1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lý Thuyết Tín Dụng Ngân Hàng: QUY TRÌNH THIẾT LẬP VÀ QUẢN LÝ HẠN MỨC ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG pot

20 459 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 269,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lập báo cáo đề xuất hạn mức cho vay liên ngân hàng và/hoặc hạn mức kinh doanh ngoại hối trình phê duyệt Cán bộ Ngân hàng Đại lý căn cứ vào - kết quả phân tích, thẩm định đã thực hiện ở b

Trang 1

QUY TRÌNH THIẾT LẬP VÀ QUẢN LÝ HẠN MỨC ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG

A CƠ CẤU CHƯƠNG

1 Giới thiệu chung

2 Quy trình nghiệp vụ thiết lập và quản lý hạn mức đối với khách hàng là TCTD

2.1 Thiết lập hạn mức lần đầu

2.2 Điều chỉnh hạn mức đã có

2.3 Phê duyệt hạn mức

2.4 Theo dõi tình hình sử dụng hạn mức

3 Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngoại hối và sản phẩm phái sinh

3.1 Quản trị rủi ro thanh toán

3.2 Quản trị rủi ro trước thanh toán

3.3 Các nguyên tắc chung trong quản trị rủi ro thanh toán và rủi ro trước thanh toán 3.4 Rủi ro tín dụng

3.5 Quản trị rủi ro theo sản phẩm

4 Lưu trữ hồ sơ

5 Phụ lục

Trang 2

B NỘI DUNG CHƯƠNG

1 Giới thiệu chung

Chương IX hướng dẫn quy trình thiết lập và quản lý hạn mức tín dụng trong các giao dịch cho vay, kinh doanh ngoại hối, kinh doanh và đầu tư trái phiếu trên thị trường liên ngân hàng Các hoạt động kinh doanh trên thị trường liên ngân hàng được triển khai trên nguyên tắc tập trung tại NHNo & PTNT VN Trung tâm điều hành

Đối tượng áp dụng quy trình thiết lập hạn mức rủi ro tín dụng:

- Tổ chức tín dụng ngân hàng (gồm NHTMQD, các NHTM cổ phần, Ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam)

- Tổ chức tín dụng phi ngân hàng (gồm công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng khác.)

Các loại hạn mức dành cho khách hàng là TCTD bao gồm:

- Hạn mức tiền gửi

- Hạn mức mua bán ngoại hối gồm hạn mức trước thanh toán và hạn mức thanh toán

Công tác thiết lập và quản lý hạn mức dành cho các TCTD liên quan đến các bộ phận sau trong Ngân hàng:

- Phòng Kinh doanh ngoại tệ

- Uỷ ban quản trị tài sản Nợ - Có

- Ban Kế hoạch tổng hợp

- Bộ phận Ngân hàng đại lý

- Trung tâm PN & XLRR

Trang 3

2 Quy trỡnh nghiệp vụ thiết lập và quản lý hạn mức TCTD

2.1 Thiết lập hạn mức lần đầu

Quy trỡnh thiết lập hạn mức TCTD bao gồm cỏc bước sau:

- Thu thập thụng tin

- Phõn tớch thẩm định

- Lập bỏo cỏo đề xuất hạn mức trỡnh phờ duyệt

Sau đõy là quy trỡnh chi tiết:

2.1.1 Thu thập thụng tin về tổ chức tớn dụng

2.1.1.1 Thụng tin phỏp lý

Cỏn bộ Ngõn hàng Đại lý yờu cầu TCTD cần thiết lập hạn mức cung cấp cỏc loại giấy tờ sau để lập hồ sơ:

- Giấy phộp thành lập TCTD / giấy phộp mở chi nhỏnh

- Đăng ký kinh doanh

- Điều lệ hoạt động

- Hợp đồng liờn doanh (đối với Ngõn hàng liờn doanh)

- Quyết định bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị, người đại diện trước phỏp luật của TCTD (Tổng Giỏm đốc hoặc Giỏm đốc)

- Cỏc giấy tờ khỏc cú liờn quan (mẫu dấu, chữ ký, hướng dẫn thanh toỏn chuẩn)

2.1.1.2 Thu thập thụng tin khỏc

- Các báo cáo tài chính ba năm gần nhất (đã kiểm toán)

- Sưu tầm thụng tin từ bỏo chớ, mạng internet, thị trường liờn ngõn hàng và cỏc nguồn thụng tin

cú thể khỏc

- Thu thập thụng tin về định mức tớn nhiệm do cỏc cụng ty định mức tớn nhiệm uy tớn đỏnh giỏ

