vai trò NHTM: + là trung gian tài chính thực hienj vai trò điều chuyển các khoản tiết kiệm, chủ yếu từ hộ gia đình thành vốn tín dụng cho các tổ chức kinh doanh vàcác thành phần kinh tế
Trang 11.Khái niệm NHTM: ( theo quan điểm hiện đại): NHTM là loại hình tổ chức tài
chính cung cấp một danh mục các dvu tài chính đa dạng- đặc biệt là tín dụng tiếtkiệm, dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳmột tổ chức kinh doanh nào trng nền kinh tế.(theo luật TCTD của VN): NHTM là mộtloại hình TCTD đc thực hiện toàn bộ hđ ngân hàng và các hđ kinh doanh khác có liênquan nhằm mục tiêu lợi nhuận
2 vai trò NHTM: + là trung gian tài chính thực hienj vai trò điều chuyển các khoản
tiết kiệm, chủ yếu từ hộ gia đình thành vốn tín dụng cho các tổ chức kinh doanh vàcác thành phần kinh tế khác đầu tư vào nhà cửa thiết bị và các tài sản khác.+ là trunggian thanh toán thay mặt khách hàng thực hiện thanh toán các giao dịch mua bán hànghóa và dịch vụ của họ.+ là người bảo lãnh cam kết trả nợ khách hàng khi khách hàngmất khả năng thanh toán.+ giữ vai trò là đại lý thay mặt khách hàng quản lý và bảo vệtài sản của họ phát hành or chuộc lại chứng khoán.+ là người thực hiện các chính sáchkinh tế của CP góp phần điều tiết sự tăng trưởng kinh tế và theo đuổi các mục tiêu xãhội( là chủ thể chịu tác động trực tiếp của các công cụ và là cầu nối chuyển tiếp cáctác động của chính sách tiền tệ đến nền kinh tế).+ là cầu nối cho sự phát triên kinh tếđối ngoại giữa các quốc gia
3 phân loại NHTM: + căn cứ vào tính chất sở hữu:NHTM công( do nhà nc đầu tư
vốn điều lệ , thành lập, và tổ chức hđ kinh doanh) NHT tư( do tu nhân góp vốn đểthành lập) + căn cứ vào tiêu thức quốc tịch: NHTM bản xứ( do nhà nc or công dân nc
sở tại sở hữu) NHTM nc ngoài( do công dân or nhà nước nước ngoài sở hữu) + căn
cứ vào cơ quan cấp giấy phép hđ: NHTM toàn quốc( do CP TW or do 1 cơ quan quản
lý TW cấp giấy phép hđ) NHTM địa phương( do chính quyền địa phương cấp phéphđ).+ căn cứ số lượng chi nhánh: NHTM duy nhất(chỉ có một hội sở hđ duy nhất trênphạm vi toàn bộ lãnh thổ quốc gia) NHTM mạng lưới(có hội sở TW và phan chia chinhánh hđ trên phạm vi toàn bộ lãnh thổ).+ căn cứ vào tiêu thức chuyên môn hóa hđngân hàng: NHTM chuyên doanh( chỉ thực hiện một hay một vài hđ dịch vụ ngân hay
Trang 2dịch vụ ngân hàng với một lĩnh vực một ngành kinh tê nào đó như NHTM côngthương ) NHTM đa năng( thực hiện đa dạng các dịch vụ ngân hàng).+ căn cứ vàochiến lược kinh doanh: NHTM bán buôn( là cung cấp dịch vụ cho khách hàng tầm cỡ,
ko giao dịch cho khách hàng là cá nhân) NHTM bán lẻ( cung cấp dịch vụ cho kháchhàng là cá nhân) NHTM vừa bán buôn bán lẻ.+ căn cứ vào tổ chức sự phân cấp quyềnhạn: NHTM hội sở NHTM chi nhánh
ở việt nam việc phân loại này đc thực hiện căn cứ vào khung pháp lý của chúng baogồm NHTM nhà nc( đc thành lập dưới hình thức là công ty trchs nhiệm 1 thành viên
do nhà nc sở hữu 100% vốn điều lệ)NHTM cổ phần( thành lập dưới hình thức cổ phần
do nhà nước và TCTC, cá nhân góp vốn), NHTM liên doanh( đc thành lập bằng vốngóp một bên là việt nam 1 bên là nc ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh) Chi nhánhngan hàng nc ngoài( là đv phụ thuộc của ngân hàng nc ngoài đc ngân hàng nc ngoàiđảm bảo chịu trách nhiệm đối với mọi nghĩa vụ và cam kết của chi nhánh tại VN).Ngoài ra theo cam kết khi gia nhập WTO , các tổ chức nc ngoài đc thành lập ngânhàng 100% vốn nc ngoài tại VN từ ngày 1/4/2007
4 phân loại dịch vụ ngân hàng: + dựa vào bảng cân đối: hđ nội bảng( gồm tât cả các
dv ngân hàng đc phản ánh trên bảng cân đối kế toán Gồm các dịch vụ nợ và vốn CSH
và dịch vụ tài sản có) hđ ngoại bảng( ko đc phản ánh trên bảng cân đối như dịch vụbao thanh toán, bảo lãnh, ủy thác, tư vấn…) => là kiểu phân loại truyền thống phùhợp vs mô hình ngân hàng cổ điển đối vs ngân hàng hiện đại các dv các dịch vụ ngoạibảng chiểm tỷ trọng lớn nhưng ko đc phản ánh trên bảng cân đối.+ dựa vào đối tượngkhách hàng: khách hàng là doanh nghiêp( là những KH có tư cách pháp nhân nhưcông ty cổ phần , số lượng thường chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng doanh số giao dịch lạilớn, ngân hàng có thể tiết kiệm đc chi phí giao dịch do lợi thế về quy mô gia dịch) KH
