Môn: Quản trị ngân hàng II. Lý thuyết1.Khái niệm NHTM: ( theo quan điểm hiện đại): NHTM là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dvu tài chính đa dạng đặc biệt là tín dụng tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trng nền kinh tế.(theo luật TCTD của VN): NHTM là một loại hình TCTD đc thực hiện toàn bộ hđ ngân hàng và các hđ kinh doanh khác có liên quan nhằm mục tiêu lợi nhuận
Trang 1Môn: Quản trị ngân hàng I
I Lý thuyết
1.Khái niệm NHTM: ( theo quan điểm hiện đại):
NHTM là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dvu tài chính đa dạng
- đặc biệt là tín dụng tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất sovới bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trng nền kinh tế.(theo luật TCTD của VN): NHTM là mộtloại hình TCTD đc thực hiện toàn bộ hđ ngân hàng và các hđ kinh doanh khác có liên quan nhằmmục tiêu lợi nhuận
2 vai trò NHTM:
+ là trung gian tài chính thực hienj vai trò điều chuyển các khoản tiết kiệm, chủ yếu từ hộ giađình thành vốn tín dụng cho các tổ chức kinh doanh và các thành phần kinh tế khác đầu tư vàonhà cửa thiết bị và các tài sản khác
+ là trung gian thanh toán thay mặt khách hàng thực hiện thanh toán các giao dịch mua bán hànghóa và dịch vụ của họ
+ là người bảo lãnh cam kết trả nợ khách hàng khi khách hàng mất khả năng thanh toán
+ giữ vai trò là đại lý thay mặt khách hàng quản lý và bảo vệ tài sản của họ phát hành or chuộclại chứng khoán
+ là người thực hiện các chính sách kinh tế của CP góp phần điều tiết sự tăng trưởng kinh tế vàtheo đuổi các mục tiêu xã hội( là chủ thể chịu tác động trực tiếp của các công cụ và là cầu nốichuyển tiếp các tác động của chính sách tiền tệ đến nền kinh tế)
+ là cầu nối cho sự phát triên kinh tế đối ngoại giữa các quốc gia
3 phân loại NHTM:
+ căn cứ vào tính chất sở hữu:NHTM công( do nhà nc đầu tư vốn điều lệ , thành lập, và tổ chức
hđ kinh doanh) NHT tư( do tu nhân góp vốn để thành lập)
+ căn cứ vào tiêu thức quốc tịch: NHTM bản xứ( do nhà nc or công dân nc sở tại sở hữu) NHTM
nc ngoài( do công dân or nhà nước nước ngoài sở hữu)
+ căn cứ vào cơ quan cấp giấy phép hđ: NHTM toàn quốc( do CP TW or do 1 cơ quan quản lý
TW cấp giấy phép hđ) NHTM địa phương( do chính quyền địa phương cấp phép hđ)
+ căn cứ số lượng chi nhánh: NHTM duy nhất(chỉ có một hội sở hđ duy nhất trên phạm vi toàn
bộ lãnh thổ quốc gia) NHTM mạng lưới(có hội sở TW và phan chia chi nhánh hđ trên phạm vitoàn bộ lãnh thổ)
+ căn cứ vào tiêu thức chuyên môn hóa hđ ngân hàng: NHTM chuyên doanh( chỉ thực hiện mộthay một vài hđ dịch vụ ngân hay dịch vụ ngân hàng với một lĩnh vực một ngành kinh tê nào đónhư NHTM công thương ) NHTM đa năng( thực hiện đa dạng các dịch vụ ngân hàng)
Trang 2+ căn cứ vào chiến lược kinh doanh: NHTM bán buôn( là cung cấp dịch vụ cho khách hàng tầm
cỡ, ko giao dịch cho khách hàng là cá nhân) NHTM bán lẻ( cung cấp dịch vụ cho khách hàng là
cá nhân) NHTM vừa bán buôn bán lẻ
+ căn cứ vào tổ chức sự phân cấp quyền hạn: NHTM hội sở NHTM chi nhánh
ở việt nam việc phân loại này đc thực hiện căn cứ vào khung pháp lý của chúng bao gồm NHTMnhà nc( đc thành lập dưới hình thức là công ty trchs nhiệm 1 thành viên do nhà nc sở hữu 100%vốn điều lệ)NHTM cổ phần( thành lập dưới hình thức cổ phần do nhà nước và TCTC, cá nhân góp vốn), NHTM liên doanh( đc thành lập bằng vốn góp một bên là việt nam 1 bên là nc ngoàitrên cơ sở hợp đồng liên doanh) Chi nhánh ngan hàng nc ngoài( là đv phụ thuộc của ngân hàng
nc ngoài đc ngân hàng nc ngoài đảm bảo chịu trách nhiệm đối với mọi nghĩa vụ và cam kết củachi nhánh tại VN) Ngoài ra theo cam kết khi gia nhập WTO , các tổ chức nc ngoài đc thành lậpngân hàng 100% vốn nc ngoài tại VN từ ngày 1/4/2007
4 phân loại dịch vụ ngân hàng:
+ dựa vào bảng cân đối: hđ nội bảng( gồm tât cả các dv ngân hàng đc phản ánh trên bảng cân đối
kế toán Gồm các dịch vụ nợ và vốn CSH và dịch vụ tài sản có) hđ ngoại bảng( ko đc phản ánhtrên bảng cân đối như dịch vụ bao thanh toán, bảo lãnh, ủy thác, tư vấn…) => là kiểu phân loạitruyền thống phù hợp vs mô hình ngân hàng cổ điển đối vs ngân hàng hiện đại các dv các dịch
vụ ngoại bảng chiểm tỷ trọng lớn nhưng ko đc phản ánh trên bảng cân đối
+ dựa vào đối tượng khách hàng: khách hàng là doanh nghiêp( là những KH có tư cách phápnhân như công ty cổ phần , số lượng thường chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng doanh số giao dịch lạilớn, ngân hàng có thể tiết kiệm đc chi phí giao dịch do lợi thế về quy mô gia dịch) KH là cánhân( thường chiếm tỷ trọng lớn về số lượng nhưng lại chiếm tỷ trọng nhỏ về doanh số giaodịch)=> giúp ngân hàng có cơ sở xây dựng chiến lược tiếp cận và phục vụ khách hàng tốt hơn dodịch vụ cung cấp phù hợp với đặc điểm riêng của từng nhóm đới tượng.+ dựa vào thu nhập củacác dịch vụ: dv tín dụng( gồm các dịch vụ cho vay, thu nhập của dịch vụ này đc thể hiện thôngqua lãi suất) dvu phi tín dụng( là dịch vụ mà thu nhaaph đc tạo ra thông qua phí dịch vụ như dich
vụ thanh toán, dịch vụ ngân quỹ )=> giúp donh nghiệp quản trị đc dòng thu nhập của ngân hàngmình
5.nội dung cơ bản của quản trị VCSH:
+ đánh giá thực trạng VCSH: quy mô vốn, cơ cấu vốn, các hệ số dùng để đánh giá an toàn ( hệ sốVCSH/tổng tiền gửi- ở VN thì quy định này là 1/20, tỷ lệ này quá thấp sẽ ràng buộc khả năng mởrộng tiền gửi để đáp ứng như cầu cho vay của ngân hàng Hệ số VCSH/ tổng tài sản hệ sốVCSH/ tỏng tài sản có rủi ro- đc sử dụng vs mục đich tiêu chuẩn hóa những đòi hỏi về vốn ngânhàng trên phạm vi quốc tế.đây chính là tỷ lệ an toàn vốn ở VN theo thông tư số 13 thì tỷ lệ nàyphải duy trì mức tối thiểu là 9%)
+ lựa chọn pp tạo nguồn để phát triển vốn chủ sở hữu thích hợp với nhu cầu hoạt động: tăng vốn
từ bên ngoài( phát hành chứng khoán) tăng vốn từ bên trong( gia tăng tỷ lệ lợi nhuận giữ lại để
bổ sung vốn hay các quỹ của ngân hàng)
Trang 3+ xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tạo nguồn( áp dụng biện pháp để đảm bảo quy mô vàcấu trúc vốn chủ sở hữu sao cho phù hợp với các kế hoạch, phù hợp yêu cầu kinh doanh)
6 các khoản mục của tài sản nợ:
+ vốn tiền gửi: tiền gửi thanh toán ( các tk giao dịch) các loại tiền gửi như tiền gửi tk ko kỳ hạn,
có kỳ hạn)
+ vốn huy động từ phát hàng chứng tù có giá như trá phiếu kỳ phiếu
+ vốn vay tù các tổ chức tín dụng như vốn vay của ngân hàng nhà nước, vốn vay trên thị trườngtiền tệ, vốn vay từ các ngân hàng thương mại khác
+ các khoản nợ khác như thuế, các khoản phải nộp phải trả cho nhà nước, phải trả lương chonhân viên…
Nội dung quản trị tài sản nợ:
+ xây dựng kế hoạch nguồn vốn của NH (bao gồm các kế hoạch tổng thể và kế hoạch chi tiếttheo từng loại sản phẩm, theo thị trường
+ tổ chức huy động và điều hành vốn trong toàn hệ thống phân định quyền hạn trách nhiệm củahội sở và từng chi nhánh
+ quản lý quy mô và cơ cấu nguồn vốn quản lý kỳ hạn nợ và khả năng thanh toán nợ
+ định giá các khoản nợ( xđ lãi suất huy động và lãi suất đi vay theo từng sản phẩm tiền gửi , tiềnvay phù hợp với chính sách lãi suất và quan hệ cung cầu vốn trên thị trường)
+ theo dõi kiểm soát chi phí và rủi ro trong huy động vốn đảm bảo quan hệ hợp lý giữa lãi suấthuy động và lãi suất cho vay
7.khoản mục tài sản có
:+ Tài sản bằng tiền hay ngân quỹ ( tiền mặt và tiền gửi các TCTD như tiền gửi tại ngân hàng tw,
tiền gửi tại các tổ chức tín dụng khác)
+ dư nợ cho vay, cho thuê, các khoản đầu tư( mua ck, góp vốn liên kết)
+ tài sản ủy thác, TSCĐ, các khoản phải thu.+ các tài sản khác
Nội dung của quản trị tài sản có:
+ quản trị ngân quỹ:
-tính toán số ngân quỹ tối thiểu trong từng thời kỳ
-cân đối giữa các bộ phận ngân quỹ và dự trữ sơ cấp( tiền gửi bắt buộc, tiền mặt, các khoản tiềngửi khác)
- quản lý dự trữ thứ cấp( đảm bảo khả năng thanh toán và trả nợ)
Trang 4+ quản trị cho vay: muốn quản trị tốt cần tuân theo các quy tắc như chọn lọc người vay và giámsát sử dụng tiền vay và tuân thủ các nguyên tắc cho vay,(đa dạng các danh mục cho vay ko tậptrung cho vay quá lớn vs một đối vs một khách hàng một nhóm khách hàng hay một loại tiền ,thực hiện bảo đảm bảo lãnh bảo hiểm đối vs các khoản tiền cho vay) Cần quản trị đc danh mụcđầu tư( xây dựng chính sách cho vay của ngân hàng, thiết lập quy trình quản trị danh mục tiềnvay, kiểm soát quy mô và cơ cấu danh mục cho vay, kiểm soát những khoản cho vay có vấn đề).+ quản trị hđ đầu tư( xác định đc mục tiêu trong đầu tư chứng khoán,đa dạng hóa danh mục tàisản để nâng cao sinh lợi, dự báo môi trường kinh tế vĩ mô và phân tích đầu tư chứng khoán , xácđịnh nhu cầu-quy mô vốn đầu tư, tổ chức thục hiện chính sách và chiến lược quản lý danh mụcđầu tư, tổ chức chính sách và chiến lược quản lý danh mục.+ quản trị các tài sản khác như quảntrị khoản phải thu, TSCĐ