2.1.2 Phõn tớch, thẩm định tổ chức tớn dụng

Trang 4

Cỏn bộ Ngõn hàng Đại lý phõn tớch cỏc yếu tố nờu trong cỏc mục dưới đõy và đưa ra đỏnh giỏ 2.1.2.1 Tư cỏch và năng lực quản lý, năng lực điều hành quản lý kinh doanh

- Danh sách ban lãnh đạo TCTD

- Trình độ chuyên môn của ban lãnh đạo TCTD

- Khả năng, kinh nghiệm, cách thức quản lý, đạo đức và uy tín của người lãnh đạo cao nhất

và ban điều hành

- Khả năng nắm bắt thị trường, quản trị rủi ro của ban lãnh đạo

- Những mối quan hệ giữa các cá nhân trong ban lãnh đạo và mức độ hợp tác lẫn nhau

- Những biến động về nhân sự lãnh đạo của TCTD

- Mức độ chuyờn nghiệp trong hoạt động kinh doanh tiền tệ liờn ngõn hàng: phũng kinh doanh tiền tệ cú độc lập trong cấu trỳc tổ chức hay khụng, cú giao dịch viờn chuyờn nghiệp hay khụng, …

2.1.2.2 Khả năng tài chớnh

- Cỏc chỉ tiờu tài chớnh (xem Phụ lục 9A: Cỏc chỉ tiờu tài chớnh đỏnh giỏ TCTD)

- Phõn tớch cấu trỳc tiền gửi (theo kỳ hạn, theo đối tượng gửi), cấu trỳc cho vay (theo kỳ hạn, theo đối tượng cho vay),…

- Xỏc định điểm định mức tớn nhiệm (tham chiếu Chương V: Hệ thống chấm điểm tớn dụng)

Trang 5

2.1.2.3 Mạng lưới kinh doanh

- Mạng lưới chi nhánh của TCTD

- Sự đa dạng hóa trong danh mục sản phẩm / dịch vụ của TCTD

- Nền tảng khách hàng của TCTD, đối tượng khách hàng mục tiêu của TCTD

- Thị phần của TCTD về tiền gửi / cho vay / dịch vụ khác, …

- Nhận xét năng lực kinh doanh trên thị trường ngoại hối và thị trường vốn, mức độ tham gia vào thị trường giấy tờ có giá, …

2.1.2.4 Yếu tố khác

- Lịch sử hoạt động của TCTD: số năm hoạt động, thành tích và vụ việc tai tiếng / khủng hoảng trong quá khứ, những dự án đáng chú ý mà TCTD này từng thực hiện / tham gia

- Quan hệ của TCTD với NHNo & PTNT VN từ trước tới thời điểm thiết lập hạn mức tín dụng

- Quan hệ của TCTD với các NHTM khác trên thị trường

- Danh tiếng / uy tín của TCTD trên thị trường trong nước và quốc tế

- Chiến lược hoạt động của TCTD

- Thế mạnh của TCTD

2.1.3 Lập báo cáo đề xuất hạn mức cho vay liên ngân hàng và/hoặc hạn mức kinh doanh ngoại hối trình phê duyệt

Cán bộ Ngân hàng Đại lý căn cứ vào

- kết quả phân tích, thẩm định đã thực hiện ở bước 2.1.2.;

- nhu cầu của TCTD đối tác; và

- yêu cầu của Cán bộ Ban Kế hoạch Tổng hợp và/hoặc Cán bộ Phòng Kinh doanh ngoại tệ

để xác định các hạn mức cho vay liên ngân hàng và/hoặc hạn mức kinh doanh ngoại hối cho TCTD đối tác và lập báo cáo đề xuất thiết lập hạn mức mới

Báo cáo đề xuất thiết lập hạn mức mới:

Nội dung chủ yếu của Báo cáo đề xuất bao gồm:

2.1.3.1 Mục đích thiết lập hạn mức:

- Nêu những lý do đề nghị thiết lập hạn mức

2.1.3.2 Quan hệ với NHNo & PTNT VN

Trang 6

- Đánh giá về quan hệ của TCTD với NHNo & PTNT VN (Trụ sở chính và các chi nhánh)

từ trước tới thời điểm hiện tại

- Bổ sung cả những thông tin về quan hệ của TCTD với các tổ chức có liên quan tới NHNo

