Có sự thay đổi tỉ trọng của khu vực I trong cơ cấu lao động có việc làm cả nước năm 2009 so với năm 2000 vì nước ta đang xây dựng đất nước với yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướ
Trang 1Đáp án đề thi môn Địa lý tốt nghiệp THPT năm 2011
Trang 3Gợi ý giải đề thi môn địa tốt nghiệp THPT 2011 - Giáo dục THPT
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (8,0 điểm)
Câu I (3,0 điểm)
1 Gió mùa mùa đông :
Từ tháng XI đến tháng IV, miền Bắc nước ta chịu tác động của khối khí lạnh phương Bắcdi chuyển theo hướng đông bắc, nên thường gọi là gió mùa Đông Bắc Vào các tháng XI, XII, I, khối khí lạnh di chuyển qua lục địa châu Á rộng lớn, mang lại cho mùa đông miền Bắc nước ta thời tiết lạnh khô Đến các tháng II , III, khối khí lạnh di chuyển về phía đông qua biển vào nước ta gây nên thời tiết lạnh ẩm, mưa phùn cho vùng ven biển và đồng bằng ở miền Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ Gió mùa đông bắc nước ta thành từng đợt, và chỉ tác mạnh mạnh ở miền Bắc, tạo nên một mùa đông
có 2 – 3 tháng lạnh (to < 18oC) Khi di chuyển xuống phía nam, khối khí suy yếu dần, bớt lạnh hơn và hầu như bị chặn lại ở dãy Bạch Mã Từ Đà Nẵng trở vào, Tín phong bán cầu Bắc thổi theo hướng đông bắc chiếm ưu thế, hình thành một mùa khô, nắng nóng ở Nam Bộ 2 a Tỉ trọng của khu vực nông lâm thủy sản trong cơ cấu lao động
có việc làm cả nước năm 2000 là 65,1%; năm 2009 là 51,9% 2 b Có sự thay đổi tỉ trọng của khu vực I trong cơ cấu lao động có việc làm cả nước năm 2009 so với năm
2000 vì nước ta đang xây dựng đất nước với yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa: tăng tỉ trọng khu vực II (công nghiệp và xây dựng), khu vực III (dịch vụ); giảm tỉ trọng khu vực I (nông – lâm – thủy sản)
Câu II (2,0 điểm)
1 Vẽ biểu đồ miền :
BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP Ở NƯỚC TA PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ TỪ NĂM 2005 ĐẾN NĂM 2008
Trang 42 Nhận xét :
- Nhìn chung cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của nước ta không cân đối và thay đổi từ năm 2005 đến năm 2008
- Từ năm 2005 – năm 2008 : + Khu vực nhà nước : cơ cấu giảm liên tục, giảm 6,6% + Khu vực ngoài nhà nước : cơ cấu tăng liên tục, tăng : 5,9% + Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài : cơ cấu tăng : 0,7%
- Giải thích : có sự chuyển dịch như trên là phù hợp với đường lối phát triển kinh tế nhiều thành phần trong thời kỳ đổi mới, thành phần kinh tế ngoài nhà nước và
có vốn đầu tư nước ngoài tỉ trọng ngày càng tăng (do nước ta mở rộng quan hệ với nước ngoài, nhất khi Việt Nam gia nhập WTO)
Câu III (3,0 điểm)
1 Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học :
a/ Các ngành của mỗi trung tâm công nghiệp:
Biên Hòa: công nghiệp luyện kim đen, luyện kim màu, cơ khí, sản xuất vật liệu xây dựng, điện tử, hóa chất phân bón, sản xuất giấy xenlulô, dệt, may
Vũng Tàu: công nghiệp luyện kim đen, cơ khí, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông sản, hóa chất phân bón, dệt, may, nhà máy nhiệt điện, đóng tàu