8 các khoản mục ngoại bảng:
+ tại thời điểm lập bảng cân đối chưa thể phân biệt rõ tài sản hay nợ của ngân hàng
+ hình thành gắn liền với các hđ bảo đảm tài chính tài trợ thương mại, hđ đầu tư các sản phẩm tàichính phái sinh
+ mang lại thu nhập cho ngân hàng dưới dạng các khoản thu nhập phi lãi suất rủi ro ko sử dụnghết hạn mức
Nội dụng quản trị ts ngoại bảng:
+ phân loại tài sản ngoại bảng theo thời gian chủ thể,tính chất rủi ro
+ nghiên cứu dự báo về các nhân tố ảnh hưởng đến tài sản ngoại bảng đê hoạch định chính sáchsản phẩm và giá dich vụ
+ xác định đc mục tiêu chiến lược quản trị và tổ chức kiểm soát quá trình thực hiện
+ dự phòng nguồn tài trợ cho tài sản ngoại bảng( gia tăng ngân quỹ các chứng tờ khoán thanhtoán với tỷ lệ sinh lời thấp, vay mượn cấp bách với lãi suất cao trích quỹ dự phòng tổn thất
9.khả năng thanh khoản của ngân hàng: là khả năng cuả ngân hàng trong việc đáp ứng nhu
cầu thanh toán của KH đc tạo lập bởi tính thanh khoản của tài sản và tính thanh khoản của nguồnvốn một ngân hàng có tính thanh khoản cao khi có nhiều tài sản thanh khoản có khả năng mởrộng nguồn vốn một cách nhanh chóng với chi phí thấp tập trung vào hai sự cân đối có tínhquyết định là cân đôi giữa nguồn vốn huy động và cho vay cân đối giữa kỳ hạn huy động và kỳhạn cho vay
Tính thanh khoản của tài sản là khả năng chuyển tài sản thành tiền đc đo bằng thời gian và phí
chuyển đổi ngân hàng nắm giữ một danh mục tài sản với tính thanh khoản khác nhau do đó tínhthanh khoản của danh mục tài sản đc đo bằng tỷ lệ các tài sản có tính thanh khoản cao trên tổngtài sản tỷ lệ này càng cao tính thanh khoản của tổng tài sản càng lớn
Nội dung quản trị thanh khoản:
Trang 5+ xác định cầu thanh khoản(nhu cầu rút tiền của người gửi tiền, nhu cầu rut tiền của người gửitiền, nhu cầu tín dụng hợp pháp của khách hàng, các khoản tiền gửi và tiền vay
+ xác điịnh cung thanh khoản: đáp ứng cung ứng tiền của một ngân hàng như các khoản tiền gửicủa khách hàng, các khoản thanh toán nợ của khách hàng vay vốn, các khoản thu hồi từ hđ đầu
tư, các khoản tiền gửi của ngân hàng tại các đơn vị khác, tiền thu về từ việc bán mottj or 1 số cácdanh mục ts của ngân hàng
+ xác định khe hở thanh khoản: là quan hệ cân đối giữa cung thanh khoản và cầu thanh khoảntheo thời gian, theo kỳ hạn như ngày năm
10.có hai quan điểm về quản trị tài sản và nợ trong ngân hàng:
+ quan điểm quản trị NH truyền thống thì theo các ngân hàng truyền thống thiên về quản trị tàisản nhiều hơn việc quản trị các khoản nợ
+quan điểm quản trị NH hiện đại: sự kết hợp quản trị giữa tài sản và nợ viêc quản trị tài sản vàquản trị nợ kết hợp song song cơ sở là kết quả kinh doanh( thu nhập và chi phí) phụ thuộc vàohai bộ phận là tài sản và nợ=> chú trọng kiểm soát quy mô cấu trúc , chi phí và thu nhập của cảtài sản và nợ ý nghĩa :tối đa hóa or ít nhất là ổn định mức thu nhập tù lãi( chênh lệch giữa thu tùlãi và chi trả lãi) tối đa hóa or ít nhất là bảo vệ trị giá tài sản của ngân hàng với mức rủi ro hợp
lý , giảm rủi ro lãi suất
CHƯƠNG 2:
11 chiến lựơc quản trị kết hợp tài sản và nợ : đây là chiến lược dung hòa giữa quản trị tài sản
và quản trị nợ chú trọng kiểm soát quy mô cấu trúc , chi phí và thu nhập của cả tài sản và nợ.mục đích của quản trị tài sản và nợ là tạo lập và thực hiện các chiến lược củng cố bảng cân đối,nhằm đảm bảo cho ngân hàng có thể tối đa hóa or ít nhất là ổn định mức thu nhập tù lãi( chênhlệch giữa thu tù lãi và chi trả lãi) tối đa hóa or ít nhất là bảo vệ trị giá tài sản của ngân hàng vớimức rủi ro hợp lý Quanr lý chặt chẽ giá cả của nguồn vốn hay lãi suất mà ngân hàng phải thanhtoán đối với các khoản tiền gửi và các khaonr vốn vay nhằm đạt đc mục tiêu về chi phí quy mô
và cấu trúc của nguồn vốn
12 khe hở nhạy cảm lãi suất hình thành từ do có chênh lệch giữa giá trị tài sản và nợ nhạy cảm
với lãi suất sự ko phù hợp về kỳ hạn của nguồn và tài sản đc đo bằng khe hở nhạy cảm lãi suất
Sự cần thiết phải quản trị khe hở lãi suất là :
+ ngân hàng ko thể xác định trước đc mức lãi suất mà chỉ có thể dự đoán và điều chỉnh hđ củamình nhằm đạt đc mục tiêu mong muốn một cách hiệu quả nhất
+ lãi suất thay đổi tác động đến lãi suất cơ bản ròng đến toàn bộ bảng cân đối kế toán và báo cáothu nhập của ngân hàng
+ khi lãi suất biến động ngân hàng ít nhất phải đưng đầu với hai loại rủi ro lãi suất là rủi ro về giá
và rủi ro tái đầu tư
Nội dung quản trị khe hở nhạy cảm lãi suất: các chiến lược quản lý
Trang 6+ chiến lực quản trị khe hở lãi suất năng động :NH thường xuyên thay đổi khe hở nhạy cảm lãisuất tùy vào khả năng tin cậy đối với các dự báo về lãi suất nếu dự đoán LS có xu hướng tăngkhe hở LS dương sẽ là tối ưu Khi đó
– tăng TS nhạy cảm LS( tăng cho vay theo lãi suất thả nổi, giảm cho vay lãi suất cố định, giảmbớt CK dài hạn có lãi suất cố định, tăng CK theo lãi suất thả nổi, tăng đàu tư ngắn hạn theo lãisuất thả nổi)
– giả nguồn vốn nhạy cảm lãi suất( tăng huy động tgui dài hạn với lãi suất cố định, tăng huyđộng tiền TK kỳ hạn có lãi suất cố định, giảm huy đông tiền gửi và huy động tiết kiệm theo lãisuất tahr nổi, giảm huy động TG ko kỳ hạn.)nếu dự đoán tương lai LS giảm khe hở nhạy cảm âm
là tối ưu
+ chiến lược loại trừ khe hở nhạy cảm lãi suất:
- chiến lược mà ngân hàng thực hiện nhằm diều chỉnh ke hở LS tiến tói 0, và đc áp dụng trongthop NH ko thể dự đoán đc xu hướng biến động của lãi suất
– nếu khe hở nhạy cảm LS của NH ở trạng thái dương thì NH chủ động giảm tài sản nhạy cảmlãi suất và tăng ngồn vốn nhạy cảm lãi suất
- nếu khe hở nhạy cảm của NH ở trạng thái âm thì NH chủ động tăng tài sản nhạy cảm lãi suất vàgiảm nguồn vốn nhạy cảm lãi suất
13 khe hở kỳ hạn là chênh lệch giữa kỳ hạn hoàn vốn trung bình của tài sản và kỳ hạn hoàn trả
trung bình của nợ
Nội dung quản trị: sử dụng kỳ hạn vốn và kỳ hạn hoàn trả để hạn chế rủi ro lãi suất: cố gắng
duy trì cân đối giữa ts và nguồn vốn vay sao cho khe hở kỳ hạn tiến gần đến 0, lúc đó thì kỳ hạnvốn trung bình của TS sẽ gần= kỳ hạn hoàn trả trung bình của nguồn vốn để dảm bảo khả nagthanh khoản thì NH ts luôn lớn hơn nợ nếu muốn có khe hở kỳ hạn bằng 0 cần đảm bảo: kỳ hạnhoàn vốn TB theo giá trị TS = kỳ hạn hoàn trả TB theo giá trị của danh mục nợ x (tổng giá trịdanh mục nợ/ tổng danh mục ts) Vậy để loại bỏ rủi ro lãi suất giá trị vốn vay phải thay đổi nhiềuhơn giá trị TS
14 cầu thanh khoản: phản ánh nhu cầu chi trả tại một thời điểm của NHTM Bao gồm rút tiền
của KH gửi tiền, các khoản thanh toán đối với kỳ phiếu và trái phiếu, cầu về vốn tài trợ cho cáckhoản tín dụng chất lượng tốt, nghĩa vụ hoàn trả nợ vay đáo hạn của NHTM, chi phí phải trả,nghĩa vụ thanh toán với NSNN và các khoản thanh toán cổ tức
Cung thanh khoản: phản ánh dòng tiền NHTM thu đc tại 1 thời điểm, bao gồm nguồn huy động
mới tù tiền gủi và các công cụ nợ các khoản tín dụng đc khách hàng hoàn trả, các khoản thu nhậpdòng tiền thu đc từ chuyển hóa tài sản và vay trên thị trường tiền tệ
Quan hệ cung cầu thanh khoản:khi cầu thanh khoản của NH vượt quá cung thanh khoản nhà
quản lý phải đối phó với tình trạng thâm hụt thanh khoản , phải quyết định ngay nguồn vốn cầnthiết để đáp ứng: huy động từ nguồn nào ở đâu và vào lúc nào Ngược lại nếu nhưu tại một thờiđiểm nào đó mà cung thanh khaonr vượt cầu thanh khoản – tình trạng dư thanh khoản xuất hiệnnhà quản lý cần xem xét hđ đầu tư
Trang 715 pp ước tính nhu cầu thanh khoản:
+pp tiếp cận nguồn vốn và sử dụng vốn: dựa trên cơ sở biến động giữa lựng tiền gửi tăng thêmcủa khách hàng và khả nag cho vay dự tính của NH, nội dung:
- xác định nhu cầu vay vốn và lượng tiền gửi
- dự tính thay đổi trong cho vay và tiền gửi
- xác định trạng thái thanh khoản ròng của NH
+ PP tiếp cận cấu trúc vốn:
- đối với nguồn tiền gửi: chia tiền gửi và các nguồn vốn khác dựa trên khả năng vốn bị rút khỏiNH( vốn nóng: vốn vay và tiền gửi nhạy cảm với lãi suất or dự tính Nguồn vốn kém ổn định:các khoản tiền gửi của khách hàng mà một phần đáng kể sẽ có thê bị rút khỏi NH trong thời kỳ
dự tính Vốn ổn định: khoản mục vốn mà nhà quản lý NH tin tưởng rằng ít có khả năng bịchuyển khỏi NH)
– đối với nhu cầu vay vốn: NH phải dảm bảo khả năng sẵn sang đáp ứng các khoản cho vay chấtlượng cao:(Tổng nhu cầu thanh khoản= nhu cầu thanh khoản đối với vốn tiền gửi
+ nhu cầu thanh khoản đối với cho vay Tổng nhu cầu thanh khoản = nhu cầu thanh khoản dối vstiền gửi + quy mô cho vay tối đa tiềm năng- tổng dư nợ hiện tại.)
