hình phân đội hàng dọc)
* Một số kiến thức về: Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh (TNTP
HCM) và Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (TN CS HCM).
- Ngày thành lập đội TNTP HCM ? => 15/5/1941
- Lúc mới thành lập Đội có tên là gì? => Đội nhi đồng cứu quốc
- Người sáng lập ra Đội là ai? => Nguyễn Ái Quốc ( Hồ Chí Minh)
- Người đội viên đầu tiên là ai? => Nông Văn Dền (Kim Đồng)
- Tác giả bài đội ca là ai? => Phong Nhã
- Thiếu nhi Việt Nam bao nhiêu tuổi được kết nạp vào Đội: => Từ 9 đến 14 tuổi
Điều lệ đội có bao nhiêu chương và điều? => Có 7 chương, 17 điều
- Ngày thành lập Đoàn? => 26/3/1931