là cá nhân( thường chiếm tỷ trọng lớn về số lượng nhưng lại chiếm tỷ trọng nhỏ vềdoanh số giao dịch)=> giúp ngân hàng có cơ sở xây dựng chiến lược tiếp cận và phục
vụ khách hàng tốt hơn do dịch vụ cung cấp phù hợp với đặc điểm riêng của từng
Trang 3nhóm đới tượng.+ dựa vào thu nhập của các dịch vụ: dv tín dụng( gồm các dịch vụcho vay, thu nhập của dịch vụ này đc thể hiện thông qua lãi suất) dvu phi tín dụng( làdịch vụ mà thu nhaaph đc tạo ra thông qua phí dịch vụ như dich vụ thanh toán, dịch
vụ ngân quỹ )=> giúp donh nghiệp quản trị đc dòng thu nhập của ngân hàng mình
5.nội dung cơ bản của quản trị VCSH: + đánh giá thực trạng VCSH: quy mô vốn,
cơ cấu vốn, các hệ số dùng để đánh giá an toàn ( hệ số VCSH/tổng tiền gửi- ở VN thìquy định này là 1/20, tỷ lệ này quá thấp sẽ ràng buộc khả năng mở rộng tiền gửi đểđáp ứng như cầu cho vay của ngân hàng Hệ số VCSH/ tổng tài sản hệ số VCSH/tỏng tài sản có rủi ro- đc sử dụng vs mục đich tiêu chuẩn hóa những đòi hỏi về vốnngân hàng trên phạm vi quốc tế.đây chính là tỷ lệ an toàn vốn ở VN theo thông tư số
13 thì tỷ lệ này phải duy trì mức tối thiểu là 9%) + lựa chọn pp tạo nguồn để phát triểnvốn chủ sở hữu thích hợp với nhu cầu hoạt động: tăng vốn từ bên ngoài( phát hànhchứng khoán) tăng vốn từ bên trong( gia tăng tỷ lệ lợi nhuận giữ lại để bổ sung vốnhay các quỹ của ngân hàng).+ xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tạo nguồn( ápdụng biện pháp để đảm bảo quy mô và cấu trúc vốn chủ sở hữu sao cho phù hợp vớicác kế hoạch, phù hợp yêu cầu kinh doanh)
6 các khoản mục của tài sản nợ: + vốn tiền gửi: tiền gửi thanh toán ( các tk giao
dịch) các loại tiền gửi như tiền gửi tk ko kỳ hạn, có kỳ hạn).+ vốn huy động từ pháthàng chứng tù có giá như trá phiếu kỳ phiếu.+ vốn vay tù các tổ chức tín dụng nhưvốn vay của ngân hàng nhà nước, vốn vay trên thị trường tiền tệ, vốn vay từ các ngânhàng thương mại khác.+ các khoản nợ khác như thuế, các khoản phải nộp phải trả cho
nhà nước, phải trả lương cho nhân viên…Nội dung quản trị tài sản nợ: + xây dựng
kế hoạch nguồn vốn của NH (bao gồm các kế hoạch tổng thể và kế hoạch chi tiết theotừng loại sản phẩm, theo thị trường + tổ chức huy động và điều hành vốn trong toàn
hệ thống phân định quyền hạn trách nhiệm của hội sở và từng chi nhánh.+ quản lý quy
mô và cơ cấu nguồn vốn quản lý kỳ hạn nợ và khả năng thanh toán nợ.+ định giá cáckhoản nợ( xđ lãi suất huy động và lãi suất đi vay theo từng sản phẩm tiền gửi , tiền
Trang 4vay phù hợp với chính sách lãi suất và quan hệ cung cầu vốn trên thị trường)+ theodõi kiểm soát chi phí và rủi ro trong huy động vốn đảm bảo quan hệ hợp lý giữa lãisuất huy động và lãi suất cho vay
7.khoản mục tài sản có :+ Tài sản bằng tiền hay ngân quỹ ( tiền mặt và tiền gửi các
TCTD như tiền gửi tại ngân hàng tw, tiền gửi tại các tổ chức tín dụng khác)+ dư nợcho vay, cho thuê, các khoản đầu tư( mua ck, góp vốn liên kết)+ tài sản ủy thác,
TSCĐ, các khoản phải thu.+ các tài sản khácNội dung của quản trị tài sản có: +
quản trị ngân quỹ: -tính toán số ngân quỹ tối thiểu trong từng thời kỳ.-cân đối giữa các
bộ phận ngân quỹ và dự trữ sơ cấp( tiền gửi bắt buộc, tiền mặt, các khoản tiền gửikhác)- quản lý dự trữ thứ cấp( đảm bảo khả năng thanh toán và trả nợ)+ quản trị chovay: muốn quản trị tốt cần tuân theo các quy tắc như chọn lọc người vay và giám sát
sử dụng tiền vay và tuân thủ các nguyên tắc cho vay,(đa dạng các danh mục cho vay
ko tập trung cho vay quá lớn vs một đối vs một khách hàng một nhóm khách hàng haymột loại tiền , thực hiện bảo đảm bảo lãnh bảo hiểm đối vs các khoản tiền cho vay).Cần quản trị đc danh mục đầu tư( xây dựng chính sách cho vay của ngân hàng, thiếtlập quy trình quản trị danh mục tiền vay, kiểm soát quy mô và cơ cấu danh mục chovay, kiểm soát những khoản cho vay có vấn đề).+ quản trị hđ đầu tư( xác định đc mụctiêu trong đầu tư chứng khoán,đa dạng hóa danh mục tài sản để nâng cao sinh lợi, dựbáo môi trường kinh tế vĩ mô và phân tích đầu tư chứng khoán , xác định nhu cầu-quy