+ pp tiếp cận các chỉ số thanh khoản:
- các chỉ số định lượng ( chỉ số về trạng thái tiền mặt, chỉ số về năng lực cho vay, chỉ số tt nhanh,chỉ số vốn đầu tư ngắn hạn)
– các chỉ số định tính(long tin của công chúng, sự vận động trong giá cổ phiếu, phần rủi ro trên
TT chứng chỉ và các khoản đi vay khác, khả nag đáp ứng nhu cầu tín dụng của KH)
16 biện pháp đảm bảo khả nag thanh khoản của ngân hàng TM:
+ tuân thủ chặt chẽ các quy định của NHNN về tỷ lệ khả nag chi trả
+tổ chức tốt việc quản lý thanh khaonr trên cơ sở dự báo cung cầu thanh khoản và sớm nhận biết
đc các dấu hiệu phản ánh nguy cơ thâm hụt thanh khoản,
+tăng cường trang bị các thiết bị hiện đại phục vụ công tác thu nhập và xử lý thông tin
+phối hợp san sẻ thông tin, sử dụng các công cụ tiêu chí xác ddnhj và đo lường rủi ro một cáchkhoa học+ giải quyết nhanh chóng đúng hướng khi có rủi ro xảy ra
17 các hình thức dự trữ của ngân hàng:
+ căn cứ vào yêu cầu dự trữ: dự trữ pháp định( khoản dự trữ mà NHTM phải thực hiện theo yêucầu của NHNN) dự trữ thặng dư( là khoản dự trữ gồm khối lượng quỹ vượt quá nhu cầu dự trữpháp định và bất cứ số vốn bổ sung nào mà các NH xem là cần thiết để cung ứng thêm nguồnthanh khoản cho các khoản nợ
Trang 8+ căn cứ vòa cấp độ dự trữ : dự trữ sơ cấp( nguồn thanh khoản chủ yêu của NH gồm dự trữ phápđịnh, tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại các tổ chức tín dụng ) dự trữ thư cấp( gồm các tài sản sinh lãi,
có khả năng chuyển đổi cao và ít gặp rủi ro Múc dự trữ thứ cấp trung bình khoảng 7-8% tổng tàisản của ngân hàng)
+ căn cứ vào hình thái tồn tại, dự trữ của ngân hàng gồm tiền mặt tiền gửi ngân hàng khác và cácchứng khoán có tính thanh khoản cao)
Chương 3:
18 cơ cấu nguồn vốn của NHTM :
+ vốn chủ sở hữu: là vốn riêng của NHTM bao gồm số vốn ban đầu và số vốn gia tăng ko ngừngcùng với sự phát triển của NHTM Gồm các loại vốn như: vốn điều lệ ( vốn pháp đinh), vốn bổsung trong quá trình hđ( bổ sung từ nguồn lợi nhuận, bổ sung tù phát hành thêm cổ phần gópthêm, cấp thêm), các quỹ( quỹ thặng dư vốn cổ phần, quỹ dự phòng tổn thất, quỹ bảo tồn vốn,các quỹ khác)
+ vốn tiền gửi: là nguồn vốn quan trọng nhất trong hđ kinh doanh của NHTM gồm tiền gửi thanhtoán, tiền gửi có kỳ hạn của dn, các tổ chức xã hội, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi của các ngân hàngkhác
+ vốn phi tiền gửi gồm tiền vay( vay tù ngân hàng nhà nước, vay tù tổ chức tín dụng khác, vaytrên thị trường tài chính) vốn phi tiền gửi khác( tiền trong thanh toán, các khoản treo chờ xử lý,tiền ủy thác) Tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn thường rất nhỏ khoảng 5-10%,nguồn vốn tiền gửi là nguốn vốn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn của ngân hàng vàđóng vai trò rất quan trọng
19.thành phần vốn chủ sở hữu:
+ vốn điều lệ: là nguồn vốn đầu tư ban đầu của chủ NH, đc ghi trng bản điều lệ của NH Vốnđiều lệ phải đạt đc mức tối thiểu theo quy định của pháp luật và đc gọi là vốn pháp định
+ vốn bổ sung trong quá trình hđ:
- bổ sung từ nguồn lợi nhuận( khi thu nhập ròng lớn thì có thể giữ lại một phần thu nhập ròngthành vốn đầu tư.ngân hàng có thời gian hđ dài và làm ăn hiệu quả thì nguồn tích lũy từ lợinhuận sẽ cao và ngược lại)
- bổ sung từ việc phát hành thêm cổ phần góp thêm cấp thêm.( đây là nguồn vốn có tính chất koliên tục nhưng nguồn vốn có vai trò hết sức quan trọng trong hđ của ngân hàng, thể hiện uy tín
và vị thế tính cạnh tranh của 1 ngân hàng
– các quỹ ( quỹ thặng dư cổ phần: đây là phần đánh giá lại tài sản của ngân hàng và chênh lệchgiữa thị giá với mệnh giá cổ phiếu khi phát hành cổ phiếu mới, và nguồn thạng dư sẽ đc chuyểnđổi thành cổ phần trong tương lai.quỹ dự phòng tổn thất : đc trích hàng năm và đc tích lũy lạinhằm bù đắp những tổn thất xảy ra trong quá trình hđ của ngân hàng Quỹ bảo toàn vốn: nhằm
bù đắp hao mòn vốn dưới tác động của lạm phát Quỹ khác: quỹ phuc lợi, quỹ khen thưởng )
Trang 9Vai trò của VCSH:
+ chức năng hđ: là đk bắt buộc theo quy định của pháp luật để ngân hàng có thể tiến hành hoạtđộng cung cấp năng lực tài chính cho quá trình tăng trưởng mở rộng quy mô phạm vi hđ cũngnhư cho sự phát triển các sản phẩm dịch vụ mới của NH
.+ chức năng điều chỉnh: quyết định quy mô hđ , sức mạnh tài chính của NH Quy định về giớihạn huy động vốn, quy định quy mô và mức tăng trưởng vốn để cho phép mở rộng quy mô của
NH, quy định về an toàn trong kinh doanh
+ chức năng vật đệm( bảo vệ NH): giúp NH chống lại rủi ro pha sản bù đắp rủi ro tài chính vànghiệp vụ bảo vệ người gửi tiền khi NH gặp rủi ro trong hđ kinh doanh Nâng cao uy tín của NHvới khách hàng các nhà đầu tư
20 các biện pháp gia tăng vốn CSH:
+tăng từ bên ngoài:
-Phát hành cổ phiếu:Biện pháp này dành riêng cho các ngân hàng cổ phần.Phát hành cổ phiếuthường ( hưởng cổ tức theo lợi nhuận có được của NH, có quyền biểu quyết) và cổ phiếu ưu đãi(hưởng cổ tức theo mức cố định, không có quyền biểu quyết ) Biện pháp này có ưu điểm là làmtăng quy mô vốn trong dài hạn nên cũng làm tăng khả năng vay nợ của ngân hàng trong tươnglai, với cổ phiêú thường NH không phải chịu gánh nặng tài chính trong những năm thua lỗ.Nhược điểm là chi phí phát hành cao và làm“loãng” quyền sở hữu ngân hàng
-Phát hành trái phiếu: Phát hành trái phiếu dài hạn và trái phiếu chuyển đổi ( có thể chuyển thành
cổ phiếu thường trong tương lai ) Ưu điểm của phát hành trái phiếu là lãi suất cố định và đượctính vào chi phí giúp NH giảm 1 khoản thuế, không phải phan chia quyền kiểm soát NH với tráichủ…; Nhược điểm là sức ép nợ nần, phải trae cả gốc và lãi khi đến hạn, hệ số nợ tăng lên khiphát hành thêm trái phiếu
·+tăng từ bên trong ngân hàng: Lợi nhuận giữ lại: Lợi nhuận sau thuế 1 phần để trả cổ tức mộtphần để bổ sung vốn tự có Tỷ lệ giữ lại lợi nhuận là một chính sách quan trọng của các NH Nếu
tỷ lệ này cao thì NH không bị phụ thuộc vào thị truờng vốn và không phải chịu chi phí caonhưng lợi tức cổ đông thấp, giá cổ phiếu của NH sẽ giảm Nếu tỷ lệ này thấp thì tăng trưởng vốn
sẽ chậm , có thể làm giảm khả năng mở rộng tài sản sinh lời
21 Vốn tiền gửi: là tài sản bằng tiền của các cá nhân và tổ chức mà NH đang tạm thời quản lý
sử dụng với trách nhiệm hoàn trả
các loại vốn tiền gửi:
+ theo mục đích gửi tiền:
- tiên gửi thanh toán hay gọi là tk giao dịch( gửi tiền để thanh toán các khoản phải thu , phải trảthông qua phát hành chứng từ thanh toán quan NH)
- tiền gửi tiết kiệm gọi là tk phi giao dịch( có kỳ hạn or ko có kỳ hạn)
+ theo chủ thể gửi tiền: cá nhân tổ chức
Trang 10+ theo thòi hạn gửi tiền: ko kỳ hạn, có kỳ hạn.
đặc điểm:
+ tiên gửi chiếm 1 tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn huy động của NHTM
+ các NHTM hđ đc chủ yếu nhờ vào nguồn vốn tiền gửi
+ tiền gửi là nguồn vốn ko ổn định khách hàng có thể rút tiền bất cứ lúc nào=> NH cần duy trìmột lượng tiền dự trữ đảm bảo khả năng thanh khoản sãn sang đáp ứng nhu cấu rút tiền của KH
Nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn:
-Môi trường văn hóa:yếu tố tâm lý, thói quen, thái độ với rủi ro trong việc giữ tiền mặt của người
dân cũng ảnh hưởng lớn đến công tác huy động vốn của ngân hàng.
-Cạnh tranh trên thị trường tài chính:Cạnh tranh diễn ra dưới nhiều hình thức, không chỉ dưới
hình thái lãi suất mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như : uy tín ngân hàng, chínhsách marketing… Chính vì vậy, cạnh tranh ảnh hưởng lớn đến khả năng thu hút vốn của NHTM
+Nhân tố chủ quan :
-Các hình thức huy động vốn và chất lượng các dịch vụ do NH cung ứng : Do nhu cầu của khách
hàng là đa dạng nên nếu như ngân hàng có nhiều hình thức và kỳ hạn huy động phong phú sẽ dễdàng đáp ứng được các nhu cầu đó của khách hàng
Chất lượng của các dịch vụ của ngân hàng cũng là điều mà các ngân hàng cần quan tâm
-Chất lượng tín dụng: một ngân hàng nếu như việc sử dụng vốn gặp vấn đề thì trước hết nó sẽ làgiảm quy mô vốn mà ngân hàng đó sẽ huy động, sau đó uy tín của ngân hàng sẽ bị suy giảmnghiêm trọng, từ đó dẫn đến việc thu hút vốn nhàn rỗi của ngân hàng là rất khó khăn
-Uy tín của ngân hàng : Việc người dân gửi tiền vào ngân hàng không chỉ đơn thuần là tìm kiếmlợi nhuận đó còn là vì họ mong việc gửi tiền sẽ giúp họ giảm thiểu được rủi ro khi cầm tiền.Chính vì vậy khi họ quyết định gửi tiền, họ sẽ chỉ tìm đến những ngân hàng nào thật sự có uy tín,
có thương hiệu trên thị trường
-Chiến lược kinh doanh của ngân hàng : Việc huy động vốn không chỉ tiến hành trong một thời
kỳ ngắn hạn, nó cần phải có một chiến lược huy động vốn dài hạn Vì vậy mỗi ngân hàng cầnphải xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh cụ thể, thích hợp với mình
-Chính sách lãi suất:Việc cá nhân hay tổ chức gửi tiền vào ngân hàng thi điều đầu tiên họ mongmuốn là tìm kiếm lợi nhuận, chính vì vậy lãi suất chính là yếu tố đầu tiên họ quan tâm Vì vậy
Trang 11chính sách lãi suất là một trong những công cụ quan trọng nhất bổ trợ đến việc huy động vốncủaNH- Trình độ công nghệ ngân hàng: Thực tế là khách hàng sẽ tin tưởng, yên tâm hơn khi gửitiền vào NH có trình độ khoa học công nghệ cao.
- Năng lực, trình độ, đạo đức nghề nghiệp của cán bộ ngân hàng : Ngân hàng là một hoạt độngdịch vụ, mục tiêu là phục vụ nhu cầu của khách hàng vì vậy trình độ chuyên môn, thái độ phục
vụ của cán bộ NH là một yếu tố khá quan trọng quyết định hiệu quả hoạt động của NH Biện pháp nâng cao khả năng huy động vốn:
+Đẩy mạnh công tác marketing thu hút khách hàng gửi tiền :(Đẩy mạnh tuyên truyên, quảng cáo rộng rãi về các dịch vụ ngân hàng, Tổ chức bộ phận chăm sóc
khách hàng, tạo cho các khách hàng cảm giác được tôn trọng mỗi khi đến ngân hàng,
công bố các thông tintài chính để người dân tiếp cận, nắm bắt nhằm thu hút người dân quan hệ v
ới ngân hàng và hạn chế được những rủi ro về thông tin)
+Đẩy mạnh đầu tư cho hoàn thiện và hiện đại hóa công nghệ ngân hàng một cách đồng bộ: +Thực hiện chiến lược cạnh tranh huy động vốn năng động và hiệu quả:
( Tổ chức nghiên cứu đối
thủ cạnh tranh,phải tạo được lòng tin cao độ đối với khách hàng,Phải tạo được sự khác
biệt của ngân hàng,Đổi mới phong cách giao dịch)+một số biên pháp
khác:Nâng cao hiệu quả hoạt động, hoàn thiện và nâng cao chất lượng các dịch vụ huy động truyền thống, phát triển hiệu quả các dịch vụ, mạng lưới huy động hiện đại
Phát triển các dịch vụ ngân hàng điện tử Nhanh chóng mở rộng dịch vụ mới, tăng
cường các khoản thu từ dịch vụ, hoàn thiện thủ tục huy động để đơn giản, bảo hiểm TG
22 các loại nguồn vốn phi tiền gửi:
+ tiền vay:-vay tù ngân hàng nhà nước-vay tù tổ chức tín dụng khác( vay ko cần tài sản thếchấp:sủ dụng uy tín để đi vay, quan hệ thân thiết với NHTM qua hợp đồng mượn vốn)- vay trênthị trường tài chính( huy động vốn ngắn hạn: phát hành giấy tờ có giá ngắn hạn < 1 năm, huyđộng vốn dài hạn: phat hành trái phiếu)-vốn phi tiền gửi khác( tiền trong thanh toán như thanhtoán quốc tế, thanh toán trong nước, thanh toán nội các khoản treo chờ xử lý tiền ủy thác)
Các yếu tố ảnh hưởng đến việc huy động vốn phi tiền gửi:
+ chi phí tương đối để huy động từ mỗi nguồn vốn phi tiền gửi: cần cập nhật thay đổi của lãi suấtthị trường áp dụng cho các nguồn vay để ứng phó đc với chi phí tiền vay
+ quy mô của ngân hàng: khi đi vay cần đảm bảo đc những đk như tài chính, cơ sở vc nhân sự.+ yêu cầu về thời gian của nhu cầu vay vốn: đó là kỳ hạn cần thiết của nguồn vốn, đây là căn cứ
để giải quyết nhu cầu vay và lãi vay
+ yếu tố rủi ro: cần phải ước tính đc những rủi ro gặp phải khi đi vay đó là rủi ro về lãi suất vàrủi ro về tín dụng
23 kết cấu vốn tiền gửi: :
+ theo mục đích gửi tiền:
Trang 12- tiên gửi thanh toán hay gọi là tk giao dịch( gửi tiền để thanh toán các khoản phải thu , phải trảthông qua phát hành chứng từ thanh toán quan NH)
- tiền gửi tiết kiệm gọi là tk phi giao dịch( có kỳ hạn or ko có kỳ hạn)
+ theo chủ thể gửi tiền: cá nhân tổ chức.+ theo thòi hạn gửi tiền: ko kỳ hạn, có kỳ hạn
Kết cấu vốn phi tiền gửi:
+ tiền vay:-vay tù ngân hàng nhà nước
-vay tù tổ chức tín dụng khác( vay ko cần tài sản thế chấp:sủ dụng uy tín để đi vay, quan hệ thânthiết với NHTM qua hợp đồng mượn vốn)
- vay trên thị trường tài chính( huy động vốn ngắn hạn: phát hành giấy tờ có giá ngắn hạn < 1năm, huy động vốn dài hạn: phat hành trái phiếu)
-vốn phi tiền gửi khác( tiền trong thanh toán như thanh toán quốc tế, thanh toán trong nước,thanh toán nội các khoản treo chờ xử lý tiền ủy thác)
Sự khác biệt trong quản lý huy động vốn tiền gửi và vốn tiền gửi là:
24 mục tiêu quản trị vốn tiền gửi: đây là nhiệm vu hàng đầu của các nhà quản trị nguồn vốn.
