a Xác định tâm và bán kính mặt cầu ngoại tiếp tứ diện ABMN.. PHẦN TỰ CHỌN: Mỗi thí sinh chỉ chọn câu Va hoặc Vb Câu Va 3 điểm.. Viết phương trình đường thẳng đi qua P và tạo
Trang 1ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN II KHỐI A NĂM 2011
Môn: Toán
Thời gian làm bài 180 phút
PHẦN CHUNG CHO MỌI THÍ SINH
Câu I (2 điểm) Cho hàm số có đồ thị là (Cm)
1 Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số khi m = 2
2 Tìm những giá trị của m để đường thẳng cắt đồ thị (Cm) tại 3 điểm phân biệt A(0; 1), B, C sao cho các tiếp tuyến của (Cm) tại B và C vuông góc với nhau
Câu II (2 điểm)
1 Giải hệ phương trình
2 Giải phương trình
Câu III (2 điểm)
1 Tính thể tích vật thể tròn xoay sinh ra khi quay hình phẳng giới hạn bởi đường tròn tâm I(2; 2) bán kính R = 1 quanh trục hoành
2 Trong không gian cho hai điểm A, B cố định, độ dài đoạn AB = a > 0 Ax và By là hai nửa
đường thẳng vuông góc với nhau và cùng vuông góc với AB Trên Ax và By lấy hai điểm M và N sao cho MN = b (với b là một số cho trước và b > a)
a) Xác định tâm và bán kính mặt cầu ngoại tiếp tứ diện ABMN
b) Xác định vị trí của M và N sao cho tứ diện ABMN có thể tích lớn nhất
Câu IV (1 điểm) Tìm m để bất phương trình sau có nghiệm:
PHẦN TỰ CHỌN: Mỗi thí sinh chỉ chọn câu Va hoặc Vb
Câu Va (3 điểm) Chương trình cơ bản
1 Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho điểm P(3; 1) và hai đường thẳng có phương trình là
và Viết phương trình đường thẳng đi qua P và tạo với hai đường thẳng một tam giác cân có đỉnh là giao điểm của
2 Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai đường thẳng
và mặt cầu (S): x2 + y2 + z2 + 4x -2y +6z + 5 = 0 Viết phương trình mặt phẳng tiếp xúc với mặt cầu (S) đồng thời song song với và
3 Tìm phần thực của số phức
Câu Vb (3 điểm) Chương trình nâng cao
1 Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hypebol có phương trình và M là điểm bất kỳ thuộc (H) Gọi d1, d2 là các đường thẳng đi qua M và song song với các đường tiệm cận của (H) Chứng minh rằng hình bình hành tạo bởi d1, d2 và các đường tiệm cận của (H) có diện tích không đổi
2 Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho 3 điểm A(1; 3; - 2), B(0; 0; 1), C(2; 0; 1) Tìm tọa
độ của điểm M sao cho MA2 + MB2 + MC2 đạt giá trị nhỏ nhất
3 Giải bất phương trình
…Hết…
(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm) ĐÁP ÁN THANG ĐIỂM ĐỀ THI THỬ KHỐI A
Trang 2Câu ý Nội dung Điểm
Trang 32
TXĐ D =
Sự biến thiên : y’ = 3x2 + 6x + 3 = 3(x + 1)2
Hàm số đồng biến trên
Hàm số không có cực trị
Giới hạn :
Bảng biến thiên
x 0
y’ + 0 +
y
1
025
023
025
025
Phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị (Cm) và đường thẳng y = x + 1
x3 + 3x2 + mx = 0
