- 3 Cái Hệ thống chiller được thiết kế hoạt động trong một hệ thống nối tiếp gồm: CHWP-1__CH-1 CHWP-2__CH-2 CHWP-3__CH-3 CHWP-4 Bất kỳ một sự cồ nào xảy ra trong quá trình ho
Trang 1FPT OFFICE BUILDING
PROJECT
HA NOI CAPITAL, VIETNAM
BUILDING AUTOMATION SYSTEM
BẢNG MÔ TẢ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN
Trang 2A ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG CHILLER
Tổng quát Hệ thống chiller tạo ra và duy trì nước lạnh để cung cấp cho các hệ
thống HVAC của tòa nhà văn phòng FPT
Hệ thống chiller bao gồm những thiết bị sau:
Hệ thống bơm cung cấp nước lạnh cho tòa nhà (CHWP) - 4 Cái
Hệ thống làm lạnh nước chiller - 3 Cái
Hệ thống chiller được thiết kế hoạt động trong một hệ thống nối tiếp gồm:
CHWP-1 CH-1
CHWP-2 CH-2
CHWP-3 CH-3
CHWP-4
Bất kỳ một sự cồ nào xảy ra trong quá trình hoạt động của các thiết bị này sẽ dẫn đến các thiết bị liên quan với nó cũng không hoạt động, và
đó cũng là tín hiệu khởi động cho thiết bị tiếp theo trong hệ thống chiller
Số lượng chiller hoạt động trong một thời điểm tùy thuộc vào tải cần làm lạnh trong toà nhà Nó được giám sát bởi hệ thống tính toán tải lạnh BTU
Hoạt động của hệ
thống BTU
Tính toán BTU
Gọi thêm/ bớt ra hệ
thống chiller
Số lượng chiller hoạt động hoặc tối ưu hoá tại một thời điểm sẽ được quyết định bởi việc tính toán tải của toà nhà (BTU) bằng hệ thống BMS
Hệ thống BMS sẽ thực hiện việc tính toán tải lạnh BTU dựa trên các thông số từ cảm biến nhiệt độ đặt trên đường ống nước chung bên cấp
và bên hồi kết hợp với cảm biến lưu lượng ( đặt trên đường nước hồi) Dựa trên việc tính toán này, hệ thống BMS sẽ thực hiện việc tối ưu hoá hoạt động của chiller Thí dụ: hệ thống BMS sẽ khởi động hoặc tắt chiller để đạt được nhiệt độ yêu cầu
Trong quá trình khởi động, một hệ thống chiller sẽ bắt đầu trước Hệ thống chiller đầu tiên sẽ được lựa chọn dựa trên tổng thời gian hoạt động của hệ thống Hệ thống chiller hoạt động trong thời gian đầu được xem là hệ thống chính Khi hệ thống chiller này đạt được trạng thái ổn định, bộ điều khiển sẽ tính toán các thông số của BTU, từ đó quyết định
có gọi hệ chiller tiếp theo hay không Việc gọi thêm một hệ chiller dựa vào giá trị BTU được thực hiện như sau:
Đóng chiller
Giai đoạn đầu : Khởi động hệ thống chiller
chính Thông số BTU đọc về > 80% Công suất của chiller chính : Khởi động hệ thống chiller
kế tiếp
Ngắt chiller
Thông số BTU đọc về < 80% Công suất của chiiler chính : Ngắt hệ thống chiller phụ
Giá trị đặt của BTU để đóng/ ngắt chiller có thể thay đổi được dựa vào
vị trí và điều kiện của thiết bị
(Tham khảo phần khởi động và hoạt động của chiller để biết thêm về khởi động chiller ) (Tham khảo phần ngằt chiiler để biết thêm về ngắt chiller)
Trang 3Giá trị đặt của tải cho toà nhà có thể điều chỉnh được từ máy tính Chu trình hoạt động
của chiller Chu kỳ hoạt động của chiller dựa trên cơ sở hằng ngày Nhiệm vụ thay đổi dựa trên tổng thời gian hoạt động của hệ thống chiller
Các chiller sẽ được chọn lựa chính và phụ Chiller chính sẽ khởi động trước tiên và kết thúc sau cùng