đây là công việc quản trị nhằm:
+ tìm kiếm nguồn vốn tiền gửi với chi phí thấp
+ đáp ứng yêu cầu của các dịch vụ tài chính
+ đảm bảo phù hợp giữa huy động và sử dụng vốn
+ hạn chế rủi ro
+ có khả năng thu hút đc khách hàng, tăng sự cạnh tranh như vẫn cân đối thu nhập mà NH tạo ra
để gia tăng lợi nhuận
Nội dung quản trị vốn tiền gửi:
+ xác định quy mô và kết cấu vồn tiền gửi:
-thống kê các loại vốn tiền gửi ghi lại sự thay đổi các nguồn vốn tố độ quay vòng của mỗi loại để
có chiến lực phát triển sản phẩm mang lại hiệu quả ở mức cao
- phân tích yếu tố làm thay đổi quy mô và kết cấu nguồn vốn
- phân tích quy mô và kết cấu tiền gửi gắn với từng khách hàng, nhóm khách hàng
-xây dựng kế hoạch tiền gửi cho từng giai đoạn tính tới chất lượng và số lượng
+ quản lý kỳ hạn của nguồn vốn huy động:
- xác định kỳ hạn danh nghĩa của nguồn và các nhân tố ảnh hưởng
Trang 13– xác định kỳ hạn thực tế( dựa vào số liệu thống kê và biến động lãi suất của các đối thủ cạnhtranh )=> xác định kỳ hạn cho vay và đầu tư.
- phân tích tính thanh khoản của nguồn vốn: khả năng huy động nguồn vốn mới và trả nợ chovay.+ quản trị lãi suất chi trả:
- xác định các laoij lãi suất cá biệt theo từng loại nguồn vốn huy động lãi suất cao
- xác định lãi suất thực-lãi suất hiệu quả
+ quản trị chi phí vốn tiền gửi: 3 pp đc ngân hàng áp dụng để xác định chi phí vốn tiền gửi đccác NH áp dụng là chi trung bình theo nguyên giá, chi phí biên từng loại vốn huy động, chi phíbình quân gia quyền dự kiến cho tất cả các nguồn vốn
+ quản trị tăng vốn tiền gửi:- biện pháp kinh tế( sử dụng các đòn bẩy kinh tế, lãi suất, tặng biện pháp kỹ thuật( cải tiến nâng cấp thiết bị, đa dạng hóa hình thức vay vốn, phát triển nhiềuloại dịch vụ, hoàn thiện mạng lưới huy đông truyền thống, phát triển mạng lưới hiện đại, thủ tụchuy động đơn giản, bảo hiểm tiền gửi…
quà)-25 mục tiêu quản trị vốn phi tiền gửi:
+giúp NH lựa chọn nguồn vốn có chi phí thấp nhất khi cần thiết vì thông thýờng nguồn vốn nàythường có lãi suất rất cao hơn nguồn tiền gửi
+ xác định lượng vốn cần thiết giảm chi phí vốn đồng thời hạn chế rủi ro gặp phải khi đi vay nhưrủi ro về lãi suất và rủi ro về tín dụng
Nội dung quản trị vốn phi tiền gửi: xác định nhu cầu vốn phi tiền gửi: xác định được mức
chênh lệch giữa nhu cầu cho vay và lượng tiền gửi hiện tại và dự tính với dòng tiền gửi dự đoán
đc nhu cầu tín dụng đầu tư hiện tại và tương lai của NH, dự toán khả năng huy động vốn tiền gửi
để tài trợ nhu cầu cho vay và đầu tư mức chênh lệch này là gọi là khe hở vốn( FG= cho vay, đầu
tư trong hiện tại và dự tính+ rút tiền trog hiện tại và dự tính-quy mô tiền gửi trong hiện tại và dựtính) FG ≤ 0 thì ko phải đi vay, nếu > 0 thì phải đi vay
26 các mô hình quản trị vốn của ngân hàng TM:
+ mô hình quản trị tập trung: toàn bộ nguồn vốn đc tập trung ở 1 nơi duy nhất là đặc điểm cơ bảnnhất của mô hình này Vốn gồm cả tiền mặt và phi tiền mặt nơi quản lý vốn thông thường là hội
sở chính trụ sở chính or sở giao dịch của ngân hàng tập trung toàn bộ vốn của ngân hàng
Ưu: đơn giản dễ thực hiện, các yêu cầu trong kinh doanh đc đáp ứng một cách nhanh nhất ban
lãnh đaoọ ngân hàng sẽ đẽ trong quản lý tù đó dễ dàng đưa ra các chiến lược phát triển nguồnvốn
nhược: làm NH gặp rủi ro do ko có sự tương xứng về kỳ hạn giữa nguồn thanh khoản và cầu
thanh khoản khi nguồn vốn ko đáp ứng đủ các yêu cầu thanh khoản phát sinh Làm giảm khảnăng sinh lời của NH do ko có sự cân đối hài hòa giữa mục tiêu thanh khoản với mục tiêu sinhlợi
Trang 14+ mô hình quản trị phân tán: nguồn vốn đc quản lý theo đơn vị tạo lập vốn, có sự giám sát củahội sở chính Vốn sẽ đc từng đv nắm giữ, chủ động trong huy động và sử dụng chủ thể quản trị
đc bố trí ở các đv mình về hđ nguồn vốn có kế hoạch và chiến lược trong từng thời kỳ tại ddvmình
Ưu: đề cao tính tự chủ của các ddv trong hđ kinh doanh, phát huy đc toàn bộ nội lực của từng đv
và giảm tải đc công việc cho hội sở chính và công tác phân bổ thu nhập chi phí cuối kỳ
nhược: NH có thể gặp phải rủi ro do ko có sự quản lý sát sao từ hội sở chính và đôi khi nguồn
vốn tại các đơn vị ko đap ứng đủ các yêu cầu thanh khoản phát sinh khi đó thêm khoản chi phílãi vay
+ mô hình quản trị phân vùng: chia vồn thành 2 vùng là nguồn vốn ổn định và nguồn vốn kém ổnđịnh và tương ứng là phân định hai mục tiêu thanh khoản và sinh lợi khi sử dụng vốn các đơn vịthuộc 2 nhóm sẽ phải cân đối và xác định rõ nhu cầu sử dụng vốn thành hai yêu cầu cơ bản làsinh lời và thanh khoản, nhà quản trị sẽ sử dụng nguồn vốn tương ứng theo từng cặp để tài trợcho các nhu cầu
ưu : có sự phân vùng nên hạn chế đc rủi ro,
nhược điểm: giảm tính linh hoạt trong việc sử dụng vốn và đôi khi do yếu về khâu quản lý mà
các nhà quản trị phân bổ nguồn vốn kém ổn định để tài trợ cho hđ sinh lời.cóm khả năng mất tínhthanh khoản sẽ đe dọa ngân hàng
+mô hình tuyến tính: sử dụng kiến thức toán học bằng cách nhà quản trị nguồn vốn sẽ thiêt lậphàm mục tiêu mà ngân hàng cần tối ưu sau đó sẽ xác định các phương trình và hệ pt ràng buộccác biến độc lập áp dụng mô hình hồi quy tuyến tính để giải bài toán Kết quả là đưa ra đc
phưng án quản trị tốt nhất
ưu : kết quả đưa ra 1 cách nhanh chóng và chính xác
Nhược: kết quả có thể có độ tin cậy ko cao nếu dữ liệu đầu vào cảu mô hình or các số liệu thống
kê ko đầy đủ or thiếu chính xác
+ mô hình bảng tổng kết tài sản: sửu dụng hệ thống báo cáo tài trong NH làm công cụ để quản trịnguồn vốn
ưu : NH có thể linh hoạt và chủ động trong việc đáp ứng các yêu cầu trong hđ kinh doanh, có thể
khắc phục
nhược điểm của mô hình phân vùng tức là có thể kết hợp hài hòa cả nhu cầu sinh lời và nhu cầu
thanh khoản nhược: phải là người có trình độ chuyên môn cao mới áp dụng mô hình này, NHđối mặt vs các rủi ro
CHƯƠNG 4:
27 cho vay: là 1 hình thức cấp tín dụng theo đó tổ chức TD giao cho khách hàng một khoản tiền
để sử dụng vào mục đích và một thời hạn nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cảgốc và lãi
Trang 15Phân loại:
+ theo thời hạn: cho vay ngắn hạn <12 tháng, cho vay trung hạn và dài hạn(1-5 năm), cho vaydài hạn >5 năm
+ theo mục đích sử dụng vốn: cv sxkd trong nc, cv XNK, cv tiêu dùng,,
+ theo mức độ tín nhiệm của KH: cho vay có bảo đảm, ko có bảo đảm
+ theo đối tượng trả nợ: cho vay gián tiếp( cho vay thông qua việc mua lại các khê ước or chứng
từ nợ đã phát sinh còn trong thời hạn thanh toán) cho vay trực tiếp( cấp vốn trực tiếp giữa ngườicho vay và người đi vay)
+ theo kỹ thuật nghiệp vụ cho vay: cho vay thông thường, cho vay luân chuyển, thấu chi, chiếtkhấu thương phiếu, cho vay hợp vốn…
28 nguyên tắc cho vay:
+ sử dụng vốn vay theo đúng mục đích đã thảo thuận trong hợp đồng TD
+ phải hoàn trả nợ gốc, và lãi đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
+ cho vay dựa trên phương án/ dự án có hiệu quả
Đk cho vay:
+ có năng lực pháp luật dân sự năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy địnhcủa pháp luật.+ có đủ khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
+ có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
+ sản xuất kinh doanh phải có hiệu quả or có phương án trả nợ khả thi
+ thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định( bảo đảm bằng tài sản thế chấp orbằng tài sản cầm cố, bảo đảm bằng hình thức bảo lãnh bởi người thứ 3, bảo đảm bằng ts đc hìnhthành từ nguồn vốn vay)
29 quy đin hiện hành của VN về đối tượng cho vay
+ đc cho vay: các pháp nhân VN: DNNN, hợp tác xã, cty TNHH, cty CP, dn có vốn đầu tư ncngoài, các tổ chức khác có đủ đk quy đinh tại điều 94 luật dân sự các pháp nhân nc ngoài, DN tưnhân, Cty hợp danh, cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác
+ Ko cho vay: thành viên HĐQT, BKSoat, Tổng giám đốc, phó tổng giám đốc, người xét duyệtcho vay và bố mẹ vợ con chồng của các thành viên nêu trên NHTM ko đc chấp nhận bảo lãnhcho các đối tượng trên, Ko đc cấp tín dụng ko bảo đảm cho các dn có 1 trong các đối tượng làhành viên HĐQT, BKSoat, Tổng giám đốc, phó tổng giám đốc, người xét duyệt cho vay và bố
mẹ vợ con chồng của các thành viên nêu trên chiếm 10% vốn điều lệ của dn và tổ chức kiểmtoán và kiểm toán viên đang kiểm toán tại ngân hàng, kế toán trưởng và thanh tra viên, các cổđông lớn của NH
Trang 1630.thòi hạn cho vay: là khoản thời gian dc xác định kể từ khi người vay nhận món vay đầu tiên
cho đến khi trả hết nợ NH
Căn cứ xác đinh thời hạn cho vay:
+ đối vs cho vay ngắn hạn: đặc điểm chu kỳ kinh doanh, kế hoạch sử dụng vốn của người vay,khả nag trả nợ của người vay
+ vs vay trung hạn và dài hạn: thòi hạn cần thiết để thu hồi vốn đầu tư, khả năng trả nợ của ngườivay, tính chất nguồn vốn cho vay của NH, thời gian hđ còn lại của pháp nhân
Kỳ hạn trả nợ : là các khoảng thời gian trong thời han cho vay đã đc thỏa thuận giữa NH và
người vay, cuối mỗi khoảng thời gian đó người vay phải có trách nhiệm hoàn trả 1 phần or toàn
bộ số tiền vay của NH
Mức cho vay: là số tiền cho vay tối đa tại một thời điểm( đối với cho vay theo món) or trong 1
thòi kỳ nhất định( đối với cho vay theo dự án đâu tư)
Căn cứ xác định mưc cv: nhu cầu vốn vay= tổng nguồn vốn kinh doanh- nguồn vốn CSH- các
nguồn vốn # Khả năng nguồn vốn cho vay của tổ chức tín dụng giá trị TSTC, cầm cố
Hạn mức cho vay:l;à mức dư nợ vay tối đa đc duy trì trong một thòi hạn nhất định mà NH và
khách hàng đã thỏa thuận trong HĐTD( đối vs cho vay theo hạn mức or TD thấu chi)
Căn cứ xác đinh HMTD: =( tổng CPKD trong kỳ KH/ vòng quay vốn lưu động)- VCSH tham