mô vốn đầu tư, tổ chức thục hiện chính sách và chiến lược quản lý danh mục đầu tư,
tổ chức chính sách và chiến lược quản lý danh mục.+ quản trị các tài sản khác nhưquản trị khoản phải thu, TSCĐ
8 các khoản mục ngoại bảng: + tại thời điểm lập bảng cân đối chưa thể phân biệt rõ
tài sản hay nợ của ngân hàng+ hình thành gắn liền với các hđ bảo đảm tài chính tài trợthương mại, hđ đầu tư các sản phẩm tài chính phái sinh+ mang lại thu nhập cho ngân
hàng dưới dạng các khoản thu nhập phi lãi suất rủi ro ko sử dụng hết hạn mức Nội dụng quản trị ts ngoại bảng: + phân loại tài sản ngoại bảng theo thời gian chủ
Trang 5thể,tính chất rủi ro+ nghiên cứu dự báo về các nhân tố ảnh hưởng đến tài sản ngoạibảng đê hoạch định chính sách sản phẩm và giá dich vụ+ xác định đc mục tiêu chiếnlược quản trị và tổ chức kiểm soát quá trình thực hiện + dự phòng nguồn tài trợ chotài sản ngoại bảng( gia tăng ngân quỹ các chứng tờ khoán thanh toán với tỷ lệ sinh lờithấp, vay mượn cấp bách với lãi suất cao trích quỹ dự phòng tổn thất
9.khả năng thanh khoản của ngân hàng: là khả năng cuả ngân hàng trong việc đáp
ứng nhu cầu thanh toán của KH đc tạo lập bởi tính thanh khoản của tài sản và tínhthanh khoản của nguồn vốn một ngân hàng có tính thanh khoản cao khi có nhiều tàisản thanh khoản có khả năng mở rộng nguồn vốn một cách nhanh chóng với chi phíthấp tập trung vào hai sự cân đối có tính quyết định là cân đôi giữa nguồn vốn huy
động và cho vay cân đối giữa kỳ hạn huy động và kỳ hạn cho vay.Tính thanh khoản của tài sản là khả năng chuyển tài sản thành tiền đc đo bằng thời gian và phí chuyển
đổi ngân hàng nắm giữ một danh mục tài sản với tính thanh khoản khác nhau do đótính thanh khoản của danh mục tài sản đc đo bằng tỷ lệ các tài sản có tính thanh khoảncao trên tổng tài sản tỷ lệ này càng cao tính thanh khoản của tổng tài sản càng
lớn.Nội dung quản trị thanh khoản: + xác định cầu thanh khoản(nhu cầu rút tiền của
người gửi tiền, nhu cầu rut tiền của người gửi tiền, nhu cầu tín dụng hợp pháp củakhách hàng, các khoản tiền gửi và tiền vay+ xác điịnh cung thanh khoản: đáp ứngcung ứng tiền của một ngân hàng như các khoản tiền gửi của khách hàng, các khoảnthanh toán nợ của khách hàng vay vốn, các khoản thu hồi từ hđ đầu tư, các khoản tiềngửi của ngân hàng tại các đơn vị khác, tiền thu về từ việc bán mottj or 1 số các danhmục ts của ngân hàng.+ xác định khe hở thanh khoản: là quan hệ cân đối giữa cungthanh khoản và cầu thanh khoản theo thời gian, theo kỳ hạn như ngày năm
10.có hai quan điểm về quản trị tài sản và nợ trong ngân hàng:+ quan điểm quản
trị NH truyền thống thì theo các ngân hàng truyền thống thiên về quản trị tài sản nhiềuhơn việc quản trị các khoản nợ+quan điểm quản trị NH hiện đại: sự kết hợp quản trịgiữa tài sản và nợ viêc quản trị tài sản và quản trị nợ kết hợp song song cơ sở là kết
Trang 6quả kinh doanh( thu nhập và chi phí) phụ thuộc vào hai bộ phận là tài sản và nợ=>chú trọng kiểm soát quy mô cấu trúc , chi phí và thu nhập của cả tài sản và nợ ý nghĩa:tối đa hóa or ít nhất là ổn định mức thu nhập tù lãi( chênh lệch giữa thu tù lãi và chitrả lãi) tối đa hóa or ít nhất là bảo vệ trị giá tài sản của ngân hàng với mức rủi ro hợp
lý , giảm rủi ro lãi suất
CHƯƠNG 2:
11 chiến lựơc quản trị kết hợp tài sản và nợ : đây là chiến lược dung hòa giữa quản
trị tài sản và quản trị nợ chú trọng kiểm soát quy mô cấu trúc , chi phí và thu nhập của
cả tài sản và nợ mục đích của quản trị tài sản và nợ là tạo lập và thực hiện các chiếnlược củng cố bảng cân đối, nhằm đảm bảo cho ngân hàng có thể tối đa hóa or ít nhất
là ổn định mức thu nhập tù lãi( chênh lệch giữa thu tù lãi và chi trả lãi) tối đa hóa or
ít nhất là bảo vệ trị giá tài sản của ngân hàng với mức rủi ro hợp lý Quanr lý chặt chẽgiá cả của nguồn vốn hay lãi suất mà ngân hàng phải thanh toán đối với các khoảntiền gửi và các khaonr vốn vay nhằm đạt đc mục tiêu về chi phí quy mô và cấu trúccủa nguồn vốn
