Kinh tế vi mô: Là một nhánh của kinh tế học, nghiên cứu các vấn đề kinh tế mang tính chất rất cụ thể, như nghiên cứu hành vi của các chủ thể trong nền kinh tế như doanh nghiệp, hộ gia đ
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TP HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÀI GIẢNG:
MÔN KINH TẾ VI MÔ
NGƯỜI BIÊN SOAN: TRỊNH HOÀNG HIỆP
TP HCM, 06- 2013
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Kinh tế học nói chung và kinh tế vi mô nói riêng là môn học đòi hỏi nhiều kiến thức, đây cũng là môn học cơ sở ngành, các bạn sinh viên học tốt môn học này, sẽ có điều kiện học tốt các môn học chuyên ngành
Kinh tế vi mô học là môn khoa học xã hội Nghiên cứu việc lựa chọn cách sử dụng hợp lý các nguồn lực khan hiếm để sản xuất ra những hàng hoá và dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu của các cá thể trong nền kinh tế
Hiện nay giáo trình môn kinh tế vi mô có rất nhiều giáo trình ở nhiều cấp độ khác nhau, do nhiều tác giả viết khác nhau, bài giảng này được biên soạn nhằm mục đích giúp cho các bạn sinh viên hệ cao đẳng biết cách tiếp cận môn học này ở mức độ đơn giản hơn, dễ hiểu hơn
Đây là bài giảng được tập hợp từ những tài liệu của nhiều tác giả khác nhau Đây là lần đầu biên soạn để có tài liệu phục vụ cho việc học tập và giảng dạy, chắc còn nhiều điều chưa thể hoàn thiện, mong các bạn đóng góp để lần sau sẽ tốt hơn
Trang 3CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ VI MÔ
I MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Khái niệm về kinh tế học:
a Định nghĩa kinh tế học:
Là môn khoa học xã hội, chuyên nghiên cứu cách sử dụng các nguồn lực một, cách cách hợp lý, nhằm để sản xuất ra những sản phẩm, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao cho các thành viên trong nền kinh tế
b Kinh tế vi mô:
Là một nhánh của kinh tế học, nghiên cứu các vấn đề kinh tế mang tính chất rất cụ thể, như nghiên cứu hành vi của các chủ thể trong nền kinh tế như doanh nghiệp, hộ gia đình sẽ phản ứng như thế nào, khi giá của một sản phẩm trên thị trường thay đổi…
c Kinh tế vĩ mô:
Là một nhánh của kinh tế học, nghiên cứu các vấn đề kinh tế mang tính chất tổng thể, thông qua các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô như:Tổng sản phẩm quốc gia, tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp, cán cân thương mạ, cán cân thánh toán…
d Kinh tế học thực chứng:
Là việc sử dụng các số liệu, mô hình kinh tế để giải thích các vấn đề kinh tế trên cơ sở khách quan và khoa học, như việc giá xăng dầu trên thị trường Việt Nam, sẽ bị biến động khi giá xăng dầu của thị trường thế giới biến động…
e Kinh tế học chuẩn tắc:
Đưa ra những chỉ dẫn, quan điểm về cách thức giải quyết các vấn đề kinh tế dựa trên quan điểm cá nhân, như quản lý về giá xăng dầu, điện… nên theo giá thị trường tự do hay không
2 Một số nguyên tắc để ra quyết định đối với các vấn đề kinh tế
Đánh đổi:
Trang 4Nguồn lực của các chủ thể trong nền kinh tế có giới hạn, khi thực hiện một vấn đề này, ta phải chấp nhận từ bỏ vấn đềcái khác
Chi phí cơ hội:
Khi thực hiện một phương án nào đó, ta luôn bị mất một khoản chí ẩn rất quan trọng, đó chính là chi phí cơ hội
Chi phí cơ hội là phần giá trị lớn nhất của lợi nhuận bị mất đi, khi ta quyết định lựa chọn phương án này
Những thay đổi biên:
Trong hoạt động kinh tế có những trường hợp thay đổi một hoạt động có thể làm cho lợi nhuận tăng thêm hay giảm đi, thay đổi một hoạt động, là chi phí biên
Những khuyến khích vô hình tạo ra trong nền kinh tế
Giao thương làm tăng lợi ích cho mọi người, mọi quốc gia
3 Phương pháp nghiên cứu dùng trong kinh tế:
Đưa ra giả thuyết, thu nhập dữ kiện, phân tích các dữ kiện đó trong cố gắng đạt đến chân lý hoặc điều chỉnh lại lý thuyết, những thực nghiệm trong kinh tế học thường khó thực hiện
II BA VẤN ĐỀ CƠ BẢN VÀ ĐƯỜNG GIỚI HẠN KHẢ NĂNG SẢN XUẤT