gia- các khoản vốn huy động # hay = giá trị TSNH- nợ NH phi NH-nguồn dài hạn có thể sửudụng Khả năng nguồn vốn cho vay của tổ chức TD, gái trị TSTC cầm cố
31 nội dung quản lý lãi suất:
+ nguyên tắc xác định lãi suất: căn cứ cung cầu TD trên thị trường, điều chỉnh theo tỷ lệ lạm
phát LSHĐ= tỷ lệ lạm phát + lãi suất HĐ thực LSCV= LS huy động+ CP+ thuế+ LN LSCV>
LS huy động> tỷ lệ lạm phát Điều chỉnh theo mức độ rủi ro của KH vay vốn căn cứ vào chínhsách tiền tệ của CP
+ cách xác định LS: LS cho vay= tỉ lệ chi phí vốn vay+ tỉ suất lợi nhuận kỳ vọng Chi phí vốn
cho vay= chi phí huy động vốn + chi phí hđ+ thuế+ chi phí dự phòng rủi ro TD+ chi phí thanh khoản
+ các yếu tố cấu thành lãi suất cho vay: chi phí huy động vốn, chi phí hđ, chi phí dự phòng rủi
ro TD, chi phí thanh khoản, chi phí VCSH
Trang 1732 các phương thức cho vay ngắn hạn:
cho vay theo hạn mức T D : là phương thức cho vay mà NH và KH xác định và thỏa thuận 1
hạn mức TD duy trì trong 1 khoảng thời gian nhất định, thông thường ko quá 12 tháng.Ưu điểm : Đây là phương thức cho vay năng động, linh hoạt đáp ứng được kịp thời nhu cầu của
người vay bởi thủ tục vay vốn đơn giản, thuận tiện Khách hàng chỉ cần làm thủ tục vay vốn lầnđầu Do đó khách hàng hoàn toàn chủ động trong việc vay và trả nợ vay Về phía ngân hàng, nắm
bắt tình hình tài chính của khách hàng.Nhược điểm ngân hàng xác định một hạn mức tín dụng
cho khách hàng và được duy trì trong một thời hạn nhất định , tức là ngân hàng phải luôn duy trìmột lượng vốn nhất định để sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu vay vốn của khách hàng, điều này dễlàm cho ngân hàng mất thế chủ động về nguồn vốn kinh doanh, gây nên tình trạng ứ đọng vốnnếu khách hàng không sử dụng hết hạn mức tín dụng.việc tính toán thu nợ, thu lãi rất phức tạp, +
cho vay theo hạn mức thấu chi : là nghiep vụ cho vay trong đó NHTM cho phép người vay đcchi vượt số tiền có trên số dư TK thanh toán của mình đến 1 giói hạn nhất định và trong khoảngthời gian xác định.ưu: có thể cấp cho KH dn và cá nhân, thủ tục đơn giản giúp dn chủ động trongthanh toán Nhược: đc thực hiện đc dựa trên cơ sở thu và chi của KH hay ko phù hợp về thòi gian
và quy mô việc cấp tín dụng phần lớn đều ko có đảm bảo.
+chiết khấu giấy tờ có giá: là 1 phương thức cho vay ngắn hạn trong đó KH chuyển nhượng
quyền sở hữu các giấy tờ có giá trị chưa đến hạn thanh toán cho NH để nhận đc một khoản tiềnbằng mức chiết khấu của giấy tờ có giá trừ đi lãi ck.+ bao thanh toán: lah hình thức cấp tín dụngcho bên bán hàng thông qua viecj mua bán hàng hóa đã đc bên bán hàng và bên mua hàng hóathỏa thuận trong hợp đồng mua bán
33.các phương thức cho vay trung hạn và dài hạn:
+ cho vay theo dự án đầu tư: là phương thúc cho vay mà NH căn cứ hồ xin vay vốn của KH tiếnhành thẩm định dự án vay vốn thỏa thuận mức vốn vay cho vay , thòi gian cho vay tương ứngvới nhu cầu vốn và thoiwg gian đầu tư của dự án Nguồn vốn cho đc giải ngân theo tiến độ thựchiện của dự án
Ưu: là nghiệp vụ truyền thốn có khả năng sinh lời cao
Nhược: chứa đựng nhiều rủi ro, cần thẩm định rất nhiều về thị trường, các yếu tố tác động đến sựthành công của dự án
+ cho vay trả góp: là phương thức nhằm giúp người vay có đk để mua sắm máy móc thiết bị.theo phương thức này NH và KH sẽ xác định và thỏa thuận số tiền vay phải trả cộng với số nợgốc đc chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thòi hạn cho vay
Ưu: giuaps mở rộng quan hệ với khách hàng,từ đó làm tăng khả năng huy động các loại tiền gửicho NH Tạo đk đa dạng hóa các loại hình kinh doanh nhò vậy nâng cao thu nhập và phân tán rủi
ro cho ngân hàng
Trang 18.+ cho vay hợp vốn: là phương thúc cho vay trong đó một nhóm các ngân hàng cùng cho vay đối
vs một dự án or phương án vay vốn của KH Ưu:phân tán, giảm thiểu ro cho các tổ chức TD vìcho vay theo nhóm NH nên khi gặp rủi ro thì chia sẻ rủi ro tới tất cả các NH Nhược: quy trìnhthủ tục cho vay phức tạp
33.quy trìn cho vay :
B1 Lập hồ sơ xin vay
B2 phân tích và thẩm định hồ sơ
B3, quyết định và ký hợp đồng cho vay
B4 Giải ngân
B5 Kiểm tra giám sát tiền vay
B6 Thu nợ gốc và lãi, xử lý những phát sinh
B7 thanh lý hợp đồng cho vay
Ý nghĩa:
+ là căn cứ để phân định trách nhiệm quyền hạn và mối quan hệ ràng buộc của từng bộ phận+ là cơ sở cho việc thiết lập hồ sơ và thủ tục vay vốn về mặt hành chính
+ góp phần nâng cao chất lượng và giảm thiểu rủi ro
+ điều chỉnh và đề xuất các biện pháp hoàn thiện nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh trong hđcho vay
34 nội dung cơ bản trong phân tích thẩm định hố sơ cho vay ngắn hạn:
+ đánh gia chung về năng lực pháp lý và năng lực hđ của người vay
-năng lực pháp lý: năng lực hành vi dân sư( cá nhân) or tư cách pháp nhân( dn)
- năng lực hđ: ( mo hình tổ chức hđ, cơ cấu lao động, trình độ quản trị điều hành khả năng nắmbắt tiếp cận thị trường và uy tín của người vay Tình hình hđ sxkd, uy tín người đi vay
+ đánh giá năng lực tài chính và tính khả thi của phương án:
- phân tích tình tài chính: phân tích qua các nhóm chỉ tiêu để phản ánh tình hình tài chính củangười đi vay như chỉ tiêu khả năng thanh toán( hệ số nợ NH, hệ số tt nhanh nợ NH, hệ số tt tứcthời, hso tt lãi vay) chỉ tiêu về cơ cấu nguồn vốn và vốn( h/ số nợ, h/số tự tài trợ, tỷ suất tài trợTSCĐ, tỷ suất đầu tư) chỉ tiêu phản ánh khả năng hđ sx kinh doanh( vòng quay vốn lưu động,sốngày một vòng quay vốn lưu động, vòng quay hàng tồn kho, số ngày một vòng quay hàng tồnkho ) chỉ tiêu sinh lời( ROA ROE, ROS,G )
– phân tích phương án sản xuất kinh doanh( tình hình cung cầu về sản phẩm trên thị trương, đánhgiá khả năng cung cấp đầu vào, năng lực sản xuất kinh doanh của KH, khả năng tiêu thụ)
—phân tích thái độ của khách hàng với việc trả nợ
Ý nghĩa:tùy theo từng phương án sản xuất kinh doanh cụ thể với những đặc điểm khác nhau mà
nhân viên thẩm định có thể phân tích, đánh giá và đưa ra các điều kiện đi kèm với việc cho vay,
Trang 19hạn chế rủi ro mức thấp nhất có thể xảy ra với NH, đảm bảo khả năng an toàn vốn vay.Như vậy,thông qua việc quá trình thẩm định, ngân hàng mới có cái nhìn toàn diện về tài chính cũng nhưtình hình hđ của doanh nghiệp, đánh giá hiệu quả tài chính, đảm bảo thích nghi đc vs sự thay đổi
về giá cả trên thị trường cũng như lợi nhuận mà dn mang lại từ đó đảm bảo khả năng trả nợ của
dự án
35 nội dung cơ bản trong phân tích thẩm định hồ sơ vay vốn trung hạn và dài hạn :
+đánh gia chung về năng lực pháp lý và năng lực hđ của người vay
-năng lực pháp lý: năng lực hành vi dân sư( cá nhân) or tư cách pháp nhân( dn)
- năng lực hđ: ( mo hình tổ chức hđ, cơ cấu lao động, trình độ quản trị điều hành khả năng nắmbắt tiếp cận thị trường và uy tín của người vay Tình hình hđ sxkd, uy tín người đi vay
+ đánh giá tính khả thi của dự án:
-đánh giá sơ bộ theo các nội dung chính của dự án: hướng vào tính pháp lý của dự án, mục tiêucủa dự án, công nghệ, ảnh hưởng của dự án đến môi trường, sự cần thiết đầu tư dự án cũng nhưquy mô vốn đầu tư -thẩm địn các thông số dự báo về thị trường và doanh thu: nhu cầu cung cấpsản phẩm , dự báo nhu cầu tương lai, nguồn cung cấp đầu vào của dự án, khả năng caạnh tranhcủa sản phẩm và các đối thủ cạnh tranh, phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối, ước lượngthị phần của dn, dự báo tỷ lệ lạm phát tố độ tăng trưởng của nền kinh tế
- thẩm định về phương diện kỹ thuật của dự án nhằm xác định các chi phí liên quan ( phụ thuộcvào công nghệ của dự án, quy mô sản xuất, đơn giá của các chi phí phát sinh)
—về phương diện tài chính và tính hiệu quả của dự án( dùng các phương pháp như giá trị hiệntại ròng của dự án, tỷ suất hoàn vốn nội bộ, chỉ số sinh lợi vốn đâu tư…)
Ý nghĩa: Trên cơ sở đó, tùy theo từng dự án cụ thể với những đặc điểm khác nhau mà nhân viên
thẩm định có thể phân tích, đánh giá và đưa ra các điều kiện đi kèm với việc cho vay, hạn chế rủi
ro, đảm bảo khả năng an toàn vốn vay Trên cơ sở đó, lãnh đạo NH có thể xem xét khả năngtham gia cho vay đối với từng dự án
Như vậy, thông qua việc quá trình thẩm định, ngân hàng mới có cái nhìn toàn diện về dự án;đánh giá về như cầu tổng vốn đầu tư, cơ cấu nguôn vốn và tình hình sử dụng nguồn vốn, hiệuquả tài chính mà dự án mang lại cũng như khả năng trả nợ của dự án
36 khoản cho vay có vấn đề: là nợ có đảm bảo or ko có đảm bảo mà NH cho vay ngày càng lo
ngại về khả năng của KH vay trong việc thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng và đc NH cho vayphân loại vào nhóm 2,3,4,5, tương ứng với các rủi ro đc xác định cho dù việc trả nợ vẫn đang đcthực hiện,
Nội dung trong quản lý những khoản cho vay có vấn đề:
+ luôn thực hiện ké hoạch thu nợ trong t/hop khoản vay có vấn đề với mục đích tối đa khả năng
thu nợ
+ phát hiện nhanh sự phát sinh những rắc rối liên quan tói các khoản vay
+Tách bạch chức năng thu nợ ra khỏi chức năng cho vay để tránh xung đột về mặt lợi ích giữacác nhân viên ngân hàng
+ trong t/hop khoản vay có vấn đề nhân viên nhanh chóng tư vấn cho KH những biện pháp xử lýnhư cắt giảm chi phí tăng thu từ các khoản có thể, thay đổi cách thức quản trị cho phù hợp.+ tínhtoán mợi nguồn thu nợ có thể kể cả việc thanh lý tài sản or các khoản tiền gửi của KH
+ đối vs các KH là dn, NH đánh giá chất lượng, năng lực và tính thống nhất của công tác quản trịhiện tại dể có 1 tổng quan chung về tình hình của dn hiện tại
Trang 20+ đưa ra các phương án có thể giải thích quyết khoản vay có vấn đề.