b/ Quá trình phát triển kinh tế ở Đông Nam Bộ phải chú ý đến việc bảo vệ môi trường vì Đông Nam Bộ là vùng kinh tế phát triển năng động nhất cả nước với nhiều ngành kinh tế dẫn đầu cả nước
- Trong công nghiệp : phát triển nhất nước và đặc biệt là có nhiều điều kiện thuận lợi để mở rộng quan hệ đầu tư với nước ngoài do đó những vấn đề môi trường phải luôn được quan tâm Sự phát triển của công nghiệp cũng tránh làm tổn hại đến ngành du lịch mà vùng có nhiều tiềm năng
- Trong nông lâm nghiệp : cần phải bảo vệ vốn rừng trên vùng thượng lưu các sông để tránh mất nước ở các hồ chứa, giữ được mực nước ngầm Cần cứu các vùng rừng ngập mặn đang bị triệt phá để lấy than củi và nuôi thủy sản không có quy hoạch tốt Các vườn quốc gia cần được bảo vệ nghiêm ngặt
- Trong phát triển tổng hợp kinh tế biển :
+ Cần bảo vệ môi trường du lịch biển (Vũng Tàu)
+ Về khai thác dầu khí: đây là cơ sở lớn khai thác dầu khí, trong việc phát triển công nghiệp lọc hóa dầu cần đặc biệt chú ý giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường trong quá trình khai thác, vận chuyển và chế biến dầu mỏ
2 Thế mạnh tự nhiên và hiện trạng cây chè:
- Tự nhiên :
Trang 5+ Có phần lớn diện tích là đất feralit trên đá phiến, đá vôi và các đá mẹ khác, ngoài ra còn có đất phù sa cổ (ở trung du)
+ Khí hậu của vùng mang đặc điểm nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, lại chịu ảnh hưởng sâu sắc của địa hình vùng núi Đông Bắc địa hình tuy không cao, nhưng lại là nơi chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió mùa Đông Bắc, là khu vực có mùa đông lạnh nhất nước ta Tây Bắc tuy chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc yếu hơn, nhưng do nền địa hình cao nên mùa đông vẫn lạnh
- Hiện trạng cây chè : Vùng này có thế mạnh đặc biệt để phát triển cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới Đây chính là vùng chè lớn nhất cả nước, với các loại chè nổi tiếng ở Phú Thọ, Thái Nguyên, Yên Bái, Hà Giang, Sơn La
II Phần riêng Phần tự chọn (2,0 điểm)
Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu 3.a hoặc câu 3.b)
Câu IV a Theo chương trình Chuẩn (2,0 điểm)
Nền nông nghiệp nhiệt đới có những thuận lợi và khó khăn:
- Những thuận lợi :
+ Sự phân hóa mùa vụ cho phép sản xuất các sản phảm chính vụ và trái vụ, đem lại hiệu quả kinh tế cao Mặt khác nhờ có mùa vụ khác nhau giữa các vùng mà việc cung cấp thực phẩm cho người, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến diễn ra đều đặn hơn giữa các tháng trong năm
+ Sản phẩm nông nghiệp đa dạng
+ Khả năng xen canh, tăng vụ lớn
+ Thế mạnh khác nhau giữa các vùng
- Những khó khăn :
+ Tính mùa vụ khắc khe trong nông nghiệp
+ Thiên tai (lũ ở vùng cao, lụt ở đồng bằng, hạn hán, bão, côn trùng, dịch bệnh…), tính chất bấp bênh trong nông nghiệp
Câu IV b Theo chương trình Nâng cao (2,0 điểm)
Những thuận lợi và khó khăn về điều kiện kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển công nghiệp của Đồng bằng sông Hồng :
- Thuận lợi :
+ Dân cư – lao động :
Lao động dồi dào Có kinh nghiệm và trình độ
+ Cơ sở hạ tầng : mạng lưới giao thông, điện, nước