Đường thẳng y = x + 1 cắt đồ thị (Cm) tại 3 điểm phân biệt khi và chỉ khi
có hai nghiệm phân biệt khác 0 khi và chỉ khi
Khi đó hoành độ của B và C thỏa mãn (1)
Ta có f’(x) = 3x2 + 6x + m + 1
Hệ số góc các tiếp tuyến tại B và C là f’(xB) = ,f’(xC) = Các tiếp tuyến tại B và C vuông góc khi và chỉ khi f’(xB) f’(xC) = -1
+m2 + 2m + 2 = 0
Kết hợp với (1) ta được
9m2 – 54m + 36m + 3(m+1)(9 – 2m - 3) + m2 + 2m + 2 = 0
4m2 – 13m + 11 = 0 phương trình vô nghiệm
Vậy không có giá trị của m thỏa mãn yêu cầu
025
025
025
Trang 4Điều kiện:
Ta có
Kết luận : Hệ có hệ có hai nghiệm
025 025 025
025
Phương trình tương đương với
+) sinx = 1 không thỏa mãn Đk vì khi đó cosx = 0
Lết luận : Phương trình có họ nghiệm
025 025
025
025
Đường tròn tâm I(2; 1) bán kính R = 1 có phương trình : (x - 2)2 + (y - 2)2 = 1
Điều kiện: Từ phương trình đường tròn ta có với
Thể tích vật thể cần tìm
Đặt x – 2 = sint với
025
025
Trang 5x = 1 t =
x = 3 t =
025
025
a) Gọi I là trung điểm của MN
do đó tam giác BMN vuông tại B suy ra BI = , A M
tương tự AI =
Tâm mặt cầu ngoại tiếp là I, bán kính R = B
Tam giác AMN vuông tại A nên MN2 = AM2 + AN2
Suy ra b2 = MN2 = AM2 + AB2 + BN2 = x2 + a2 + y2
Do đó x2 + y2 = b2 – a2 không đổi
Tứ diện ABMN có đáy là ABM, đường cao BN
Thể tích tứ diện ABMN lớn nhất khi AM = BN =
025
025
025
025
Ta có
Điều kiện
Khi đó bất phương trình tương đương với
(*)
Đặt t = , bất phương trình (*) có dạng : t – t2 (1)
Bảng biến thiên
025
Trang 6x -1 t’ + 0 -
t
Vậy Bất phương trình đã cho có nghiệm khi và chỉ khi (1) có nghiệm
khi và chỉ khi với f(t) = t – t2
f’(t) = 1 – 2t
Bảng biến thiên
t
f(t)
Từ bảng biến thiên :
Vậy ycbt tương đương với
025
025
025
Đường thẳng đi qua P(3 ; 1) có dạng
Đường thẳng tạo với hai đường thẳng một tam giác cân có đỉnh là giao của
khi và chỉ khi
hoặc
hoặc
Chọn a = 3, b = 1 hoặc a = 1, b = - 3
Vậy có hai đường thẳng thỏa mãn yêu cầu bài toán 3x + y –10 = 0 và x – 3y = 0
025
025
025 025
Mặt phẳng (P) song song với và nhận cặp vectơ
025
Trang 7làm cặp vectơ chỉ phương.
(P) : x + 2y + m = 0
Mặt cầu (S) có tâm I(- 2 ; 1 ; - 3) và bán kính R = 3 Mặt phẳng (P) tiếp xúc với (S) khi và chỉ khi
Vậy có hai mặt phẳng thỏa mãn yêu cầu là x + 2y + = 0 và x + 2y – = 0
025 025
025
Ta có
Vậy phần thực của số phức trên là
025 025 025 025
Các đường tiệm cận của (H) có dạng Gọi M(x0; y0) (1) Các đường thẳng d1; d2 có phương trình là
Các giao điểm của d1; d2 với các đường tiệm cận A( ), B(
)
Diện tích hình bình hành S = 2SOAB=OA.OB.sin =
= ( theo (1))
Do đó không đổi.
025 025
025
025
Tọa độ trọng tâm tam giác ABC là G(1 ; 1 ; 0)
025
Trang 8Vậy MA2 + MB2 + MC2 dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi
025 025
Ta có
Tập nghiệm của bất phương trình là S =
025
025
025
025