& PTNT VN (ví dụ Ngân hàng liên doanh, Công ty chứng khoán, …)

- Những loại giao dịch mà TCTD có thể thực hiện với NHNo & PTNT VN

- Đánh giá về những hạn mức, sản phẩm dự tính áp dụng trong quan hệ tín dụng với TCTD

2.1.3.3 Hoạt động kinh doanh / thị phần / danh tiếng của TCTD

- Xem phần 2.1.2.3 và 2.1.2.4 Chương này

2.1.3.4 Bộ máy quản lý của TCTD

- Nêu tên của những cán bộ lãnh đạo chủ chốt của TCTD và đánh giá về sức mạnh quản lý của TCTD

2.1.3.5 Phân tích tài chính

- Xem phần 2.1.2.2 Chương này

2.1.3.6 Hợp đồng tín dụng / bảo đảm tiền vay / bảo lãnh

- Nêu sự cần thiết có phải sử dụng mẫu hợp đồng chuẩn quốc tế (ISDA) hay không

- Xác định những thủ tục pháp lý cần tuân thủ và những văn bản pháp lý cần sử dụng

- Chi tiết hóa về các loại bảo đảm tiền vay / bảo lãnh, nêu rõ tỷ lệ bảo đảm

2.1.3.7 Phân tích rủi ro tóm tắt

- Phân tích tóm tắt dưới dạng “gạch đầu dòng”

2.1.3.8 Đề xuất hạn mức có bảo đảm / hạn mức không có bảo đảm

- Đề xuất hạn mức

- Đề xuất kỳ hạn

- Đề xuất phương thức bảo đảm tiền vay

- Đề xuất ngày hết hạn hạn mức

- Đề xuất ngày đánh giá lại hạn mức (thường là trước ngày hết hạn hạn mức 3 tháng)

- Vấn đề liên quan khác

2.1.3.9 Dự tính lợi ích của việc duy trì hạn mức

- Lợi ích tài chính: thu nhập bằng tiền

Trang 7

- Lợi ích kinh tế: tăng cường quan hệ, mở rộng thị phần, đa dạng hóa sản phẩm, …

2.2 Điều chỉnh hạn mức đã có cho đối tác TCTD

Đối với những đối tác TCTD mà NHNo & PTNT VN đang duy trì hạn mức tín dụng, trong quá trình hoạt động có thể phát sinh những nhu cầu điều chỉnh hạn mức như: vượt hạn mức tạm thời, tăng hạn mức, giảm hạn mức, bãi bỏ hạn mức Ngoài ra định kỳ hạn mức cho các TCTD cần phải được đánh giá lại để trình phê duyệt gia hạn nếu cần Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cho từng trường hợp:

2.2.1 Đề xuất xin phê duyệt vượt hạn mức tạm thời

Trong quá trình thực hiện giao dịch với TCTD đối tác, có thể do muốn nắm bắt một cơ hội kinh doanh có khả năng sinh lời cao hoặc do dư thừa vốn đột xuất hoặc do một lý do khác mà giá trị giao dịch lớn hơn hạn mức tín dụng cho phép, Cán bộ phụ trách Kinh doanh tiền tệ và quản lý vốn cần phải xin phê duyệt vượt hạn mức tạm thời

Trong trường hợp này, Cán bộ Ban Kế hoạch Tổng hợp và/hoặc Cán bộ Phòng Kinh doanh ngoại tệ lập Đề xuất xin phê duyệt vượt hạn mức tạm thời với nội dung cơ bản sau:

- Hạn mức hiện đang duy trì và lượng hạn mức còn có thể sử dụng

- Giá trị của giao dịch cần thực hiện, so sánh với lượng hạn mức còn có thể sử dụng

- Lượng vượt hạn mức cần có

- Lý do cần thực hiện giao dịch vượt hạn mức và dự tính lợi nhuận đem lại từ giao dịch đó

- Dự tính ngày kết thúc vượt hạn mức

2.2.2 Báo cáo đề xuất tăng hạn mức:

Khi xét thấy hạn mức hiện có cho TCTD đối tác không đáp ứng đủ nhu cầu kinh doanh, Cán bộ Ban Kế hoạch Tổng hợp và/hoặc Cán bộ Phòng Kinh doanh ngoại tệ yêu cầu Cán bộ Ngân hàng đại lý làm thủ tục xin tăng hạn mức

Cán bộ Ngân hàng đại lý lập Báo cáo đề xuất tăng hạn mức với nội dung chủ yếu như sau:

- Hạn mức hiện đang duy trì

- Tóm tắt tình hình sử dụng hạn mức từ khi thiết lập tới thời điểm báo cáo

Trang 8

- Phân tích tóm tắt rủi ro có thể phát sinh từ việc tăng hạn mức

- Đề xuất mức tăng hạn mức (có bảo đảm / không có bảo đảm)

- Lý do đề nghị tăng hạn mức

- Dự tính lợi ích tài chính và kinh tế của việc tăng hạn mức

2.2.3 Báo cáo đề xuất giảm / bãi bỏ hạn mức:

Khi xét thấy hạn mức hiện có cho TCTD đối tác sử dụng không hiệu quả hoặc việc duy trì hạn mức đó là không cần thiết nữa, Cán bộ Ban Kế hoạch Tổng hợp và/hoặc Cán bộ Phòng Kinh doanh ngoại tệ yêu cầu Cán bộ Ban Ngân hàng đại lý làm thủ tục giảm/bãi bỏ hạn mức Trong một số trường hợp đặc biệt, chẳng hạn khủng hoảng thị trường hay có vụ việc nghiêm trọng xảy

ra với TCTD đối tác, Cán bộ Phụ trách quản trị rủi ro có thể chủ động đề xuất việc giảm/bãi bỏ hạn mức

Cán bộ Ngân hàng đại lý lập Báo cáo đề xuất giảm / huỷ bỏ hạn mức với nội dung chủ yếu như sau:

- Hạn mức hiện đang duy trì

- Chi tiết về số dư nợ hiện tại

- Đề xuất mức giảm hạn mức (trong trường hợp đề xuất giảm hạn mức)

- Lý do đề nghị giảm / bãi bỏ hạn mức

- Tóm tắt quá trình sử dụng hạn mức: báo cáo những vấn đề mang tính nghiêm trọng đã từng xảy ra (nếu có - chẳng hạn TCTD đối tác chậm thanh toán, trả nợ muộn hoặc giao dịch không chuyên nghiệp, …)

2.2.4 Đánh giá lại hạn mức

Công tác đánh giá lại hạn mức dành cho TCTD được thực hiện (i) theo định kỳ hoặc (ii) đột xuất

và do Cán bộ Ngân hàng đại lý đảm nhiệm

2.2.4.1 Đánh giá lại hạn mức đột xuất:

Việc đánh giá lại hạn mức đột xuất do Cán bộ Phụ trách quản trị rủi ro đề xuất khi thấy cần thiết,

có thể do những vụ việc trầm trọng liên quan đến tình hình hoạt động của TCTD đối tác; do những thay đổi về mặt quy định pháp lý; do những thay đổi trong chiến lược kinh doanh của NHNo & PTNT VN hay do những thay đổi về cơ cấu tổ chức của đối tác (ví dụ: sát nhập TCTD,

…)

Trang 9

2.2.4.2 Đánh giá lại hạn mức định kỳ :

Chu kỳ đánh giá lại hạn mức có thể được xác định căn cứ vào điểm tín dụng của đối tác Chẳng hạn:

Điểm tín dụng là 1-3: Chu kỳ đánh giá lại hạn mức = xxx tháng

Điểm tín dụng là 4-5: Chu kỳ đánh giá lại hạn mức = xxx tháng

2.2.4.3 Thời điểm đánh giá lại hạn mức:

- Trước ngày hết hạn của hạn mức 1 tháng

- Trong trường hợp vì lý do nào đó việc đánh giá lại hạn mức không thể tiến hành được đúng thời hạn quy định (chẳng hạn do số liệu tài chính chưa được cung cấp vì phía TCTD đối tác thay đổi năm tài chính hoặc tiến hành sát nhập,…), ngày đánh giá lại hạn mức có thể được gia hạn thêm một khoảng thời gian nhất định đủ để cán bộ liên quan có đủ thời gian thực hiện công tác đánh giá lại hạn mức Trong trường hợp này, Cán bộ đảm nhiệm việc đánh giá phải thực hiện các thủ tục và nguyên tắc sau đây:

o Cán bộ đảm nhiệm việc đánh giá đề xuất ngày đánh giá mới sao cho đảm bảo được quá trình đánh giá lại hạn mức có thể hoàn tất được trước ngày hết hạn hạn mức

o Thời gian gia hạn không được vượt quá 3 tháng

o Đề xuất gia hạn ngày đánh giá lại hạn mức được trình cho Cán bộ phụ trách Quản trị rủi

ro và Tổng Giám đốc phê duyệt

o Ý kiến phê duyệt phải được đưa vào Biên bản họp của Uỷ ban Quản trị tài sản Nợ - Có và thông báo cho Cán bộ phụ trách Quản trị rủi ro cập nhật vào hệ thống quản lý của Ngân hàng