+ Cơ sở vật chất – kỹ thuật : tương đối tốt, phục vụ sản xuất công nghiệp
Trang 6+ Thủ đô Hà Nội : là trung tâm về chính trị - kinh tế - công nghiệp lớn của cả nước
+ Thế mạnh khác : Thị trường Lịch sử khai thác lãnh thổ
- Khó khăn :
+ Đồng bằng sông Hồng là vùng có dân số đông nhất, mật độ dân số của vùng lên đến 1.225 người/km2, gấp khoảng 4,8 lần mật độ trung bình của cả nước (năm 2006)
+ Trong điều kiện nền kinh tế còn chậm phát triển, việc làm, nhất là ở khu vực thành thị đã trở thành một vấn đề nan giải ở Đồng bằng sông Hồng
+ Sự quá tải của cơ sở hạ tầng, của các cơ sở dịch vụ giáo dục, y tế
+ Ô nhiễm môi trường
+ Số dân đông, kết cấu dân số trẻ tất yếu dẫn đến nguồn lao động dồi dào Trong điều kiện nền kinh tế còn chậm phát triển, việc làm, nhất là ở khu vực thành thị
đã trở thành một vấn đề nan giải ở Đồng bằng sông Hồng
+ Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm, chưa phát huy hết thế mạnh của vùng
Trang 7BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2011
Môn thi : ĐỊA LÍ– Giáo dục thường xuyên
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Thời gian làm bài : 90 phút, không kể thời gian giao đề
Câu I (3,0 điểm) 1 Tóm tắt các đặc điểm chung của địa hình nước ta 2 Cho bảng số
liệu Số dân nước ta (triệu người)
Trong đó số dân thành thị 14,9 18,7 22,3 25,5
(Theo Niên giám Thống kê 2008, 2009 - NXB Thống kê) a) Tính tỉ lệ dân thành thị
trong tổng số dân nước ta theo bảng số liệu trên b) Vì sao ở nước ta số dân thành thị
tăng nhanh hơn số dân nông thôn? Câu II (3,5 điểm) 1 Cho bảng số liệu : Cơ cấu giá
trị sản xuất khu vực I nền kinh tế nước ta (%)
Năm Nông nghiệp Lâm Nghiệp Ngư Nghiệp Tổng số
(Theo Niên giám Thống kê 2009 - NXB Thống kê) a) Vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ
cấu giá trị sản xuất của khu vực I nền kinh tế nước ta theo bảng số liệu trên b) Nhận xét sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất của khu vực I nền kinh tế nước ta năm 2009 so với năm 2000 2,Việc phát triển sản xuất lương thực ở nước ta dựa trên những thế
mạnh tự nhiên nào? Câu III (3,5 điểm) 1 Dựa vào Atlat Địa Lý Việt Nam và kiến
thức đã học , hãy : a) Kể tên các ngành của mỗi trung tâm cộng nghiệp sau : Biên Hòa, Vũng Tàu, Mỹ Tho b) Nêu thế mạnh để phát triển kinh tế - xã hội của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam 2 Tại sao vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có thể phát triển mạnh việc sản xuất các loại cây cận nhiệt và ôn đới? 3 Trình bày các hạn chế chủ yếu ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội của Đồng bằng Sông Hồng
BÀI GIẢI GỢI Ý
Trang 8Câu I (3,0 điểm) 1 Đặc điểm chung của địa hình nước ta : - Đồi núi chiếm ¾ diện
tích, chủ yếu là đồi núi thấp, núi cao trên 2.000 m chỉ chiếm khoảng 1%, đồng bằng
¼ - Cấu trúc địa hình khá đa dạng Có tính phân bậc rõ rệt và thấp dần từ TB – ĐN Gồm 2 hướng chính: + Hướng TB – ĐN (Tây Bắc, Trường Sơn Bắc và các hệ thống
sông lớn) + Hướng vòng cung (Đông Bắc, Trường Sơn Nam) - Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa: xâm thực ở vùng cao, bồi tụ ở vùng trũng - Địa hình chịu tác