Khi trạng thái của chiller là “ON”, hệ thống BMS sẽ thực hiện việc tổng hợp thời gian hoạt động của chiller đó và ghi vào bộ nhớ trên hệ thống
Thời gian dừng nhỏ
nhất của chiller Bộ điều khiển sẽ được lập trình để quyết định thời gian dừng nhỏ nhất của một chiller trước khi cho nó hoạt động trở lại
Thời gian dừng nhỏ nhất là 30 phút sẽ được lập trình trên hệ thống Nói cách khác, khi bộ điều khiển cho chiller dừng thì nó sẽ chỉ có thể khởi động lại chiller đó sau 30 phút kể từ lúc dừng cho dù hệ thống BTU có điều khiển đi chăng nữa
Chu trình khởi động
Chiller
Quá trình khởi động chiller được thực hiện như sau :
1 Tất cả các công tắc của mỗi thiết bị nên đặt tại vị trí „BAS‟ hoặc
„AUTO‟
2 Hệ thống BMS sẽ phát lệnh „START‟ để khởi động máy bơm cho chiller
3 Hệ thống BMS sẽ kiểm tra trạng thái của công tắc dòng nước Khi công tắc này ở vị trí „ON‟, hệ thống BMS sẽ phát lệnh khởi động chiller Khi nhận được tín hiệu khởi động, chiller sẽ khởi động dựa trên chương trình có trong chiller
4 Hệ thống BMS sẽ giám sát trạng thái của tất cả các bơm, chiller và công tắc dò lưu lượng nước
Chu trình khởi động
hệ chiller kế tiếp 1 Nếu bất kỳ máy bơm, công tắc dòng nước hay chiller nào không thể khởi động được, BAS sẽ gởi tín hiệu cảnh báo và ngưng hệ thống
chiller tương ứng
2 Sau 15 phút kể từ lúc hệ thống chiller khởi động, BMS sẽ kiểm tra trạng thái „RUN‟ của chiller Nếu chiller đó không thể khởi động, BMS sẽ gởi tín hiệu cảnh báo và dừng hệ thống chiller đó, đồng thời gởi tín hiệu khởi động cho hệ thống chiller tiếp theo
Quá trình hoạt động
của chiller 1 Nếu không có nước trong đường ống cung cấp cho chiller, BMS sẽ gởi tín hiệu cảnh báo và phát lệnh ngưng đối với hệ thống tương
ứng theo quá trình ngưng thông thường
2 Nếu bất kỳ máy bơm nào cho chiller bị lỗi hay cảnh báo, BMS sẽ gởi tín hiệu cảnh báo và phát lệnh ngưng đối với hệ thống tương ứng theo quá trình ngưng thông thường
3 Nếu bất kỳ chiller nào bị lỗi hay cảnh báo, BMS sẽ gởi tín hiệu cảnh báo và phát lệnh ngưng đối với hệ thống tương ứng theo quá trình ngưng thông thường
4 Quá trình dừng an toàn sẽ tuân theo quá trình ngưng thông thường
Trang 4Quá trình dừng chiller 1 BMS phát lệnh ngưng chiller
2 180 giây sau khi phát lệnh ngưng, khi BMS nhận tín hiệu „OFF‟ từ chiller, nó sẽ điều khiển ngưng máy bơm, sau đó đóng van bướm ở ngỏ vào chiiler lại
Chế độ báo động của
Chiller Bất kỳ chiller nào báo động sẽ bị ngưng lại và được thay thế bởi một chiller dự phòng
Chiller đó sẽ không được cho phép hoạt động cho tới khi chế độ báo động được ghi nhận và sửa chữa
Chiller được xem như ở chế độ báo động khi bất kỳ một bộ phận nào như báo động của máy bơm hay khi chiller không thể khởi động sau 15 phút nhận lệnh khởi động
Điều khiển máy bơm
của chiller Hệ thống BMS giám sát độ chênh lêch áp suất giữa đường ống nước cung cấp từ chiller và đường ống hồi về chiller và điều khiển tốc độ của
máy bơm cho chiller Tốc độ của máy bơm được điều khiển thông qua biến tần để duy trì áp suất nước yêu cầu