2.2.4.3 Báo cáo đánh giá lại hạn mức:

Trong suốt quá trình duy trì hạn mức với đối tác TCTD, Cán bộ Ngân hàng đại lý phải thường xuyên theo dõi, thu thập và cập nhật thông tin về đối tác Đến thời điểm đánh giá lại hạn mức, Cán bộ Ngân hàng đại lý phải dựa trên các nguồn thông tin cập nhật và báo cáo tài chính gần nhất của TCTD để phân tích và đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của TCTD Cán bộ Ngân hàng đại lý phải lập được Báo cáo đánh giá lại hạn mức cho TCTD đối tác với những nội dung chủ yếu sau đây:

- Thống kê các loại hạn mức hiện có

- Thống kê số dư nợ

- Thống kê mức sử dụng hạn mức trong quá khứ: thời điểm cao nhất, bình quân và thấp nhất

Trang 10

- Đánh giá tình hình sử dụng hạn mức: thường xuyên / không thường xuyên; giá trị bình quân mỗi giao dịch;

- ước tính thu nhập bằng tiền đã thu được từ việc sử dụng hạn mức

- đánh giá lợi ích kinh tế đã thu được từ việc duy trì hạn mức

- Phân tích tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh của TCTD dựa trên những số liệu và thông tin thu thập được

- Đề xuất tiếp tục / gia hạn hạn mức, ngày đáo hạn hạn mức và ngày đánh giá lại hạn mức

- Dự tính lợi ích tài chính và kinh tế của việc tiếp tục duy trì hạn mức trong năm tiếp theo

2.3 Phê duyệt hạn mức

2.3.1 Quy trình phê duyệt hạn mức mới hoặc tăng /giảm /bãi bỏ /gia hạn hạn mức

- Cán bộ Ngân hàng đại lý chuẩn bị Đề xuất lập hạn mức mới hoặc tăng hạn mức hoặc giảm/bãi bỏ hạn mức hoặc tiếp tục/gia hạn hạn mức trình Cán bộ phụ trách Quản trị rủi ro

và Uỷ ban quản trị tài sản nợ - có phê duyệt

- Cán bộ phụ trách Quản trị rủi ro và Uỷ ban quản trị tài sản nợ - có xem xét đề xuất để

+ bảo đảm rằng hạn mức mới hoặc tăng hạn mức được đề nghị là hợp lý và tình hình tài chính của TCTD cũng như những rủi ro liên quan là có thể chấp nhận được đối với NHNo & PTNT VN

+ quyết định bãi bỏ hay giảm hạn mức

+ bảo đảm tính hợp lý và khách quan của việc đánh giá lại hạn mức và quyết định

có thể tiếp tục/gia hạn hạn mức tín dụng hay không

- Sau đó Cán bộ phụ trách Quản trị rủi ro và Uỷ ban quản trị tài sản nợ - có ký vào bản đề xuất xác nhận ý kiến ủng hộ / không ủng hộ

- Tổng Giám đốc ký phê duyệt cuối cùng

- Thông báo về hạn mức mới hoặc hạn mức được tăng/giảm/bãi bỏ /gia hạn cho Cán bộ Ban Kế hoạch Tổng hợp và/hoặc Cán bộ Phòng Kinh doanh ngoại tệ

- Cán bộ phụ trách Quản trị rủi ro cập nhập hạn mức, kỳ hạn, ngày hết hạn hạn mức và ngày đánh giá lại hạn mức vào hệ thống phần mềm quản lý của NHNo & PTNT VN để theo dõi và quản lý

2.3.2 Quy trình phê duyệt vượt hạn mức tạm thời

Trong trường hợp giá trị của giao dịch lớn hơn hạn mức, phải thực hiện quy trình xin phê duyệt hạn mức tạm thời sau:

Ngày đăng: 13/08/2014, 09:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1  Bảng 1 - Lý Thuyết Tín Dụng Ngân Hàng: QUY TRÌNH THIẾT LẬP VÀ QUẢN LÝ HẠN MỨC ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG pot
Bảng 1 Bảng 1 (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w