động mạnh của con người (ruộng bậc thang, đê sông, đường giao thông) 2 a/ Tính tỉ
lệ dân thành thị: đơn vị: %
Trong đó số dân thành
thị
b/ Số dân thành thị tăng nhanh hơn số dân nông thôn là do: _ Nước ta đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa _ Quá trình đô thị hóa tăng nhanh đô thị hóa
nông thôn được đẩy mạnh Câu II (3,5 điểm) 1a/ Biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp nước ta theo nhóm ngành b/ Nhận xét: _ Từ năm 2000 đến 2009: +
Tỉ trọng nông nghiệp giảm từ 79,0% xuống 74,4% + Tỉ trọng lâm nghiệp giảm từ 4,7% xuống 2,8% + Tỉ trọng ngư nghiệp tăng từ 16,3% lên 22,8% _ Có sự chuyển dịch trong cơ cấu giá trị sản xuất của khu vực I của nuớc ta, chiếm ưu thế ngành nông
nghiệp (74,4% - 2009) 2 Việc phát triển sản xuất lưong thực ở nứơc ta dựa trên
những thế mạnh tự nhiên: _ Địa hình đồng bằng rộng lớn _ Đất phù sa màu mỡ _ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa _ Nguồn nước dồi dào, sông ngòi dày đặt … è Cho phép
phát triển sản xuất lương thực phù hợp với các vùng sinh thái nông nghiệp Câu III (3,5 điểm) 1 a/ Các ngành của mỗi trung tâm công nghiệp: _ Biên Hòa: ngành công
nghiệp luyện kim đen, luyện kim màu, cơ khí, sản xuất vật liệu xây dựng, điện tử, hóa chất phân bón, sản xuất giấy xenlulô, dệt, may _ Vũng Tàu: ngành công nghiệp luyện kim đen, cơ khí, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông sản, hóa chất phân bón, dệt, may, nhà máy nhiệt điện, đóng tàu _ Mỹ Tho: ngành công nghiệp luyện kim đen,
cơ khí, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông sản, hóa chất phân bón, dệt, may,
nhà máy nhiệt điện b/ Thế mạnh để phát triển kinh tế xã hội của vùng kinh tế trọng
điểm phía Nam: _ Dân cư đông, nguồn lao dộng dồi dào, có chất lựơng _ Cơ sở hạ tầng, cơ sở kĩ thuật tương đối tốt và đồng bộ _ Có tiềm lực kinh tế mạnh nhất, có
trình độ phát triển kinh tế cao nhất so với các vùng khác 2 Vùng Trung Du miền núi
Bắc Bộ có thể phát triển mạnh việc sản xuất các loại cây cận nhiệt và cây ôn đới là
do: _ Đất: đất feralit trên đá phiến, đá vôi và các đá mẹ khác; đất phù sa cổ (ở trung
du); đất phù sa dọc các thung lũng sông và các cánh đồng ở miền núi (Than Uyên, Nghĩa Lộ, Điện Biên, …) _ Khí hậu: nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, chịu ảnh hửơng của địa hình vùng núi: Đông Bắc có mùa đông lạnh nhất nước do ảnh
Trang 9hưởng của gió mùa Đông Bắc; Tây Bắc: mùa đông vẫn lạnh do địa hình núi cao Do
đó, Trung du miền núi Bắc Bộ có thế mạnh đặc biệt để phát triển các loại cây có
nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới 3 Các hạn chế chủ yếu ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội của Đồng bằng sông Hồng: _ Là vùng có dân số đông, mật độ dân số
cao nhất nước: 1225 ngừơi/km2, gấp 4,8 lần mật độ trung bình cả nước _ Số dân đông,
kết cấu dân số trẻ, trong điều kiện kinh tế còn chậm phát triển à gây khó khăn cho vấn
đề việc làm _ Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm, chưa phát huy hết thế mạnh
của vùng