Tốc độ tối thiểu sẽ được thiết lập trên biến tần để đảm bảo đủ lượng nước nhỏ nhất mà chiller cho phép Giá trị nhỏ nhất của tốc độ sẽ được quyết định trong quá trình thử và tùy nhiệm vụ của hệ thống
Giá trị đặt của độ chênh lệch áp suất có thể thay đổi được
Điều khiển bypass
valve
Hệ thống BMS giám sát độ chênh lêch áp suất giữa đường ống nước cung cấp từ chiller và đường ống hồi về chiller và điều khiển van bypass đóng hoặc mở để duy trì áp suất yêu cầu
Giá trị đặt của độ chênh lệch áp suất có thể thay đổi được Các báo động được
giám sát từ trung tâm
điều khiển
(Tham khảo bảng điểm
điều khiển)
Báo động của máy bơm cho chiller
Báo động của chiller
Báo động nhiệt độ cao trong ống nước cung cấp
Báo động nhiệt độ thấp trong ống nước cung cấp
Báo động nhiệt độ cao trong ống nước hồi
Báo động nhiệt độ thấp trong ống nước hồi
Báo động nhiệt độ cao trong ống nước cấp chính
Báo động nhiệt độ cao trong ống nước hồi chính
Chế độ vận hành Mùa
Hè / Mùa đông Hệ thống tính toán chọn chế độ làm việc cho hệ thống điều hòa không khí bao gồm 2 bộ cảm biến nhiệt độ và độ ẩm được gắn bên ngoài tòa
nhà, hai bộ cảm biến này sẽ đo nhiệt độ và độ ẩm bên ngoài đưa về hệ thống BMS để tính ra thông số Enthalpy
Hệ thống sẽ so sánh Enthalpy của môi trường ngoài trời và Enthalpy cài đặt để tự chọn chế độ hoạt động
B AHU
Trang 5Tổng quát Tòa nhà văn phòng FPT bao gồm 4 bộ làm lạnh không khí AHU và 3 bộ
làm lạnh không khí sơ bộ PAU Các AHU này cấp gió lạnh phục vụ cho các khu vực văn phòng Các PAU này cấp gió tươi cho các FCU ở các tầng phía dưới
B.1 AHU cho khu vực văn phòng
Điều khiển nhiệt độ hồi Một cảm biến nhiệt độ không khí được lắp đặt trong đường ống gió hồi
để nhận biết nhiệt độ không khí trong đường ống này Bộ điều khiển lập trình DDC sẽ so sánh nhiệt độ đọc được và nhiệt độ đặt Nếu giá trị đọc được cao hơn hay thấp hơn giá trị đặt, bộ điều khiển lập trình DDC sẽ điều khiển tốc độ của AHU thông qua biến tần để duy trì nhiệt độ hồi mong muốn
Giá trị nhiệt độ đặt này có thể thay đổi được
Điều khiển nhiệt độ
cấp Một cảm biến nhiệt độ được lắp đặt trong đường ống cung cấp gió để so sánh với giá trị đặt trong bộ điều khiển lập trình DDC và điều khiển
van nước lạnh để duy trì nhiệt độ gió cấp giữa giá trị nhiệt độ trong ống gió và giá trị đặt
Giá trị nhiệt độ đặt này có thể thay đổi được
Điều khiển chất lượng
không khí trong phòng
(IAQ)
Một cảm biến nồng độ CÒ2 được đặt trong đường gió hồi để nhận biết nồng độ khí CO2 trong phòng làm việc Bộ điều khiển lập trình DDC sẽ điều khiển cửa gió tươi và cửa gió hồi để giảm độ chênh lệch nồng độ CO2 trong phòng và giá trị đặt
Giá trị đặt của IAQ có thể thay đổi được Giá trị đặt được thiết lập là 600ppm
Khóa liên động Độ mở của van nước lạnh và của cửa gió tươi được khoá liên động với
trạng thái của quạt AHU Van nước lạnh và cửa gió tươi sẽ đóng khi quạt AHU không hoạt động và chỉ được điều khiển khi AHU hoạt động Điều này làm giảm sự ngưng đọng và hao phí năng lượng
Đối với AHU có gắn cảm biến khói, nó sẽ dừng khi có khói được phát hiện Cảm biến khói này được khoá liên động bằng phần cứng với mạch điều khiển AHU