12 khe hở nhạy cảm lãi suất hình thành từ do có chênh lệch giữa giá trị tài sản và
nợ nhạy cảm với lãi suất sự ko phù hợp về kỳ hạn của nguồn và tài sản đc đo bằng
khe hở nhạy cảm lãi suất Sự cần thiết phải quản trị khe hở lãi suất là :+ ngân hàng
ko thể xác định trước đc mức lãi suất mà chỉ có thể dự đoán và điều chỉnh hđ củamình nhằm đạt đc mục tiêu mong muốn một cách hiệu quả nhất + lãi suất thay đổi tácđộng đến lãi suất cơ bản ròng đến toàn bộ bảng cân đối kế toán và báo cáo thu nhậpcủa ngân hàng.+ khi lãi suất biến động ngân hàng ít nhất phải đưng đầu với hai loại
rủi ro lãi suất là rủi ro về giá và rủi ro tái đầu tưNội dung quản trị khe hở nhạy cảm lãi suất: các chiến lược quản lý + chiến lực quản trị khe hở lãi suất năng động :NH
thường xuyên thay đổi khe hở nhạy cảm lãi suất tùy vào khả năng tin cậy đối với các
dự báo về lãi suất nếu dự đoán LS có xu hướng tăng khe hở LS dương sẽ là tối ưu
Trang 7Khi đó – tăng TS nhạy cảm LS( tăng cho vay theo lãi suất thả nổi, giảm cho vay lãisuất cố định, giảm bớt CK dài hạn có lãi suất cố định, tăng CK theo lãi suất thả nổi,tăng đàu tư ngắn hạn theo lãi suất thả nổi) – giả nguồn vốn nhạy cảm lãi suất( tănghuy động tgui dài hạn với lãi suất cố định, tăng huy động tiền TK kỳ hạn có lãi suất cốđịnh, giảm huy đông tiền gửi và huy động tiết kiệm theo lãi suất tahr nổi, giảm huyđộng TG ko kỳ hạn.)nếu dự đoán tương lai LS giảm khe hở nhạy cảm âm là tối ưu.+chiến lược loại trừ khe hở nhạy cảm lãi suất: - chiến lược mà ngân hàng thực hiệnnhằm diều chỉnh ke hở LS tiến tói 0, và đc áp dụng trong thop NH ko thể dự đoán đc
xu hướng biến động của lãi suất – nếu khe hở nhạy cảm LS của NH ở trạng tháidương thì NH chủ động giảm tài sản nhạy cảm lãi suất và tăng ngồn vốn nhạy cảm lãisuất.- nếu khe hở nhạy cảm của NH ở trạng thái âm thì NH chủ động tăng tài sản nhạycảm lãi suất và giảm nguồn vốn nhạy cảm lãi suất
13 khe hở kỳ hạn là chênh lệch giữa kỳ hạn hoàn vốn trung bình của tài sản và kỳ hạn hoàn trả trung bình của nợNội dung quản trị: sử dụng kỳ hạn vốn và kỳ hạn hoàn
trả để hạn chế rủi ro lãi suất: cố gắng duy trì cân đối giữa ts và nguồn vốn vay sao chokhe hở kỳ hạn tiến gần đến 0, lúc đó thì kỳ hạn vốn trung bình của TS sẽ gần= kỳ hạnhoàn trả trung bình của nguồn vốn để dảm bảo khả nag thanh khoản thì NH ts luônlớn hơn nợ nếu muốn có khe hở kỳ hạn bằng 0 cần đảm bảo: kỳ hạn hoàn vốn TBtheo giá trị TS = kỳ hạn hoàn trả TB theo giá trị của danh mục nợ x (tổng giá trị danhmục nợ/ tổng danh mục ts) Vậy để loại bỏ rủi ro lãi suất giá trị vốn vay phải thay đổinhiều hơn giá trị TS
14 cầu thanh khoản: phản ánh nhu cầu chi trả tại một thời điểm của NHTM Bao
gồm rút tiền của KH gửi tiền, các khoản thanh toán đối với kỳ phiếu và trái phiếu, cầu
về vốn tài trợ cho các khoản tín dụng chất lượng tốt, nghĩa vụ hoàn trả nợ vay đáo hạncủa NHTM, chi phí phải trả, nghĩa vụ thanh toán với NSNN và các khoản thanh toán
cổ tức.Cung thanh khoản: phản ánh dòng tiền NHTM thu đc tại 1 thời điểm, bao
gồm nguồn huy động mới tù tiền gủi và các công cụ nợ các khoản tín dụng đc khách
Trang 8hàng hoàn trả, các khoản thu nhập dòng tiền thu đc từ chuyển hóa tài sản và vay trên
thị trường tiền tệ Quan hệ cung cầu thanh khoản:khi cầu thanh khoản của NH vượt
quá cung thanh khoản nhà quản lý phải đối phó với tình trạng thâm hụt thanh khoản ,phải quyết định ngay nguồn vốn cần thiết để đáp ứng: huy động từ nguồn nào ở đâu
và vào lúc nào Ngược lại nếu nhưu tại một thời điểm nào đó mà cung thanh khaonrvượt cầu thanh khoản – tình trạng dư thanh khoản xuất hiện nhà quản lý cần xem xét
hđ đầu tư
15 pp ước tính nhu cầu thanh khoản: +pp tiếp cận nguồn vốn và sử dụng vốn: dựa
trên cơ sở biến động giữa lựng tiền gửi tăng thêm của khách hàng và khả nag cho vay
dự tính của NH, nội dung: - xác định nhu cầu vay vốn và lượng tiền gửi.- dự tính thayđổi trong cho vay và tiền gửi- xác định trạng thái thanh khoản ròng của NH.+ PP tiếpcận cấu trúc vốn: - đối với nguồn tiền gửi: chia tiền gửi và các nguồn vốn khác dựatrên khả năng vốn bị rút khỏi NH( vốn nóng: vốn vay và tiền gửi nhạy cảm với lãi suất