CHƯƠNG 5:
37 Hoạt động thanh toán của NHTM:
+căn cứ vào phuong tiện thanh toán:
- thanh toán bằng tiền mặt( thực hiện trực tiếp giữa người chi và người hưởng thụ mà ko có sựgóp mặt của các trung gian thanh toán)
—thanh toán ko dùng tiền mặt( là thanh toán đc thực hiện bằng cách trích chuyển khoản trong hệthống NH or bù trừ công nợ mà ko sử dụng đến tiền mặt)
+ căn cứ vào phạm vi thanh toán:
- thanh toán nội địa( la việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng lợi về tiền tệ phát sinhtrên cơ sở các hđ kinh tế và phi kinh tê giữa các chủ thể của một nước
—thanh toán quốc tê(là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng lợi về tiền tệ phátsinh trên cơ sở các hđ kinh tế và phi kinh tê giữa các tổ chức cá nhân nc này với tổ chức cá nhân
nc khác hay giữa một quốc gia với một tổ chức cá nhân quốc tế thông quan NH)
+ căn cứ vào chủ thể tham gia trong quan hệ thanh toán: thanh toán giữa KH và NH, thanh toánliên NH
38 đặc điểm của thanh toán ko dùng tiền mặt:
+ sử dụng tiền ghi sổ: đây là đặc ddiemr cơ bản nhất, việc thanh toán đc thực hiện bằng cáchtrích tiền tù TK tiền gửi của người phải trả sang TK tiền gửi của người hưởng thụ tại NH Đểthực hiện đc thanh toán các chủ thể tham gia bắt buộc phải mở tk tại NH
+ mỗi khoản thanh toán ít nhất có 3 bên tham gia là người trả tiền, người hưởng thụ, trung gianthanh toán( có trách nhiệm hướng dẫn KH làm thủ tục thanh toán, giám sát khả năng chi trả của
KH, cung cấp đầy đủ và kịp thời các loại giấy tờ thanh toán cần thiết cho KH Thông báo đốichiếu thường xuyên với các chủ TK về số dư TK, khi nhận đc các chứng từ thanh toán, NH phảikiểm tra khả năng thanh toán của chủ TK trước khi thực hiện thanh toán và có thể từ chối thanhtoán nếu ko đủ số dư)
+ sử dụng các chứng từ trong thanh toán riêng( là các phương tiện truyền tải những đk thanh toán
và đc sử dụng làm căn cứ để thực hiện chi trả gồm các lệnh như lệnh thu, lệnh chi do người nhậntiền or người chi tiền lập ra, có thể là giấy tờ or các chứng từ điện tử or các chứng tù khác
39 sec là lệnh trả tiền do chủ tk tiền gửi phát hành yêu cầu ngân hàng trích tiền từ tk tiền gửi của
mình để trả cho người thụ hưởng có tên trên tờ or trả theo lệnh của người ấy or trả cho ngườicầm séc một số tiền nhất định bằng tiền mặt or chuyển khoản
Trang 213, NH phục vụ người thụ hưởng kiểm tra sec và bảng kê nộp sec nếu hợp pháp hợp lệ thì chuyểngiao cho NH phục vụ đơn vị trả tiền ngược lại có quyền từ chối thanh toán.
4, NH phục vụ đơn vị trả tiền kiểm tra sec và bảng kê nộp sec nếu hợp pháp hợp lệ và TK củangười trả tiền có đủ tiền để trả thì tiến hành trích tk tiền gửi của người trả tiền, và báo nợ cho họ
5, NH phục vụ đơn vị trả tiền thông báo cho NH phục vụ đơn vị thụ hưởng để thanh toán chongười thụ hưởng
6, NH phục vụ đv thụ hưởng ghi có vào tk tiền gửi của nguoif thụ hưởng và báo có cho họ.Theo nghị định 159/ chính phủ
40.thanh toán bằng ủy nhiệm chi: là lệnh chi tiền của chủ tk yêu cầu KH trích tiền gửi từ tk
tiền gửi của mình để trả cho người thụ hưởng,
Quy trình:
1 Người trả tiền lập 4 liên UNC nộp vào NH phục vụ trả tiền
2 NH kiểm tra UNC, số dư tk tiền gửi của người trả tiền nếu có đủ đk thanh toán thì tiến hànhtrích TK tiền gửi của người trả tiền, báo nợ cho họ và chuyển tiền sang NH phục vụ người thụhưởng
3, khi nhận đc chứng từ thanh toán do NH phục vụ người trả tiền chuyển đến, NH phục vụ ngườithụ hưởng dùng các liên UNC để ghi có vào tk và báo có cho người thụ hưởng
41.thanh toán bằng UNT: là giấy tờ ủy nhiệm đòi tiền do người thụ hưởng phát hành gửi vào
NH phục vụ mình nhờ thu hộ tiền từ người mua hàn hóa or dịch vụ
Quy trình:
1 sau khi giao hàng , cung úng dịch vụ người thụ hưởng lập 4 liên UNT kèm theo chúng từ giaonộp vào NH phục vụ mình or nộp vào NH phục vụ mình or nộp vào NH phục vụ người trả tiền.người mua thông báo bằng văn bản cho NH phục vụ mình về việc thanh toán cho người hưởngthụ bằng UNT
2,NH phục vụ người thụ hưởng sau khi nhận đc chứng từ do người thụ hưởng gửi đến sẽ tiếnhành ký tên đóng giấu ghi vào sổ theo dõi UNT và gửi bộ chứng từ này cho NH phục vụ ngườitrả tiền
3 NH phục vụ người trả tiền kiểm tra các chứng tù nhận đc và làm thủ tục trích tk tiền gửi củabên trả tiền và báo nợ cho họ
4, NH phục vụ người trả tiền chuyển tiền đến NH phục vụ người thụ hưởng để thanh toán chongười thụ hưởng
6, NH phục vụ người thụ hưởng ghi có vào tk tiền gửi của người thụ hưởng và báo có cho họ
42, khái niệm thẻ thanh toán: là công cụ thanh toán do NH or cá nhân tổ chức tài chính phi NH
phát hành và bán cho KH sử dụng để trả tiền hàng hóa và dịch vụ các khoản thanh toán khác ruttiền mặt tại các NH đại lý thanh toán hay các quầy rut tiền mặt tư động
Các loại thẻ thanh toán:
Trang 22+theo cơ chế thanh toán gồm có thẻ tín dụng(là loại thẻ sử dụng phổ biến nhất, theo đó người chủthẻ đc sử dụng một hạn mức tín dụng tuần hoàn để mua sắm hàng hóa dịch vụ tại những cơ sởchấp nhận loại thẻ này, gồm hai loại thẻ vàng và thẻ thường), thẻ ghi nợ(chủ thẻ có thể chi trảtiền hàng hóa dịch vụ dựa trên số dư tk tiền gửi or tk vãng lai của mình tại NH phát hành thẻ Cóhai loại là thẻ on-line: những thông tin về giao dịch đc kết nối trực tiếp từ thiết bị điện tử đặt tại
cơ sở chấp nhận thẻ or điểm rút tiền mặt tới NH phát hành Thẻ off-line: thông tin giao dịch lưutại máy đtử của cơ sở chấp nhận thẻ và đc chuyển đến NH phát hành muộn hơn ), thẻ rút tiềnmặt( dùng để rút tiền mặt từ qtkq của chủ thẻ tại các máy rút tiền tự động or tại NH và sử dụngcác dịch vụ khác do máy ATM cung cấp), thẻ lưu giữ gía trị ( đc phát hành bằng cách nộp một sốtiền nhất định để mua một thẻ mỗi lần sử dụng thì số tiền trên thẻ bị trừ dần)
+ theo công nghệ: thẻ khắc chữ nổi( là loại thẻ mà trên bề mặt đc khắc chữ nổi các thông tin cầnthiết) thẻ băng từ( những thông tin của thẻ đc mã hóa trên băng từ ở mặt sau của thẻ), thẻ thôngminh( đây là thế hệ mới nhất của thẻ, có tính an toàn và bảo mật rất cao)
+ theo phạm vi sử dụng:
-thẻ nội địa(là loại thẻ giới hạn sử dụng trong phạm vi một quốc gia)
—thẻ quốc tế ( là thẻ dùng ngoại tệ mạnh nhất để thanh toán, đc chấp nhận trên phạm vi toàncâu)+ theo chủ thể phát hành: thẻ do NH phát hành, thẻ do các tổ chức phi NH phát hành
Tình hình phát hành và cung ứng thẻ ở NHTM VN: Thẻ ngân hàng đã và đang trở thành
PTTT phổ biến tại VN, được các NHTM chú trọng phát triển, có tốc độ phát triển nhanhchóng.Với nỗ lực mở rộng mạng lưới, doanh số thanh toán thẻ của các NHTM đã không ngừnggia tăng qua các năm Năm 2010, doanh số thanh toán thẻ quốc tế của toàn thị trường đạt gần1.500 triệu USD, cao gấp 3 lần năm 2006 Cùng với việc phát hành thẻ đa tiện ích và đầu tưthêm POS/EDC tại các Đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT), các NHTM cũng bắt đầu quan tâm đến
độ an toàn, bảo mật đối với thẻ thanh toán Một số NHTM đã phát hành các loại thẻ chip có độbảo mật, an toàn cao và có khả năng tích hợp đa tiện ích, mạng lại nhiều tiện lợi cho khách hàng.Việc chuyển đổi từ thẻ từ sang thẻ chip là phù hợp với xu thế chung, có ý nghĩa quan trọng, mở
ra cơ hội phát triển mới cho thẻ thanh toán và mở rộng các dịch vụ dùng thẻ
43 lợi ích của thẻ thanh toán: vì thanh toán qua the là thanh toán ko dùng tiền mặt nên các lợi
ích do thanh toán ko dùng tiền mặt đem lại cũng là những lợi ích của việc thanh toán qua thẻ:
Vai trò của thanh toán ko dùng tiền mặt:
+thúc đẩy nhanh sự vận động của vật tư tiền vốn trong nền kinh tế, dẫn đến giảm thấp chi phí sảnxuất và lưu thông tăng tích lũy cho quá trình tái sản xuất
+ góp phần làm giảm tỷ lệ tiền mặt trong lưu thông qua đó góp phần tiết kiệm chi phí phát hành
và lưu thông tiền, tạo đk thuận lợi cho quá trình tổ chức quản lý lưu thông tiền tệ
+ tạo khả năng tập trung nguồn vốn tín dụng vào hệ thống NH để đầu tư cho phát triển kinh tế+ tạo tiền để kinh tế thuận lợi để nhà nước kiểm soát các hđ kinh tế và việc chấp hành nghĩa vụnộp thuế củng cố kỹ thuật thanh toán…
Nhận xét về thực tế cung ứng dịch vụ thẻ:
+ tích cực: Thẻ ngân hàng đã và đang trở thành PTTT phổ biến tại VN, được các NHTM chútrọng phát triển, có tốc độ phát triển nhanh chóng Dịch vụ thẻ phát triển đã giúp NHTM có thêm
Trang 23kênh huy động vốn và phát triển thêm các dịch vụ cung cấp cho khách hàng qua tài khoản tạingân hàng; cung cấp các giá trị gia tăng trên sản phẩm thẻ với nhiều tiện ích khác nhau.