Lịch trình làm việc Tất cả các AHU được lập trình để hoạt động hay dừng dựa trên lịch
trình làm việc Lịch trình làm việc được thiết lập bởi người sử dụng và
có thể cài đặt cho phù hợp với thời gian làm việc của toà nhà Hệ thống cũng cho phép lập trình làm việc cho các ngày nghỉ
Các báo động được
giám sát từ trung tâm
điều khiển
(Tham khảo bảng điểm
điều khiển)
Báo động quá tải của mô tơ quạt
Báo động nồng độ khí CO2 trong đường gió hồi cao
Báo động nhiệt độ giới hạn ở trong đường ống gió cấp cao/thấp
Báo động nhiệt độ giới hạn ở trong đường ống gió hồi cao/thấp
B.2 PAU cho các tầng
Trang 6Điều khiển áp suất Một cảm biến áp suất không khí được đặt trong đường ống gió cấp
nhằm xác định áp suất không khí trong đường ống này Bộ điều khiển lập trình DDC sẽ so sánh giá trị đọc được và giá trị đặt Nếu giá trị đọc được cao hơn hay thấp hơn giá trị đặt, bộ điều khiển lập trình DDC sẽ điều khiển biến tần để đảm bảo được áp suất mong muốn trong đường ống
Giá trị áp suất đặt có thể thay đổi được
Điều khiển nhiệt độ Một cảm biến nhiệt độ được lắp đặt trong đường ống cung cấp gió để
so sánh với giá trị đặt trong bộ điều khiển lập trình DDC, từ đó điều khiển van nước lạnh đóng hoặc mở nhằm duy trì nhiệt độ gió cấp ở mức mong muốn
Giá trị nhiệt độ đặt này có thể thay đổi được
Khoá liên động Độ mở của van nước lạnh được khoá liên động với trạng thái của quạt
Van nước sẽ đóng khi PAU không hoạt động và chỉ được điều khiển khi quạt PAU hoạt động Điều này làm giảm sự ngưng đọng và hao phí năng lượng
Cửa gió tươi được khoá liên động với lệnh điều khiển quạt Khi hệ thống PAU nhận lệnh „START‟ từ hệ thống BMS, cửa gió này sẽ mở ra trước tiên, và quạt sẽ hoạt động sau đó 60 giây Khi hệ thống PAU nhận lệnh „STOP‟ từ BMS, cửa gió sẽ đóng lại sau khi quạt chuyển sang trạng thái từ ON sang OFF
Đối với PAU có cảm biến khói, nó sẽ ngừng hoạt động khi phát hiện khói trong đường ống Cảm biến khói này được khoá liên động bằng phần cứng với mạch điều khiển PAU
Lịch trình làm việc Tất cả các PAU được lập trình hoạt động hay dừng dựa trên lịch trình
làm việc và sự liên động với các FCU của các tầng phía dưới Lịch trình làm việc được định nghĩa bởi người sử dụng và có thể cài đặt cho phù hợp với thời gian làm việc của toà nhà Hệ thống cũng cho phép lịch trình làm việc khác trong ngày nghỉ
Các báo động được
giám sát từ trung tâm
điều khiển
(Tham khảo bảng điểm
điều khiển)
Báo động quá tải của mô tơ quạt
Báo động nhiệt độ gió cấp cao/thấp
Báo động áp suất gió cấp cao/thấp
Báo động khi có khói trong đường ống
C FCU
Tổng quát Tòa nhà văn phòng FPT bao gồm bộ làm lạnh không khí FCU phục vụ
cho khu văn phòng, FCU phục vụ cho khu phòng dạy học, FCU phục vụ cho phòng giám đốc và phòng họp Tất cả các FCU này được cấp gió tươi từ các PAU ở tầng 15A
C.1 FCU cho hành lang thang máy
Phương thức hoạt
động Các FCU này được thiết kế nhằm mục đích duy trì nhiệt độ cho khu vực hành lang thang máy trong một khoảng thời gian cố định trong ngày Vì