or dự tính Nguồn vốn kém ổn định: các khoản tiền gửi của khách hàng mà một phầnđáng kể sẽ có thê bị rút khỏi NH trong thời kỳ dự tính Vốn ổn định: khoản mục vốn
mà nhà quản lý NH tin tưởng rằng ít có khả năng bị chuyển khỏi NH) – đối với nhucầu vay vốn: NH phải dảm bảo khả năng sẵn sang đáp ứng các khoản cho vay chấtlượng cao:(Tổng nhu cầu thanh khoản= nhu cầu thanh khoản đối với vốn tiền gửi +nhu cầu thanh khoản đối với cho vay Tổng nhu cầu thanh khoản = nhu cầu thanhkhoản dối vs tiền gửi + quy mô cho vay tối đa tiềm năng- tổng dư nợ hiện tại.)+ pptiếp cận các chỉ số thanh khoản: - các chỉ số định lượng ( chỉ số về trạng thái tiền mặt,chỉ số về năng lực cho vay, chỉ số tt nhanh, chỉ số vốn đầu tư ngắn hạn) – các chỉ sốđịnh tính(long tin của công chúng, sự vận động trong giá cổ phiếu, phần rủi ro trên TTchứng chỉ và các khoản đi vay khác, khả nag đáp ứng nhu cầu tín dụng của KH)
16 biện pháp đảm bảo khả nag thanh khoản của ngân hàng TM: + tuân thủ chặt
chẽ các quy định của NHNN về tỷ lệ khả nag chi trả +tổ chức tốt việc quản lý thanhkhaonr trên cơ sở dự báo cung cầu thanh khoản và sớm nhận biết đc các dấu hiệu phản
Trang 9ánh nguy cơ thâm hụt thanh khoản, +tăng cường trang bị các thiết bị hiện đại phục vụcông tác thu nhập và xử lý thông tin.+phối hợp san sẻ thông tin, sử dụng các công cụtiêu chí xác ddnhj và đo lường rủi ro một cách khoa học+ giải quyết nhanh chóngđúng hướng khi có rủi ro xảy ra
17 các hình thức dự trữ của ngân hàng: + căn cứ vào yêu cầu dự trữ: dự trữ pháp
định( khoản dự trữ mà NHTM phải thực hiện theo yêu cầu của NHNN) dự trữ thặngdư( là khoản dự trữ gồm khối lượng quỹ vượt quá nhu cầu dự trữ pháp định và bất cứ
số vốn bổ sung nào mà các NH xem là cần thiết để cung ứng thêm nguồn thanh khoảncho các khoản nợ.+ căn cứ vòa cấp độ dự trữ : dự trữ sơ cấp( nguồn thanh khoản chủyêu của NH gồm dự trữ pháp định, tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại các tổ chức tín dụng )
dự trữ thư cấp( gồm các tài sản sinh lãi, có khả năng chuyển đổi cao và ít gặp rủi ro.Múc dự trữ thứ cấp trung bình khoảng 7-8% tổng tài sản của ngân hàng).+ căn cứ vàohình thái tồn tại, dự trữ của ngân hàng gồm tiền mặt tiền gửi ngân hàng khác và cácchứng khoán có tính thanh khoản cao)
Chương 3:
18 cơ cấu nguồn vốn của NHTM : + vốn chủ sở hữu: là vốn riêng của NHTM bao
gồm số vốn ban đầu và số vốn gia tăng ko ngừng cùng với sự phát triển của NHTM.Gồm các loại vốn như: vốn điều lệ ( vốn pháp đinh), vốn bổ sung trong quá trìnhhđ( bổ sung từ nguồn lợi nhuận, bổ sung tù phát hành thêm cổ phần góp thêm, cấpthêm), các quỹ( quỹ thặng dư vốn cổ phần, quỹ dự phòng tổn thất, quỹ bảo tồn vốn,các quỹ khác)+ vốn tiền gửi: là nguồn vốn quan trọng nhất trong hđ kinh doanh củaNHTM gồm tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn của dn, các tổ chức xã hội, tiền gửitiết kiệm, tiền gửi của các ngân hàng khác.+ vốn phi tiền gửi gồm tiền vay( vay tùngân hàng nhà nước, vay tù tổ chức tín dụng khác, vay trên thị trường tài chính) vốnphi tiền gửi khác( tiền trong thanh toán, các khoản treo chờ xử lý, tiền ủy thác) Tỷtrọng vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn thường rất nhỏ khoảng 5-10%, nguồn vốn
Trang 10tiền gửi là nguốn vốn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn của ngân hàng vàđóng vai trò rất quan trọng
19.thành phần vốn chủ sở hữu: + vốn điều lệ: là nguồn vốn đầu tư ban đầu của chủ
NH, đc ghi trng bản điều lệ của NH Vốn điều lệ phải đạt đc mức tối thiểu theo quyđịnh của pháp luật và đc gọi là vốn pháp định + vốn bổ sung trong quá trình hđ: - bổsung từ nguồn lợi nhuận( khi thu nhập ròng lớn thì có thể giữ lại một phần thu nhậpròng thành vốn đầu tư.ngân hàng có thời gian hđ dài và làm ăn hiệu quả thì nguồntích lũy từ lợi nhuận sẽ cao và ngược lại).- bổ sung từ việc phát hành thêm cổ phầngóp thêm cấp thêm.( đây là nguồn vốn có tính chất ko liên tục nhưng nguồn vốn cóvai trò hết sức quan trọng trong hđ của ngân hàng, thể hiện uy tín và vị thế tính cạnhtranh của 1 ngân hàng – các quỹ ( quỹ thặng dư cổ phần: đây là phần đánh giá lại tàisản của ngân hàng và chênh lệch giữa thị giá với mệnh giá cổ phiếu khi phát hành cổphiếu mới, và nguồn thạng dư sẽ đc chuyển đổi thành cổ phần trong tương lai.quỹ dựphòng tổn thất : đc trích hàng năm và đc tích lũy lại nhằm bù đắp những tổn thất xảy