+ hạn chế: Các dịch vụ, PTTT chưa phong phú và tiện ích chưa cao, Phí chưa thỏa đáng, Cơ sở
hạ tầng kỹ thuật phục vụ thanh toán còn hạn chế, Khuôn khổ pháp lý chưa hoàn thiện
44 phương thức chuyển tiền: là phương thức trong đó khách hàng yêu cầu NH của mình
chuyển một số tiền nhất định cho người khác ở một thời điểm nhất định bằng phương tiệnchuyển tiền do KH yêu cầu
Quy trình chuyển tiền:
1 Người chuyển tiền viêt đơn yêu cầu chuyển tiền gửi đến NH
2.NH chuyển tiền chuyển tiền ra nc ngoài sau khi đã thu tiền và phí chuyển tiền của ngườichuyển tiền
3 NH đại lý chuyển tiền cho người hưởng lợi
45 phương thức nhờ thu: là 1 phương thúc thanh toán trong đó người bán sau khi đã hoàn
thành nghĩa vụ giao hàng, or cung ứng 1 dịch vụ nào đó cho KH thì ủy thác cho NH của mình,thu hộ sooa tiền ở người mua trên cơ sở hối phiếu của người bán lập ra
Quy trình:
1 Người bán gửi hàng và chứng từ liên quan đến hàng hóa cho người mua
2.người bán ký phát hối phiếu đòi tiền người mua và ủy thác cho NH nước mình đòi tiền theo hốiphiếu
3 NH phục vụ bên bán chuyển hối phiếu sang NH đại lý của mình ở nước ngoài,
4, NH đại lý yêu cầu người mua trả tiền hối phiêu or chấp nhận hối phiêu
5 NH đại lý chuyển tiền thu đc của người của người mua trả cho người bán Nếu chỉ chấp nhậnhối phiếu thì ngân hàng giữ lại hối phiếu or chuyển trả người bán khi đến kỳ hạn thanh toán,
NH sẽ đòi tiền ở người mua và thực hiện việc chuyển tiền như trên
46.phương thức tín dụng chứng từ: là hình thức thanh toán theo đó 1 NH theo yêu cầu của một
KH trả 1 số tiền nhất định cho 1 người khác or chấp nhận hối phiếu do người xuất khẩu ký pháttrong thời gian quy định và trong phạm vi số tiền của L/C khi người xuất khẩu xuất trình cho NHmột bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định đề ra trong thư tín dụng
Quy trình:
1 Người nhập khẩu làm đơn xin mở thư tín dụng gửi tối NH mở L/C yêu cầu NH này mở một L/
C cho người xuất khẩu hưởng
2 căn cứ vào đơn xin mở L/C, ngân hàng L/C sẽ phát hành một L/C và chuyển cho NH thôngbáo L/C
3 thông báo L/C khi nhận đc L/C , NH thông báo phải xác minh chân thực bề ngoài của L/C sau
đó chuyển nguyên văn bức điện mở L/C và bản xác báo bằng điện của mình về L/C đó cho người
XK
Trang 244 Giuao hàng: sau khi nhận đc L/C người XK sẽ phải kiểm tra những nội dung đx ghi trong L/Cđối chiếu với các thỏa thuận trong hợp đồng ngoại thương.
5 người XK nộp bộ chứng từ thanh toán tại NH
6 NH mở L/C đẻ kiểm tra bộ chứng từ thanh toán để quyết định việc trả tiền or từ chối trả tiền
7, NH mở L/C chuyển bộ chứng tù hàng hóa cho người nhập khẩu với đk người NK trả tiền orchấp nhận trả tiền.8 người NK kiểm tra bộ chứng từ nếu thấy phù hợp vs L/C thì hoàn trả tiềncho NH mở L/C nhận chứng tù để đi nhận hàng
48 nội dung quản trị dịch vụ thanh toán:
+ xây dựng ban hành chính sách và quy trình thanh toán( xác định đc mục tiêu và các nguyên tắc
trng thanh toán, xác định đc phạm vi đối tượng KH phục vụ, các hình thức thanh toán mà NHtriển khai cần thực hiện, các đk cần thiết để NH chấp thuận cung ứng dịch vụ, quy định về phídịch vụ, theo dõi giám sát việc chấp hành kỷ luật thanh toán và các biện pháp quản trị rủi ro )+ tổ chức bộ máy nhân sự và kênh phân phối: tổ chức bộ máy nhân sư( thiết lập bộ phận thựchiện quy trình thanh toán, trao quyền gắn với trách nhiệm cho từng người, phân công công việc
cụ thể cho từng người) thiết lập hệ thống kênh phân phối( duy trì và mở rộng các kênh phânphối truyền thống, vav kênh phân phối hiện đại như NH qua máy tính, qua đt, tại nhà khả năngkết nối internet.)
+ kiểm tra kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro:nhận dạng rủi ro coa thể xảy ra với hành độngthanh toán( rủi ro về kỹ thuật, rủi ro hối đoái, rủi ro đạo đức, rủi ro chính trị), phân tích và đolùơng rủi ro, biện pháp phòng ngừa rủi ro, tài trợ rủi ro
Trang 2549 rủi ro đối vs ngân hàng khi cung ứng dịch vụ thanh toán bằng L/C:
+Rủi ro đối với ngân hàng phát hành:
-nếu NH phát hành kiểm tra không kĩ đơn xin mở L/C sẽ dẫn đến việc chấp nhận cả những điềukhoản hàm chứa rủi ro cho NH sau này
-Khi nhận được bộ chứng từ xuất trình, nếu NH phát hành trả tiền hay chấp nhận thanh toán hốiphiếu kỳ hạn mà không có sự kiểm tra một cách thích đáng bộ chứng từ, để bộ chứng từ có lỗi,nhà NK không chấp nhận, thì NH không thể đòi tiền nhà NK
-Ngân hàng phát hành phải thực hiện thanh toán cho người thụ hưởng theo qui định của L/Cngay cả trong trường hợp nhà NK mất khả năng thanh toán hoặc bị phá sản do kinh doanh thualỗ
Trong trường hợp hàng đến trước bộ chứng từ thì NH phát hành hay được yêu cầu chấp nhậnthanh toán cho người thụ hưởng mà chưa nhìn thấy bộ chứng từ Nếu không có sự chấp nhậntrước của người NK về việc hoàn trả, thì NH phát hành sẽ gặp rủi ro khi bộ chứng từ có sai sót,khi đó nhà NK không chấp nhận và NH sẽ không truy hoàn được tiền từ nhà NK
Nếu trong L/C ngân hàng phát hành không qui định bộ vận đơn đầy đủ(full set off bills oflading) thì một người NK có thể lấy được hàng hoá khi chỉ cần xuất trình một phần của bộ vậnđơn, trong khi đó người trả tiền hàng hoá lại là ngân hàng phát hành theo cam kết của L/C
+Rủi ro đối với ngân hàng thông báo: khi NH này thông báo một L/C giả hoặc sửa đổi một L/Ckhông có hiệu lực trong khi chính NH chưa xác nhận được tình trạng mã khoá hay chữ ký uỷquyền của NH mở L/C
+Rủi ro đối với ngân hàng xác nhận:
Nếu bộ chứng từ được xuất trình là hoàn hảo thì NH xác nhận phải trả tiền cho nhà XK bấtluận là có truy hoàn được tiền từ NH phát hành hay không Như vậy, NH xác nhận chịu rủi ro tíndụng đối với NH phát hành
Nếu NH xác nhận trả tiền hay chấp nhận thanh toán hối phiếu kỳ hạn mà không có sự kiểm tra
bộ chứng từ một cách thích đáng, để bộ chứng từ có lỗi, NH phát hành không chấp nhận thanhtoán thì NH xác nhận không thể đòi tiền NH phát hành
Câu hỏi lí thuyết ngân hàng thương mại
1 tìm hiểu về hoạt đông cho vay lẫn nhau giữa các ngân hàng thương mại việt nam
2 Tìm hiểu về hoạt động tái cấu trúc hệ thống ngân hàng thương mại việt nam
3 Tìm hiểu về hoạt động huy động tiền gửi các ngân hàng thương mại
4 Tìm hiểu về sự tăng trưởng tín dụng của hệt hống ngân hàng thương mại việt nam
5 Tìm hiểu về mối quan hệ giữa vốn chủ sở hữu và tỷ lệ sinh lời
Trang 266 Tìm hiểu về sự phát triển của dịch vụ ngần hàng thương mại việt nam
7 Tìm hiểu về dịch vụ tín dụng cá nhân của ngân hàng thương mại
8 Tùm hiểu về hoạt động phân tích tín dụng các ngân hàng thương mại việt nam
9 Tìm hiểu về hoạt động thẩm định tài sản đảm bảo hiện nay
10 Tìm hiểu về hoạt động xử lý tài sản đảm bảo
11 Tìm hiểu về vấn đề rủi ro trong cung ứng dịch vụ các ngân hàng thương mại
12 Tìm hiểu chính sách lãi suất huy động của ngân hàng nhà nước đối với hệ thống ngân hàng thương mại
13 Tìm hiểu nợ xuất của ngân hàng thương mại
Lời giải:
Câu 1:Sở hữu chéo: được hiểu là việc 2 tổ chức sở hữu cổ phần lẫn nhau.
Tác động tích cực:+ góp phần cải thiện sự hỗ trợ vốn, công nghệ, kinh nghiệm và hiểu biết lẫn nhau giữa các đối tác; hình thành nên một cơ cấu sở hữu và quản trị ổn định trong các doanh nghiệp, ngân hàng.
+ Sở hữu chéo cho phép công ty khai thác được các cơ hội và tiềm năng kinh doanh có lợi trên thị trường;
đa dạng hóa hoạt động và phân tán rủi ro kinh doanh; đồng thời, cho phép đạt hiệu quả khống chế, chi phối thị trường cao với một lượng vốn cổ phần nhỏ theo "mô hình kim tự tháp"
+ Sở hữu chéo của ngân hàng nhà nước trong các ngân hàng thương mại giúp làm tăng sự kiểm soát của các cơ quan nhà nước đối với những ngân hàng thương mại
+ Sở hữu của các tổ chức tài chính nước ngoài trong ngân hàng thương mại, đặc biệt với tư cách cổ động chiến lược sẽ gúp mở rộng quy mô, mở rộng thị trường của ngân hàng, nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ, chuyên nghiệp hơn trong quản trị.
Tác động tiêu cực:+ sở hữu chéo tạo ra một dòng vốn ảo trong hệ thống ngân hàng Các NH hoàn toàn có thể tận dụng tối đa sở hữu chéo để thực hiện việc tăng vốn trong thời điểm thị trường tài chính cực kỳ khó khăn Với sở hữu chéo này, các NH có thể “ lách” thông qua việc vay vốn từ NH này gớp cho
NH kia và ngược lại Như vậy, cả 2 NH liên quan đều báo cáo tăng vốn, các ông chủ NH cũng tăng sở hữu nhưng thực chất là tăng ảo.
+Từ “ ma trận” vốn ảo của các NHTM, gây ra sự mù mờ vè sở hữu thực, làm sai lệch việc đánh giá rủi ro của hệ thống ngân hàng, vì có rất nhiều chỉ số dựa trên số vốn sở hữu mà ngân hàng đang nắm, trong khi vốn đó là vốn ảo
+ Vấn đề lợi ích nhóm gây bất bình đẳng trong cạnh tranh
+ Sở hữu chéo và lợi ích nhóm làm ra đời các thế lực độc quyền.
+ sở hữu chéo ngân hàng là một trong những nguyên nhân quan trọngnhất gây ra tình trạng nợ xấu hiện nay Sở hữu chéo cũng cho phép ngân hàng A giấu nợ xấu của mình bằng cách không khai báo nợ xấu mà nhờ ngân hàng B (mà ngân hàng A có sở hữu) cho vay, qua đó giảm được mức nợ xấu phải khai báo và không phải trích dự phòng rủi ro tương ứng
+dẫn đến việc thâu tóm ngân hàng: Theo quy định một cá nhân không được sở hữu quá 5% vốn điều lệ của một ngân hàng,nhưng thông qua sở hữu chéo họ có thể thâu tóm hoặc gây ảnh hưởng đến ngân hàng bằng cách sử dụng hình thức ủy quyền
+ làm giảm tính minh bạch
+ gây sai lệch quy định nhà nước
Nguyên nhân:
Trang 27+Từ nhu cầu tăng vốn của Ngân hàng: Thời kỳ kinh tế tăng trưởng nóng, yêu cầu vốn của các ngân hàng trở nên lớn hơn, theo quy định thì đến năm 2010 vốn điều lệ thực góp của các NHTM phải đạt 3000 tỉ đồng, điều này đã gây nên áp lực đối với nhiều Ngân hàng khiến họ phải thông qua sở hữu chéo để tăng vốn ảo.
