4 điểm Giải thích vì sao Đông Nam Bộ là vùng có nền kinh tế phát triển nhất so với các vùng khác trong cả nước?. Bằng kiến thức đã học, em hãy chứng minh nước ta có nhiều điều kiện để
Trang 1UBND HUYỆN THỚI BÌNH
PHÒNG GIÁO DỤC& ĐÀO TẠO
ĐỀ THI ĐỀ XUẤT
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 VÒNG HUYỆN
NĂM 2010 - 2011
MÔN THI: ĐỊA LÝ.
Ngày thi: 23 – 01 – 2011
Thời gian làm bài thi: 150 phút
Câu 1 (4 điểm)
Giải thích vì sao Đông Nam Bộ là vùng có nền kinh tế phát triển nhất so với các vùng khác trong cả nước?
Câu 2 (5 điểm)
Ngành dịch vụ Du lịch được xem là ngành “công nghiệp không khói” mang
lại nhiều lợi nhận cao Bằng kiến thức đã học, em hãy chứng minh nước ta có nhiều điều kiện để phát triển ngành dịch vụ này
Câu 3 (6 điểm)
Cho bảng số liệu : Diện tích và dân số tính đến 01/01/2009
Dân số trung bình(Nghìn người) Diện tích (Km 2 ) (*)
Bắc v Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung 18870,4 95885,1
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
a Hãy tính mật độ dân số từng vùng theo bảng số liệu trên
b Cho nhận xét khái quát về sự phân bố dân cư ở các vùng trên
c Những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư? Nhân tố nào mang yếu tố quyết định?
Câu 4: (3 điểm) Cho bảng số liệu :
Tổng sản phẩm trong nước theo giá thực tế phân theo khu vực kinh tế (%)
Chia ra Nông, lâm nghiệp và
thuỷ sản
Công nghiệp và
(* Điều chỉnh theo Tổng điều tra dân số và nhà ở 01/4/2009)
a.Vẽ biểu đồ thể hiện rõ nhất sự thay đổi cơ cấu tổng sản phẩm trong các thời
kì trên
b Nhận xét và giải thích sự thay đổi đó từ năm 1990 đến năm 2009
Câu 5 : (2 điểm)
Thế nào là vùng kinh tế trong điểm? Kể tên các vùng kinh tế trọng điểm nước ta
Trang 2
UBND HUYỆN THỚI BÌNH
PHÒNG GIÁO DỤC& ĐÀO TẠO
ĐÁP ÁN
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN LỚP 9 THCS, NĂM 2010-2011
MÔN THI: ĐỊA LÝ.
Thời gian làm bài thi: 150 phút Ngày thi: 23 – 01 – 2011
Câu 1.(4 điểm)
a) Vị Trí: (1điểm)
+ Tiếp giáp vùng ĐBSCL (vùng lương thực, thực phẩm lớn nhất cả nước); giáp
vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên…(0.5đ)
+ Có vùng biển với các cảng lớn, tạo ĐK liên hệ với các vùng trong và ngoài
nước (0.5đ)
+ Đất:(0.5đ)
Đất Bazan khá màu mở (40% diện tích của vùng), đất xám phù sa cổ…
Thuận lợi hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp trên quy mô lớn
+ Khí hậu- nước:.(0.5đ)
-Khí hậu cân xích đạo thích hợp cho phát triển của cây trồng, vật nuôi…
- Hệ thống sông Đồng Nai có giá trị lớn về thủy điện – thủy lợi- giao thông- thủy sản
+ Khoáng sản:.(0.5đ)
- Dầu khí có trử lượng lớn …
- Các khóang sản khác gồm sét và cao lanh
+Sinh vật: (0.5đ)
- Rừng có giá trị về lâm nghiệp, du lịch (dẫn chứng)
- Liền kề các ngư trường lớn (Ninh Thuận- Bình Thuận; Cà Mau- Kiên Giang) có ý nghĩa phát triển thủy hải sản
c) Kinh tế- xã hội: (0.5đ)
- Nguồn lao động dồi dào, lành nghề…
- Cơ sở hạ tầng hiện đại đang được hoàn thiện…
d) Các thế mạnh khác:.(0.5đ)
Có sự thu hút mạnh vốn đầu tư nước ngoài
Câu 2:(5 điểm)
a) Tài nguyên du lịch tự nhiên (2,5 đ):
- Nhiều phong cảnh kỳ thú (vịnh Hạ Long, động Phong Nha ), bãi tắm đẹp (Đồ Sơn, Vũng Tàu )
- Khí hậu tốt, đa dạng cho du lịch bốn mùa
- Hệ thống sông hồ hùng vĩ (Sông Đà, hồ Ba Bể ….)
- Vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên qúy hiếm (Cúc Phương, Cát Tiên, Bạch Mã …)
b) Tài nguyên du lịch nhân văn (2.5 đ) :
- Các di tích văn hóa – lịch sử (Cố đô : Hoa Lư, Huế ; di tích lịch sử : Điện Biên, )
- Các lễ hội đặc sắc (Chùa Hương, Đền Hùng, núi Sam…)
- Văn hoá dân gian, làng nghề truyền thống độc đáo …
Trang 3a/ (1.75đ)
Dân số trung bình (Nghìn
người)
Diện tích (*)
(Km 2 )
Mật độ dân số (Người/km2)
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung 18870,4 95885,1 197
b/(2đ)
- Dân cư nước ta phân bố không đồng đều giữa đồng bằng với trung du, miền núi: + Cụ thể: Đồng bằng sông Hồng mật độ dân số là 932 người/km2 , đồng bằng
+ Trong khi đó, ở vùng trung du và miền núi với diện tích rộng lớn, tài nguyên phong phú, thiếu nhân lực để khai thác, nhưng mật độ dân số thấp hơn nhiều so với vùng đồng bằng : Miền núi phía Bắc mật độ dân số là 116 người/km2 Tây Nguyên mật độ dân số là 94 người/km2
c/ (2.25đ)
Có rất nhiều nhân tố tác động đến sự phân bố dân cư: + Điều kiện tự nhiên : Những vùng có điều kiện tự nhiên thuận lợi (khí hậu ôn hòa, đất đai phì nhiêu, địa hình bằng phẳng, ….) thì dân cư tập trung đông + Lịch sử khai thác lãnh thổ: Những vùng có lịch sử khai thác lâu đời thì dân cư thường tập trung đông, như Đồng bằng sông Hồng ở nước ta + Các điều kiện kinh tế - xã hội (phương thức sản xuất, sự phát triển của kinh tế
- xã hội, cơ sở vật chất – kĩ thuật, …): Những vùng có nền kinh tế- xã hội phát triển mạnh thường thu hút dân cư tập trung đông, như ở nước ta, các thành phố lớn có nền kinh tế - xã hội phát triển mạnh, dân cư tập trung rất đông, mật độ cao
- Trong các nhân tố trên thì nhân tố kinh tế- xã hội có yếu tố quyết định đến sự phân
bố dân cư, cụ thể hơn là phương thức sản xuất
Câu 4: (3đ)
a)- Vẽ biểu đồ miền(1đ)
b) Nhận xét và giải thích (2đ ) :
* Nhận xét :
- Tỉ trọng khu vực nông, lâm, ngư nghiệp giảm mạnh (0,5 đ)
- Tỉ trọng khu vực công nghiệp, xây dựng tăng nhanh (0, 5đ)
- Khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng khá cao nhưng chưa ổn định
(0,5 đ)
* Giải thích:
Sự tăng, giảm tỉ trọng trong các khu vực kinh tế thời kì 1990 – 2009 là phù hợp với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá của nước ta và xu thế phát triển chung
của thế giới (0, 5 đ)
Trang 4
- Trình bày khái niệm 0,5 điểm
- Kể tên đúng mỗi vùng cho 0,5 điểm