ra trong quá trình hđ của ngân hàng Quỹ bảo toàn vốn: nhằm bù đắp hao mòn vốn
dưới tác động của lạm phát Quỹ khác: quỹ phuc lợi, quỹ khen thưởng )Vai trò của VCSH: + chức năng hđ: là đk bắt buộc theo quy định của pháp luật để ngân hàng có
thể tiến hành hoạt động cung cấp năng lực tài chính cho quá trình tăng trưởng mởrộng quy mô phạm vi hđ cũng như cho sự phát triển các sản phẩm dịch vụ mới củaNH.+ chức năng điều chỉnh: quyết định quy mô hđ , sức mạnh tài chính của NH Quyđịnh về giới hạn huy động vốn, quy định quy mô và mức tăng trưởng vốn để cho phép
mở rộng quy mô của NH, quy định về an toàn trong kinh doanh + chức năng vậtđệm( bảo vệ NH): giúp NH chống lại rủi ro pha sản bù đắp rủi ro tài chính và nghiệp
vụ bảo vệ người gửi tiền khi NH gặp rủi ro trong hđ kinh doanh Nâng cao uy tín của
NH với khách hàng các nhà đầu tư
20 các biện pháp gia tăng vốn CSH: +tăng từ bên ngoài:-Phát hành cổ phiếu:Biện
pháp này dành riêng cho các ngân hàng cổ phần.Phát hành cổ phiếu thường ( hưởng
Trang 11cổ tức theo lợi nhuận có được của NH, có quyền biểu quyết) và cổ phiếu ưu đãi(hưởng cổ tức theo mức cố định, không có quyền biểu quyết ) Biện pháp này có ưuđiểm là làm tăng quy mô vốn trong dài hạn nên cũng làm tăng khả năng vay nợ củangân hàng trong tương lai, với cổ phiêú thường NH không phải chịu gánh nặng tàichính trong những năm thua lỗ Nhược điểm là chi phí phát hành cao và làm“loãng”quyền sở hữu ngân hàng -Phát hành trái phiếu: Phát hành trái phiếu dài hạn và tráiphiếu chuyển đổi ( có thể chuyển thành cổ phiếu thường trong tương lai ) Ưu điểmcủa phát hành trái phiếu là lãi suất cố định và được tính vào chi phí giúp NH giảm 1khoản thuế, không phải phan chia quyền kiểm soát NH với trái chủ…; Nhược điểm làsức ép nợ nần, phải trae cả gốc và lãi khi đến hạn, hệ số nợ tăng lên khi phát hànhthêm trái phiếu ·+tăng từ bên trong ngân hàng: Lợi nhuận giữ lại: Lợi nhuận sau thuế
1 phần để trả cổ tức một phần để bổ sung vốn tự có Tỷ lệ giữ lại lợi nhuận là mộtchính sách quan trọng của các NH Nếu tỷ lệ này cao thì NH không bị phụ thuộc vàothị truờng vốn và không phải chịu chi phí cao nhưng lợi tức cổ đông thấp, giá cổ phiếucủa NH sẽ giảm Nếu tỷ lệ này thấp thì tăng trưởng vốn sẽ chậm , có thể làm giảmkhả năng mở rộng tài sản sinh lời
21 Vốn tiền gửi: là tài sản bằng tiền của các cá nhân và tổ chức mà NH đang tạm thời quản lý sử dụng với trách nhiệm hoàn trả các loại vốn tiền gửi: + theo mục đích gửi
tiền: - tiên gửi thanh toán hay gọi là tk giao dịch( gửi tiền để thanh toán các khoảnphải thu , phải trả thông qua phát hành chứng từ thanh toán quan NH)- tiền gửi tiếtkiệm gọi là tk phi giao dịch( có kỳ hạn or ko có kỳ hạn).+ theo chủ thể gửi tiền: cá
nhân tổ chức.+ theo thòi hạn gửi tiền: ko kỳ hạn, có kỳ hạn.đặc điểm: + tiên gửi
chiếm 1 tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn huy động của NHTM.+ các NHTM hđ đcchủ yếu nhờ vào nguồn vốn tiền gửi.+ tiền gửi là nguồn vốn ko ổn định khách hàng cóthể rút tiền bất cứ lúc nào=> NH cần duy trì một lượng tiền dự trữ đảm bảo khả năngthanh khoản sãn sang đáp ứng nhu cấu rút tiền của KH
Trang 12Nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn: +Nhân tố khách quan : - Môi
trường chính trị pháp luật: có ảnh hưởng trực tiếp đến việc huy động vốn của cácNHTM -Môi trường kinh tế- xã hội ảnh hưởng trực tiếp bởi các chỉ tiêu kinh tếnhư tốc độ tăng trưởng, thu nhập, tình trạng thất nghiệp, lạm phát Kinh tế tăng trưởngkhiến cho nhu cầu đầu tư tăng mạnh, các NHTM có thế nâng cao lãi suất huy động đểđáp ứng nhu cầu đầu tư của doanh nghiệp Ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái, lạmphát tăng cao khiến cho thu nhập thực của người dân giảm khiến cho công tác huyđộng vốn của ngân hàng gặp nhiều khó khăn.-Môi trường văn hóa:yếu tố tâm lý, thóiquen, thái độ với rủi ro trong việc giữ tiền mặt của người dân cũng ảnh hưởng lớn đếncông tác huy động vốn của ngân hàng.-Cạnh tranh trên thị trường tài chính:Cạnhtranh diễn ra dưới nhiều hình thức, không chỉ dưới hình thái lãi suất mà còn phụ thuộcvào nhiều yếu tố khác như : uy tín ngân hàng, chính sách marketing… Chính vìvậy, cạnh tranh ảnh hưởng lớn đến khả năng thu hút vốn của NHTM+Nhân tố chủ