Trang 7vậy, sẽ rất cần thiết cho việc kết nối các FCU này về máy tính trung tâm của hệ thống BMS, từ đó tiện cho việc giám sát và điều khiển nhiệt độ theo như mong muốn của người sử dụng Máy tính sẽ ấn định một thời gian biểu hoạt động phù hợp cho các FCU này nhằm tiết kiệm năng lượng
Giá trị đặt thời gian vận hành có thể thay đổi được từ máy tính trung tâm, tùy theo thời gian biểu của các FCU
Điều khiển nhiệt độ Một cảm biến nhiệt độ được lắp đặt trong đường ống gió hồi để so sánh
với giá trị đặt trong bộ điều khiển lập trình DDC, và nó sẽ điều khiển van nước lạnh thông qua khâu điều khiển PI, van nước lạnh đóng hoặc mở
để giảm độ chênh lệch giữa giá trị nhiệt độ trong ống gió và giá trị đặt Cũng bộ điều khiển này nó sẽ tự động điều khiển tốc độ quạt FCU ở mức nhanh, vừa hay chậm tùy theo giá trị chênh lệch giữa nhiệt độ đặt
và nhiệt độ của gió hồi
Giá trị đặt của nhiệt độ có thể thay đổi được từ máy tính trung tâm Khóa liên động Độ mở của van nước được khoá liên động với trạng thái của quạt FCU
Van nước sẽ đóng khi quạt FCU không hoạt động và chỉ được điều khiển khi quạt FCU hoạt động Điều này làm giảm sự ngưng đọng và hao phí năng lượng
Máy tính trung tâm sẽ kết nối với hệ thống báo cháy Khi có tín hiệu cháy, các FCU sẽ ngừng hoạt động nhằm hạn chế sự phát tán của đám cháy
Các báo động được
giám sát từ trung tâm
điều khiển
(Tham khảo bảng điểm
điều khiển)
Báo động sự cố quá tải của mô tơ quạt FCU
Báo động nhiệt độ gió hồi giới hạn cao/thấp
Báo động khi có báo cháy (nếu kết nối với hệ thống báo cháy )
C.2 FCU cho khu vực văn phòng
Phương thức hoạt
động Các FCU này được thiết kế nhằm mục đích duy trì nhiệt độ cho khu vực văn phòng trong một khoảng thời gian cố định trong ngày Vì vậy, sẽ rất
cần thiết cho việc kết nối các FCU này về máy tính trung tâm của hệ thống BMS, từ đó tiện cho việc giám sát và điều khiển nhiệt độ theo như mong muốn của người sử dụng Người sử dụng sẽ ấn định một thời gian biểu hoạt động trên máy tính trung tâm phù hợp cho các FCU này nhằm tiết kiệm năng lượng
Giá trị đặt của lịch vận hành có thể thay đổi được từ máy tính trung tâm Điều khiển nhiệt độ Một số cảm biến nhiệt độ được lắp đặt trong đường ống gió hồi để so
sánh với giá trị đặt trong bộ điều khiển lập trình DDC, và nó sẽ điều khiển van nước lạnh thông qua khâu điều khiển PI, van nước lạnh đóng hoặc mở để giảm độ chênh lệch giữa giá trị nhiệt độ trung bình trong ống gió và giá trị đặt
Cũng bộ điều khiển này nó sẽ tự động điều khiển tốc độ quạt FCU ở mức nhanh, vừa hay chậm tùy theo giá trị chênh lệch giữa nhiệt độ đặt
và nhiệt độ trung bình của gió hồi
Trang 8Giá trị đặt của nhiệt độ có thể thay đổi được từ máy tính trung tâm Khóa liên động Độ mở của van nước được khoá liên động với trạng thái của quạt FCU
Van nước sẽ đóng khi quạt FCU không hoạt động và chỉ được điều khiển khi quạt FCU hoạt động Điều này làm giảm sự ngưng đọng và hao phí năng lượng
Khi FCU này hoạt động thì của gió tươi của vùng này sẽ tự động mở ra