+Các doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng muốn thâu tóm lẫn nhau với mục đích tăng quy mô hay cho vay
“doanh nghiệp sân sau” của mình
+ do kẽ hở về pháp lý: Một kẽ hở nữa về sở hữu chéo là Quy chế phát hành giấy tờ có giá trong nước của TCTD
Câu 2: tác động của việc hạ trần lãi suất dưới 6 tháng: Lãi suất huy động ở các kỳ hạn ngắn dưới sáu
tháng chính thức được Ngân hàng Nhà nước công bố giảm từ ngày 18-3 Theo đó, lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng giảm từ 1,2%/năm xuống 1%/năm; lãi suất tối đa
áp dụng đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng xuống còn 6%/năm so với mức 7%/năm
trước đó.
Động thái giảm trần lãi suất của Ngân hàng Nhà nước và động thái giảm lãi suất của nhiều ngân hàng là hợp lý và kịp thời Như vậy, doanh nghiệp được hưởng chi phí vốn rẻ hơn, hoạt động kinh doanh hiệu quả hơn
Xuất phát từ điều kiện kinh tế vĩ mô là lạm phát đã đc kiềm chế nhưng hoạt động sản xuất của doanh nghiệp còn rất nhiều hạn chê Lãi suất huy động giảm giúp ngân hàng có cơ hội giảm lãi suất cho vay Như vậy sẽ tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế có điều kiện tiếp cận tốt hơn với các nguồn vốn tín dụng Việc hạ trần lãi suất cho vay lần này cũng nhằm kích thích các doanh nghiệp kinh doanh nông sản đầu tư cho các hoạt động hỗ trợ đầu vào và bao tiêu đầu ra cho các sản phẩm nông nghiệp.
Việc giảm trần lãi suất huy động xuống sẽ làm việc thu hút huy động vốn giảm xuống tuy nhiên việc giảm này ko có nhiều tác động lớn tới huy động của ngân hàng Vs những KH ưa lợi nhuận thì khi gửi ngắn hạn giảm xuống thì họ sẽ chuyển từ gửi ngắn hạn sang gửi dài hạn để tăng lợi nhuận với các KH cẩn trọng thì với nền kinh tế còn gặp nhiều rủi ro thì việc giảm 1 % lãi suất ko làm giảm lợi nhuận đáng
kể của KH, họ vẫn có thể chấp nhận để gửi ngắn hạn đảm bảo an toàn Do vậy
Đồng thời Việc lãi suất giảm sẽ khuyến khích tổ chức tín dụng tăng cường cho vay đối với các dự án mang lại hiệu quả, tạo ra mối liên kết hỗ trợ của cho sản xuất, kinh doanh phát triển.
Câu 3: hoạt động huy động tiền gửi của NHTM:
+ Đối với tiền gửi thanh toán
Vớ mục đích giao dịch, trên cơ sở phạm vi số dư có trên tài khoản tiền gửi của khách hàng, ngân hàng sẽ thực hiện việc chi trả khi khách hàng có yêu cầu hoặc có sự uỷ quyền Các khoản thu nhập của khách hàng đều có thể dễ dàng được ngân hàng nhập vào tài khoản Hiện nay do yêu cầu của cạnh tranh, các ngân hàng đều quan tâm tới việc rút ngắn thời gian giao dịch cho khách hàng cho nên thủ tục mở tại khoản rất đơn giản, gọn nhẹ và thuận tiện Để thu hút khách hàng một số ngân hàng còn kết hợp tài khoản tiền gửi thanh toán với cho vay (hay còn gọi là cho vay thấu chi), một số ngân hàng sử dụng nhiều hình thức biến tướng của tài khoản tiền gửi thanh toán để nâng lãi suất loại tiền gửi tương ứng này nhằm cạnh tranh với các Tổ chức tín dụng, các ngân hàng thương mại khác.
- Tiền gửi có kỳ hạn của các Doanh nghiệp, Tổ chức xã hội, Tổ chức xã hội nghề nghiệp
Thông thường khoản tiền gửi này không thuận tiện trong thanh toán như tiền gửi thanh toán như ở trên, Tuy nhiên để thu hút khách hàng gửi tiền vào ngân hàng thường có mức lãi suất ưu đãi tương ứng với độ
Trang 28dài kỳ hạn gửi mà khách hàng gửi tiền vào ngân hàng Đây là một trong những yếu tố thu hút được nhiều nguồn tiền tạm thời nhàn rỗi của các doanh nghiệp và các tổ chức nói trên.
- Tiền gửi tiết kiệm của dân cư, các tâng lớp dân cư
Nhằm thu hút ngày càng nhiều các khoản tiền tiết kiệm, các ngân hàng đều có gắng khuyến khích dân cư thay đổi thói quen giữ vàng và tiền mặt trong nhà thay vì gửi vào ngân hàng, bằng cách mở rộng màng lưới các Chi nhánh, các phòng giao dịch đáp ứng nhu cầu huy động Đưa ra hình thức huy động đa dạng
và lãi suất cạnh tranh hấp dẫn (ví dụ như mức lãi suất cạnh tranh với các khoảng tiền gửi thời hạn khác nhau, lãi suất giữa tiết kiệm bằng đồng nội tệ và tiết kiệm bằng đồng ngoại tệ, tiết kiệm bằng vàng, ) Ngân hàng có thể mở cho mỗi người tiết kiệm nhiều chương mục tiết kiệm khác nhau cho mỗi kỳ hạn và cho mỗi lần gửi khác nhau Loại hình tiền gửi này không nhằm mục đích thanh toán tiền hàng và dịch vụ song nó có thể dùng làm tài sản thế chấp để vay vốn nếu được ngân hàng cho phép.
- Tiền gửi của các ngân hàng khác
Với mục tiêu là an toàn, thuận tiên và nhanh chóng trong thanh toán cho khách hàng, các ngân hàng thương mại không chỉ duy trì tiền tại ngân hàng của mình mà còn tiến hành gửi tiền tại ngân hàng thương mại khác Tuy nhiên thì quy mô của nó không lớn, thường chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn hoạt động của ngân hàng.
Sau ngày 18/3/2014 khi các có quyết định về giảm lãi suất huy động thì hàng loạt các ngân hàng cũng đồng loạt giảm lãi suất như ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) công bố áp dụng biểu lãi suất huy động và cho vay mới Theo đó, lãi suất huy động bằng tiền đồng tối đa là 5%/năm với kỳ hạn 1 tháng, 5,5%/năm với kỳ hạn 2 tháng, 6%/năm với kỳ hạn từ 3 đến 5 tháng Lãi suất tiền gửi kỳ hạn từ 6 đến 12 tháng là 6,5%/năm và trên 12 tháng là 7,5%/năm Đối với lãi suất không kỳ hạn và kỳ hạn dưới 1 tháng là 1%/năm
Câu 4: sự tăng trưởng tín dụng của ngân hàng thương mai: Tăng trưởng tín dụng là sự tăng lên của
các khoản cho vay cho khối tư nhân, cá nhân, tập thể hoặc tổ chức công cộng.
Năm 2013: dư nợ tín dụng thời gian qua tăng trưởng chậm, lợi nhuận giảm mạnh,
+ Xét về cơ cấu, dư nợ tín dụng VND tăng ngược chiều với dư nợ ngoại tệ giảm Tín dụng bất động sản gần đây đã tăng trở lại, tín dụng tiêu dùng tăng nhanh cả về quy mô, lẫn nợ xấu, đấu thầu trái phiếu Chính phủ "đắt" hàng,
+ mức tăng tổng phương tiện thanh toán và dư nợ tín dụng được kiểm soát phù hợp với mục tiêu kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô và bảo đảm tăng trưởng kinh tế ở mức hợp lý
Tuy nhiên: tín dụng vẫn tăng thấp LSCV tuy thấp dần, song ngân hàng vẫn đọng vốn do chưa tìm được khách hàng đủ điều kiện vay vốn và nhiều doanh nghiệp vướng vào nợ xấu, hoạt động cầm chừng, điều kiện tiếp cận tín dụng còn nhiều vướng mắc Cơ chế bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa được vay vốn tuy đã có nhưng chưa triển khai được nhiều
Đến cuối năm 2013 Mức tăng trưởng tín dụng năm 2013 cuối cùng cũng đã “vượt cạn” thành công và cán đích ở mốc 12,51%
Năm 2014 NHNN về tổ chức thực hiện chính sách tiền tệ và đảm bảo hoạt động ngân hàng an toàn, hiệu quả năm 2014 vừa ban hành, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đặt mục tiêu tăng trưởng tín dụng năm 2014 khoảng 12-14%, có điều chỉnh phù hợp với diễn biến, tình hình thực tế.
Trang 29Ngày 17/3, Ngân hàng Nhà nước công bố giảm hàng loạt lãi suất chủ chốt Theo đó, lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng giảm từ 1,2%/năm xuống 1%/năm; lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng giảm từ 7%/năm xuống 6%/năm Quyết định giảm các mức lãi suất đợt này cũng là cơ sở để các tổ chức tín dụng giảm lãi suất cho vay Việc lãi suất giảm sẽ khuyến khích tổ chức tín dụng tăng cường cho vay đối với các dự án mang lại hiệu quả, tạo ra mối liên kết hỗ trợ của cho sản xuất, kinh doanh phát triển.
Kết quả là :Trong khi tăng trưởng tín dụng toàn hệ thống trong 4 tháng đầu năm chỉ lẹt đẹt ở mức 0,62%, thì tín dụng nhiều ngân hàng đã tăng trên 10% Không những thế, lợi nhuận của nhiều ngân hàng cũng tăng vọt.
Câu 5:mối quan hệ giữa vốn chủ sở hữu và tỷ lệ sinh lời: Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu là một
trong những chỉ tiêu quan trọng của doanh nghiệp cung cấp thông tin cần thiết cho các nhà đầu tư để đưa ra các quyết định đầu tư kinh doanh.
Để phân tích hiệu quả sử dụng vốn người ta sử dụng chỉ tiêu: Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)
Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu = Lợi nhuận sau thuế x100/Vốn chủ sở hữu bình quân
Chỉ tiêu này cho biết khi doanh nghiệp đầu tư 100 đồng vốn chủ sở hữu thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao thì càng cho thấy việc sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp là có hiệu quả và ngược lại.
Tuy nhiên sức sinh lời của vốn chủ sở hữu cao không phải lúc nào cũng gặp thuận lợi thì còn liên quan đến một số ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính và khi đó mức độ mạo hiểm của đầu tư là rất lớn.
Do vậy khi phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp người ta còn phân tích cả các nhân tố ảnh hưởng đến nó bằng mô hình tài chính Dupont.
Câu 6:Dịch vụ ngân hàng: trong chiến lược kinh doanh, mỗi ngân hàng có thể đưa ra các dịch vụ khác
nhau, nhìn chung thì tất cả các ngân hàng đều có các 2 loại dịch vụ chính đó là:+ dịch vụ truyền thông như: trao đổi ngoại tệ, chiết khấu thương phiếu và cho vay thương mại, nhận tiền gửi, dịch vụ thanh toán, bảo quản vật có giá, tài trợ hđ của chính phủ, cung cấp các dịch vụ ủy thác.
+ các dịch vụ mới phát triển gần đây: cho vay tiêu dùng, tư vấn tài chính, quản lý tiền, dịch vụ cho thuê tài chính, cho vay tài trợ dài hạn, bán các dịch vụ bảo hiểm, cung cấp các kế hoạch hưu trí, cung cấp dịch
vụ môi giới đầu tư chứng khoán, cung cấp các dịch vụ tương hỗ và trợ cấp, cung cấp dịch vụ dầu tư và bán buôn, các dịch vụ ngân hàng hienj đại, dịch vụ tư vấn tài chính cá nhân, dịch vụ ngân hàng trực tuyến
+Gần đây thì các ngân hàng đang ra sức triển khai dịch vụ ngân hàng bán lẻ: Thị trường bán lẻ là một cách nhìn hoàn toàn mới về thị trường tài chính, qua đó, phần đông những người lao động nhỏ lẻ sẽ được tiếp cận với các sản phẩm DVNH, tạo ra một thị trường tiềm năng đa dạng và năng động Hiện nay, có nhiều khái niệm về DVNH bán lẻ theo nhiều cách tiếp cận khác nhau Ngân hàng bán lẻ thực ra là hoạt
động bao trùm tất cả các mặt tác nghiệp của NHTM như tín dụng, các dịch vụ chứ không chỉ là DVNH
Về sản phẩm: Các dịch vụ bán lẻ của NHTM Việt Nam ngày càng đa dạng, trở nên đồng đều hơn với
việc triển khai của hầu hết các NHTM, tạo cho khách hàng có nhiều cơ hội lựa chọn
Câu 7: dịch vụ tín dụng cá nhân:khái niệm: đó chính là hình thức tín dụng mà trong đó NH đóng vai trò
là người chuyển nhượng quyền sử dụng vốn của mình cho khách hàng là cá nhân or hộ gia đình trong một thời hạn nhất định phải hoản trả gốc và lãi, vay vốn nhằm mục đích sxkd dưới hình thức là kinh doanh cá thể.