quan :-Các hình thức huy động vốn và chất lượng các dịch vụ do NH cung ứng : Do
nhu cầu của khách hàng là đa dạng nên nếu như ngân hàng có nhiều hình thức và kỳhạn huy động phong phú sẽ dễ dàng đáp ứng được các nhu cầu đó của khách hàng.Chất lượng của các dịch vụ của ngân hàng cũng là điều mà các ngân hàng cần quantâm-Chất lượng tín dụng: một ngân hàng nếu như việc sử dụng vốn gặp vấn đề thìtrước hết nó sẽ là giảm quy mô vốn mà ngân hàng đó sẽ huy động, sau đó uy tín củangân hàng sẽ bị suy giảm nghiêm trọng, từ đó dẫn đến việc thu hút vốn nhàn rỗi củangân hàng là rất khó khăn.-Uy tín của ngân hàng : Việc người dân gửi tiền vào ngânhàng không chỉ đơn thuần là tìm kiếm lợi nhuận đó còn là vì họ mong việc gửi tiền sẽgiúp họ giảm thiểu được rủi ro khi cầm tiền Chính vì vậy khi họ quyết định gửi tiền,
họ sẽ chỉ tìm đến những ngân hàng nào thật sự có uy tín, có thương hiệu trên thị
trường -Chiến lược kinh doanh của ngân hàng : Việc huy động vốn không chỉ tiến
hành trong một thời kỳ ngắn hạn, nó cần phải có một chiến lược huy động vốn dàihạn Vì vậy mỗi ngân hàng cần phải xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh cụthể, thích hợp với mình -Chính sách lãi suất:Việc cá nhân hay tổ chức gửi tiền vào
Trang 13ngân hàng thi điều đầu tiên họ mong muốn là tìm kiếm lợi nhuận, chính vì vậy lãi suấtchính là yếu tố đầu tiên họ quan tâm Vì vậy chính sách lãi suất là một trong nhữngcông cụ quan trọng nhất bổ trợ đến việc huy động vốncủa NH- Trình độ công nghệngân hàng: Thực tế là khách hàng sẽ tin tưởng, yên tâm hơn khi gửi tiền vào NH cótrình độ khoa học công nghệ cao.- Năng lực, trình độ, đạo đức nghề nghiệp của cán bộngân hàng : Ngân hàng là một hoạt động dịch vụ, mục tiêu là phục vụ nhu cầu củakhách hàng vì vậy trình độ chuyên môn, thái độ phục vụ của cán bộ NH là một yếu tố
khá quan trọng quyết định hiệu quả hoạt động của NH Biện pháp nâng cao khả năng huy động vốn:
+Đẩy mạnh công tác marketing thu hút khách hàng gửi tiền :(Đẩy mạnh tuyên truyên, quảng cáo rộng rãi về các dịch vụ ngân hàng, Tổ chức bộ phận chăm sóckhách hàng, tạo cho các khách hàng cảm giác được tôn trọng mỗi khi đến ngân hàng,công bố các thông tintài chính để người dân tiếp cận, nắm bắt nhằm thu hút người dân quan hệ với ngân hàng và hạn chế được những rủi ro về thông tin)+Đẩy mạnh đầu tưcho hoàn thiện và hiện đại hóa công nghệ ngân hàng một cách đồng bộ: +Thực hiệnchiến lược cạnh tranh huy động vốn năng động và hiệu quả:( Tổ chức nghiên cứu đốithủ cạnh tranh,phải tạo được lòng tin cao độ đối với khách hàng,Phải tạo được sựkhác biệt của ngân hàng,Đổi mới phong cách giao dịch)+một số biên phápkhác:Nâng cao hiệu quả hoạt động, hoàn thiện và nâng cao chất lượng cácdịch vụ huy động truyền thống, phát triển hiệu quả các dịch vụ, mạng lưới huy động hiện đại Phát triển các dịch vụ ngân hàng điện tử Nhanh chóng mởrộng dịch vụ mới, tăng cường các khoản thu từ dịch vụ, hoàn thiện thủ tục huy động
để đơn giản, bảo hiểm TG
22 các loại nguồn vốn phi tiền gửi: + tiền vay:-vay tù ngân hàng nhà nước-vay tù tổ
chức tín dụng khác( vay ko cần tài sản thế chấp:sủ dụng uy tín để đi vay, quan hệ thânthiết với NHTM qua hợp đồng mượn vốn)- vay trên thị trường tài chính( huy động
Trang 14vốn ngắn hạn: phát hành giấy tờ có giá ngắn hạn < 1 năm, huy động vốn dài hạn: phathành trái phiếu)-vốn phi tiền gửi khác( tiền trong thanh toán như thanh toán quốc tế,
thanh toán trong nước, thanh toán nội các khoản treo chờ xử lý tiền ủy thác)Các yếu
tố ảnh hưởng đến việc huy động vốn phi tiền gửi: + chi phí tương đối để huy động