và ngược lại Máy tính trung tâm sẽ kết nối với hệ thống báo cháy Khi có tín hiệu cháy, các FCU sẽ ngừng hoạt động nhằm hạn chế sự phát tán của đám cháy
Các báo động được
giám sát từ trung tâm
điều khiển
(Tham khảo bảng điểm
điều khiển)
Báo động sự cố quá tải của mô tơ quạt FCU
Báo động nhiệt độ giới hạn cao/thấp
Báo động khi có báo cháy (nếu kết nối với hệ thống báo cháy)
C.3 FCU cho phòng dạy học
Phương thức hoạt
động Các FCU này được thiết kế nhằm mục đích duy trì nhiệt độ cho khu vực phòng dạy học Vì vậy, sẽ rất cần thiết cho việc kết nối các FCU này về
máy tính trung tâm của hệ thống BMS, từ đó tiện cho việc giám sát và điều khiển nhiệt độ theo như mong muốn của người sử dụng Máy tính
sẽ ấn định một thời gian biểu hoạt động phù hợp cho các FCU này nhằm tiết kiệm năng lượng
FCU này sẽ hoạt động khi có người yêu cầu ( có lớp học hoạt động) hoặc nếu có thời gian dạy học cố địng thì người vận hành sẽ thiết lập một thời gian biểu tương ứng
Giá trị đặt của lịch vận hành có thể thay đổi được từ máy tính trung tâm Điều khiển nhiệt độ Một bô điều khiển nhiệt độ được lắp đặt trong từng phòng học có sẵn
cảm biến nhiệt độ, giá trị đặt do nhân viên kỷ thuật tự cài tại bộ điều khiển hoặc được thiết lập từ máy tính trung tâm, thông qua việc cài đặt này bộ điều khiển sẽ xuất lệnh đóng hoặc mở van nước lạnh nhằm đảm bảo duy trì nhiệt độ phòng ở mức cài đặt
Cũng bộ điều khiển này nó sẽ tự động điều khiển tốc độ quạt FCU ở mức nhanh, vừa hay chậm tùy theo giá trị chênh lệch giữa nhiệt độ đặt
và nhiệt độ phòng
Giá trị đặt của nhiệt độ có thể thay đổi được từ máy tính trung tâm Khoá liên động Van nước lạnh sẽ được khoá liên động với trạng thái của quạt FCU
Van sẽ đóng khi FCU không hoạt động và chỉ được điều khiển khi quạt FCU hoạt động Điều này làm giảm sự ngưng đọng và hao phí năng lượng
Khi FCU này hoạt động thì của gió tươi của vùng này sẽ tự động mở ra
và ngược lại Máy tính trung tâm sẽ kết nối với hệ thống báo cháy Khi có tín hiệu cháy, các FCU sẽ ngừng hoạt động nhằm hạn chế sự phát tán của đám
Trang 9cháy
Các báo động được
giám sát từ trung tâm
điều khiển
(Tham khảo bảng điểm
điều khiển)
Báo động sự cố quá tải của mô tơ quạt FCU
Báo động nhiệt độ phòng giới hạn cao/thấp
Báo động khi có báo cháy (nếu kết nối với hệ thống báo cháy)
C.4 FCU cho phòng giám đốc và phòng họp
Phương thức hoạt
động Các FCU này được thiết kế nhằm mục đích duy trì nhiệt độ phòng dạy học trong một khoảng thời gian cố định trong ngày Vì vậy, sẽ rất cần
thiết cho việc kết nối các FCU này về máy tính trung tâm tại phòng BMS
Máy tính sẽ ấn định một thời gian biểu hoạt động phù hợp cho các FCU này nhằm tiết kiệm năng lượng
Giá trị đặt của lịch vận hành có thể thay đổi được từ máy tính trung tâm Điều khiển nhiệt độ Một bộ điều khiển nhiệt độ được lắp đặt trong từng phòng có sẵn cảm
biến nhiệt độ, giá trị đặt do nhân viên kỷ thuật tự cài tại bộ điều khiển hoặc được thiết lập từ máy tính trung tâm, thông qua việc cài đặt này bộ điều khiển sẽ xuất lệnh đóng hoặc mở van nước lạnh nhằm đảm bảo duy trì nhiệt độ phòng ở mức cài đặt
