1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

đề thi đáp an đia 2008

3 279 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 108,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ GIáO DụC Vμ ĐμO TạO Đề THI CHíNH THứC Kì THI TốT NGHIệP TRUNG HọC PHổ THÔNG NĂM 2008 Môn thi: địa lí – Bổ túc trung học phổ thông Hướng dẫn chấm thi Bản hướng dẫn gồm 03 trang A.

Trang 1

Bộ GIáO DụC Vμ ĐμO TạO

Đề THI CHíNH THứC

Kì THI TốT NGHIệP TRUNG HọC PHổ THÔNG NĂM 2008

Môn thi: địa lí – Bổ túc trung học phổ thông

Hướng dẫn chấm thi

Bản hướng dẫn gồm 03 trang

A Hướng dẫn chung

1 Thí sinh làm theo cách riêng nhưng đáp ứng được yêu cầu cơ bản vẫn cho đủ điểm như

hướng dẫn quy định

2 Việc chi tiết hoá điểm số (nếu có) so với biểu điểm phải đảm bảo không sai lệch với hướng dẫn chấm và được thống nhất trong Hội đồng chấm thi

3 Sau khi cộng điểm toàn bài, làm tròn đến 0,50 điểm (lẻ 0,25 điểm làm tròn thành 0,50

điểm; lẻ 0,75 điểm làm tròn thành 1,00 điểm)

B Đáp án và thang điểm

Vẽ biểu đồ, nhận xét và giải thích sự thay đổi sản lượng điện

1 Vẽ biểu đồ (1,50đ)

- Vẽ biểu đồ đường thể hiện sản lượng điện (đơn vị: tỉ kwh), dạng biểu đồ khác

không cho điểm

- Yêu cầu: đúng, đủ, trực quan (thiếu hoặc sai một ý trừ 0,25đ)

(Nếu vẽ biểu đồ đường biểu hiện tăng trưởng bằng giá trị % chỉ cho 0,75đ)

1,50

2 Nhận xét và giải thích (1,50đ)

- Nhận xét (1,00đ)

Sản lượng điện nước ta từ năm 1990 đến năm 2005:

+ Tăng liên tục (dẫn chứng)

+ Các giai đoạn sau tăng càng nhanh (dẫn chứng) 1,00

- Giải thích (0,50đ)

+ Nhu cầu năng lượng điện ngày càng cao

Câu 1

(3,0đ)

+ Có nhiều nguồn lực để phát triển (tự nhiên, kinh tế – xã hội) 0,50

Tính sản lượng cá biển năm 2005 so với năm 2000 (%)

Nhận xét bảng số liệu

1 Tính (1,50đ)

Câu 2

(3,0đ)

Trang 2

- Kết quả:

Vùng Sản lượng năm 2005 so với năm 2000 (%)

Đồng bằng sông Hồng

Trung du và miền núi phía Bắc

Duyên hải miền Trung

Đông Nam Bộ

Đồng bằng sông Cửu Long

141,5 132,6 129,5 149,5 113,6

1,25

2 Nhận xét (1,50đ)

- Sản lượng cá biển: không giống nhau giữa các vùng (dẫn chứng) 0,50

- Gia tăng sản lượng cá biển của các vùng:

+ Đều tăng (dẫn chứng)

+ Tăng không đều (dẫn chứng)

1,00

Đề I

Thành tựu và khó khăn thử thách trong quá trình Đổi mới

- Thành tựu (1,00đ)

+ Kinh tế – xã hội dần thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kéo dài 0,25

+ Cụ thể:

* Kinh tế: chuyển dịch cơ cấu, tăng trưởng, tích luỹ vốn 0,50

* Xã hội: đời sống, việc làm, giáo dục, y tế 0,25

- Khó khăn thử thách (1,00đ)

+ Kinh tế:

* Chuyển dịch cơ cấu còn chậm

* Tốc độ tăng trưởng của một số ngành chưa thật vững chắc 0,50 + Xã hội:

Câu 1

(2,0đ)

* Đời sống nhân dân ở một số vùng và vấn đề việc làm còn gặp khó khăn

* Phân hoá giàu nghèo, ô nhiễm môi trường gia tăng 0,50

Lâm nghiệp của vùng Duyên hải miền Trung:

thế mạnh, tình hình phát triển, giải pháp

- Thế mạnh (0,50đ)

+ Tài nguyên lâm nghiệp đứng thứ hai cả nước sau Tây Nguyên

+ Độ che phủ rừng lớn, rừng có nhiều gỗ quý, lâm sản, chim, thú có giá trị 0,50

- Tình hình phát triển (0,50đ)

+ Có nhiều lâm trường khai thác, tu bổ và trồng rừng

+ Có các cơ sở chế biến lâm sản: Vinh, Đà Nẵng, Quy Nhơn 0,50

- Những giải pháp để phát triển lâm nghiệp bền vững (1,00đ)

+ Đẩy mạnh công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản 0,25

+ Trồng rừng, tu bổ và bảo vệ rừng được coi là giải pháp cấp bách 0,50

Câu 2

(2,0đ)

+ Phát triển rừng phòng hộ (đầu nguồn, ven biển) 0,25

Trang 3

Đề II

ý nghĩa của vấn đề phát triển cây công nghiệp ở Tây Nguyên

- Kinh tế (0,75đ)

+ Tạo nguồn hàng xuất khẩu, tích luỹ vốn

+ Hình thành các mô hình sản xuất mới

+ Tác động đến sự phát triển các ngành kinh tế

0,75

- Xã hội (1,00đ)

+ Thu hút lao động, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập 0,50

+ Tạo ra tập quán sản xuất mới cho các đồng bào dân tộc Tây Nguyên, thúc

đẩy phát triển văn hoá, giáo dục, y tế, an ninh quốc phòng 0,50

Câu 1

(2,0đ)

- Môi trường (0,25đ)

Sử dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trường 0,25

Xác định vùng sản xuất lúa lớn nhất (sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam)

Nguyên nhân hình thành các vùng trọng điểm lúa

1 Vùng sản xuất lúa lớn nhất (0,50đ)

Đồng bằng sông Cửu Long 0,50

2 Nguyên nhân hình thành các vùng trọng điểm lúa (1,50đ)

- Điều kiện tự nhiên (0,75đ)

+ Đất phù sa màu mỡ, diện tích rộng, địa hình bằng phẳng

+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

+ Sông ngòi dày đặc, nguồn nước phong phú

0,75

- Điều kiện kinh tế – xã hội (0,75đ)

+ Nguồn lao động dồi dào, giàu kinh nghiệm trong sản xuất lúa

+ Nhà nước quan tâm đầu tư phát triển, cơ sở vật chất - kĩ thuật không ngừng

được tăng cường

Câu 2

(2,0đ)

+ Thị trường tiêu thụ ngày càng mở rộng

0,75

Hết

Ngày đăng: 24/05/2015, 13:00

w