từ mỗi nguồn vốn phi tiền gửi: cần cập nhật thay đổi của lãi suất thị trường áp dụngcho các nguồn vay để ứng phó đc với chi phí tiền vay.+ quy mô của ngân hàng: khi đivay cần đảm bảo đc những đk như tài chính, cơ sở vc nhân sự.+ yêu cầu về thời giancủa nhu cầu vay vốn: đó là kỳ hạn cần thiết của nguồn vốn, đây là căn cứ để giải quyếtnhu cầu vay và lãi vay.+ yếu tố rủi ro: cần phải ước tính đc những rủi ro gặp phải khi
đi vay đó là rủi ro về lãi suất và rủi ro về tín dụng
23 kết cấu vốn tiền gửi: : + theo mục đích gửi tiền: - tiên gửi thanh toán hay gọi là tk
giao dịch( gửi tiền để thanh toán các khoản phải thu , phải trả thông qua phát hànhchứng từ thanh toán quan NH)- tiền gửi tiết kiệm gọi là tk phi giao dịch( có kỳ hạn or
ko có kỳ hạn).+ theo chủ thể gửi tiền: cá nhân tổ chức.+ theo thòi hạn gửi tiền: ko kỳ
hạn, có kỳ hạn.Kết cấu vốn phi tiền gửi: + tiền vay:-vay tù ngân hàng nhà nước-vay
tù tổ chức tín dụng khác( vay ko cần tài sản thế chấp:sủ dụng uy tín để đi vay, quan hệthân thiết với NHTM qua hợp đồng mượn vốn)- vay trên thị trường tài chính( huyđộng vốn ngắn hạn: phát hành giấy tờ có giá ngắn hạn < 1 năm, huy động vốn dàihạn: phat hành trái phiếu)-vốn phi tiền gửi khác( tiền trong thanh toán như thanh toánquốc tế, thanh toán trong nước, thanh toán nội các khoản treo chờ xử lý tiền ủy thác)
Sự khác biệt trong quản lý huy động vốn tiền gửi và vốn tiền gửi là:
24 mục tiêu quản trị vốn tiền gửi: đây là nhiệm vu hàng đầu của các nhà quản trị
nguồn vốn đây là công việc quản trị nhằm: + tìm kiếm nguồn vốn tiền gửi với chi phíthấp+ đáp ứng yêu cầu của các dịch vụ tài chính+ đảm bảo phù hợp giữa huy động và
sử dụng vốn.+ hạn chế rủi ro + có khả năng thu hút đc khách hàng, tăng sự cạnh tranh
như vẫn cân đối thu nhập mà NH tạo ra để gia tăng lợi nhuận.Nội dung quản trị vốn
Trang 15tiền gửi: + xác định quy mô và kết cấu vồn tiền gửi: - thống kê các loại vốn tiền gửi
ghi lại sự thay đổi các nguồn vốn tố độ quay vòng của mỗi loại để có chiến lực pháttriển sản phẩm mang lại hiệu quả ở mức cao.- phân tích yếu tố làm thay đổi quy mô
và kết cấu nguồn vốn- phân tích quy mô và kết cấu tiền gửi gắn với từng khách hàng,nhóm khách hàng-xây dựng kế hoạch tiền gửi cho từng giai đoạn tính tới chất lượng
và số lượng.+ quản lý kỳ hạn của nguồn vốn huy động: - xác định kỳ hạn danh nghĩacủa nguồn và các nhân tố ảnh hưởng – xác định kỳ hạn thực tế( dựa vào số liệu thống
kê và biến động lãi suất của các đối thủ cạnh tranh )=> xác định kỳ hạn cho vay vàđầu tư.- phân tích tính thanh khoản của nguồn vốn: khả năng huy động nguồn vốnmới và trả nợ cho vay.+ quản trị lãi suất chi trả: - xác định các laoij lãi suất cá biệttheo từng loại nguồn vốn huy động lãi suất cao- xác định lãi suất thực-lãi suất hiệuquả+ quản trị chi phí vốn tiền gửi: 3 pp đc ngân hàng áp dụng để xác định chi phí vốntiền gửi đc các NH áp dụng là chi trung bình theo nguyên giá, chi phí biên từng loạivốn huy động, chi phí bình quân gia quyền dự kiến cho tất cả các nguồn vốn+ quản trịtăng vốn tiền gửi:- biện pháp kinh tế( sử dụng các đòn bẩy kinh tế, lãi suất, tặng quà)-biện pháp kỹ thuật( cải tiến nâng cấp thiết bị, đa dạng hóa hình thức vay vốn, pháttriển nhiều loại dịch vụ, hoàn thiện mạng lưới huy đông truyền thống, phát triển mạnglưới hiện đại, thủ tục huy động đơn giản, bảo hiểm tiền gửi…
25 mục tiêu quản trị vốn phi tiền gửi: +giúp NH lựa chọn nguồn vốn có chi phí
thấp nhất khi cần thiết vì thông thường nguồn vốn này thường có lãi suất rất cao hơnnguồn tiền gửi+ xác định lượng vốn cần thiết giảm chi phí vốn đồng thời hạn chế rủi
ro gặp phải khi đi vay như rủi ro về lãi suất và rủi ro về tín dụng Nội dung quản trị vốn phi tiền gửi: xác định nhu cầu vốn phi tiền gửi: xác định được mức chênh lệch
giữa nhu cầu cho vay và lượng tiền gửi hiện tại và dự tính với dòng tiền gửi dự đoán
đc nhu cầu tín dụng đầu tư hiện tại và tương lai của NH, dự toán khả năng huy độngvốn tiền gửi để tài trợ nhu cầu cho vay và đầu tư mức chênh lệch này là gọi là khe hởvốn( FG= cho vay, đầu tư trong hiện tại và dự tính+ rút tiền trog hiện tại và dự tính-