Bộ điều khiển này nó sẽ tự động điều khiển tốc độ quạt FCU ở mức nhanh, vừa hay chậm tùy theo giá trị chênh lệch giữa nhiệt độ đặt và nhiệt độ phòng
Cũng bộ điều khiển này nó sẽ tự động điều khiển điện trở sưởi khi nhiệt
độ không khí trong phòng giảm thấp hơn giá trị đặt ( trường hợp mùa đông ) đồng thời quạt FCU cũng sẽ tự động thay đổi tốc độ ở mức nhanh, vừa hay chậm tùy theo giá trị chênh lệch giữa nhiệt độ đặt và nhiệt độ phòng
Giá trị đặt của nhiệt độ có thể thay đổi được từ máy tính trung tâm Khoá liên động Van nước và điện trở sưởi sẽ được khoá liên động với trạng thái của
quạt FCU Van sẽ đóng hay điện trở sưởi ngừng hoạt động khi FCU không hoạt động và chỉ được điều khiển khi quạt hoạt động Điều này làm giảm sự ngưng đọng và hao phí năng lượng
Khi FCU này hoạt động thì của gió tươi của vùng này sẽ tự động mở ra
và ngược lại Máy tính trung tâm sẽ kết nối với hệ thống báo cháy Khi có tín hiệu cháy, các FCU sẽ ngừng hoạt động nhằm hạn chế sự phát tán của đám cháy
Các báo động được
giám sát từ trung tâm
điều khiển
(Tham khảo bảng
điểm điều khiển)
Báo động sự cố quá tải của mô tơ quạt FCU
Báo động nhiệt độ giới hạn cao/thấp
Báo động khi có báo cháy (nếu kết nối với hệ thống báo cháy)
Trang 10D Quạt thông gió
Tổng quát Hệ thống quạt thông gió cho toà nhà văn phòng FPT bao gồm:
Quạt hút không khí bãi đậu xe: - 02 Cái
Quạt hút không khí phụ: - 17 Cái
Quạt hút không khí khu bếp: - 02 Cái
Quạt hút không khí toilet: - 01 Cái
Quạt tạo áp: - 00 Cái
Hoạt động Quạt cung cấp/ hút không khí được điều khiền bởi lịch trình hay nhân
viên vận hành
Khi nồng độ khí CO2 trong khu vực đậu xe cao hơn so với cài đặt thì quạt cấp và hút gió khu này sẽ hoạt động, đến khi nào khí CO2 đo được giảm xuống dưới mức cài đặt cộng thêm mức chênh lệch thì các quạt này sẽ dừng hoạt động và ngược lại
Riêng đối với một số quạt hút hơi nóng cho các phòng máy phát điện, máy biến áp… thì khi nhiệt độ phòng vượt qua mức đặt thì tự động quạt tương ứng sẽ chạy để hút khí nóng thải ra ngoài cho đến khi nhiệt độ phòng thấp xuống dưới mức chênh lệch đã định trước
Lịch trình làm việc Tất cả các quạt đếu được lập trình để hoạt động dựa trên lịch trình làm
việc Hệ thống cũng cho phép tạo lịch trình làm việc vào ngày nghỉ
Gám sát Trạng thái của quạt
Nồng độ khí CO2
Nhiệt độ không khí phòng biến thế, phòng máy phát
Các báo động được
giám sát từ trung tâm
điều khiển
Báo động sự cố quá tải của mô tơ quạt
Báo động nhiệt độ cao đối với một số phòng có gắn cảm biến nhiệt
độ
Báo động nồng độ khí CO2 cao
E Hệ thống điện
Tổng quát Hệ thống điện bao gồm: mạch chuyển đổi, mạch chống quá áp và thấp
áp
Hoạt động Hệ thống điện chỉ có các điển giám sát chứ không có điểm để điều
khiển
Các điểm giám sát bao gồm :
Trạng thái ON/OFF của thiết bị điện
Mạch chuyển đổi: V, Amp, Hz, KW, KWH, Pf, KVA, KVAR
Nhiệt độ phòng đặt máy biến thế
Khoá liên động Khi hệ thống BMS nhận được chuông báo nhiệt độ cao ( trên 40oC)
Quạt hút của phòng đặt máy biến thế sẽ tự động khởi động và ngược lại
Các báo động được Báo động điện áp/ dòng điện cao