1 Ba vấn đề kinh tế:
Nguồn tài nguyên của các quốc gia là có hạn Trình độ, năng lực sản xuất của các quốc gia là có hạn, để quyết định phân chia tài nguyên khan hiếm đó, các quốc gia phải giải quyết 3 vấn đề kinh tế cơ bản sau:
- Quyết định phải sản xuất cái gì
- Quyết định nguồn tài nguyên sẽ được phân chia để sản xuất ra hàng hóa theo yêu cầu như thế nào
- Quyết định sản lượng mà quốc gia này sản xuất cho ai
2 Các hệ thống kinh tế để giải quyết 3 vấn đề kinh tế:
a Hệ thống kinh tế truyền thống:
Trang 5Ba vấn đề kinh tế được giải quyết dựa vào việc chuyền kinh nghiệm từ thế hệ này sang thế hệ khác, phương thức này thường tồn tại ở các làng nghề, hiện nay một số lĩnh vực có thể xem như là một phương pháp sản xuất kém hiệu quả
b Hệ thống kinh tế mệnh lệnh:
Ở hệ thống kinh tế này, ba vấn đề kinh tế do một chủ thể duy nhất trong nền kinh tế quyết định đó là chính phủ, Thông qua các chỉ tiêu kinh tế mang tính chất pháp lệnh
Ở hệ thống này có ưu điểm, chính phủ điều tiết được các nguồn lực của nền kinh tế một cách rất dễ dàng, Tuy nhiên có khuyết điểm là các nguồn lực sử dụng không hợp lý, nên sản xuất không có hiệu quả
c Hệ thống kinh tế thị trường tự do:
Ba vấn đề kinh tế trên được giải quyết dựa vào cặp quan hệ cung và cầu để đảm bảo lợi ích của mỗi bên, và lợi ích của mỗi bên được thể hiện thông qua giá của sản phẩm, Ở cơ chế này các nguồn lực được phân bổ một cách rất hợp
lý, tuy nhiên ở cơ chế này cũng có nhiều khuyết tật
d Hệ thống kinh tế hỗn hợp:
Hệ thống kinh tế mà thị trường và chính phủ cùng nhau giải quyết ba vấn đề kinh tế, phần lớn ba vấn đề kinh tế cơ bản được giải quyết bằng cơ chế thị trường, chính phủ chỉ can thiệp vào thị trường trong một số trường hợp cụ thể Để nhằm đạt được mục tiêu là nền kinh tế hoạt động có hiệu quả
3 Đường giới hạn khả năng sản xuất ( PPF)
Tập hợp những phối hợp tối đa số lượng các sản phẩm mà nền kinh tế có thể sản xuất, khi sử dụng hết các nguồn lực của nền kinh tế Để dễ phân tích, ta giả định nền kinh tế chỉ tạo ra hai sản phẩm đó là xe hơi và máy tính
Biểu diễn khả năng sản xuất:
Trang 6A
DI
C
E
Không thể đạt được những phối hợp này.
Qua phân tích đồ thị trên, ta có khái niệm đó chính là chi phí cơ hội
Chi phí cơ hội của xe hơi là số lượng máy tính bị mất đi để sản xuất thêm một chiếc xe hơi, Và theo thời gian, một số nguồn lực của nền kinh tế có xu hướng tăng lên, đặc biệt là nguồn lực về lao động và trình độ công nghệ, nên số lượng sản phẩm có thể tạo ra nhiều hơn
Để biểu diễn điều này, người ta cho đường PPF dịch về bên phải so với vị trí ban đầu
Trang 7Máy tính
Xe hơi
B A
50
1000 750
trên lợi ích của mỗi bên
b Phân loại thị trường:
Phân theo vị trí địa lý, thị trường được chia làm hai loại:
TT trong nước
TT quốc tế
Phân theo vị trí mục đích sử dụng, thị trường được chia làm hai loại:
TT các hàng hóa và dịch vụ
TT các yếu tố sản xuất
Phân theo tính chất cạnh tranh, thị trường được chia làm bốn loại:
TT cạnh tranh hoàn toàn
TT cạnh tranh độc quyền
TT độc quyền nhóm
TT độc quyền hoàn toàn
Trang 8 Để thấy được sự khác biệt giữa bốn loại TT trên, người ta phân biệt dựa vào bảng TT sau:
Cấu trúc thị
trường
Số lượng người bán
Đặc điểm sản phẩm
Điều kiện gia nhập ngành
Aûnh hưởng đến giá
Bị ngăn chận
2 Sơ đồ dòng chu chuyển kinh tế
Nền kinh tế trong đời thường có rất nhiều người mua và bán tác động lẫn nhau, để hiểu nền kinh tế vận hành như thế nào, người ta tìm cách đơn giản hóa vấn đề để dễ dàng phân tích, cách đơn giản, thường là sử dụng đồ thị, đồ thị ở đây có tên là sơ đồ chu chuyển KT:
Trang 9DOANH NGHIỆP
THỊ TRƯỜNG HÀNG HOÁ &DỊCH VỤ
HỘ GIA ĐÌNH
THỊ TRƯỜNG CÁC
YTSX
Chi phí các YTSX Thu nhập: tiền lương, tiền
lãi,tiền thuê, lợi nhuận
Cầu
Cung SLĐ, vốn, đất đai
Cầu CHÍNH PHỦ
CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Hãy nêu một số ví dụ về sự đánh đổi quan trọng mà bạn gặp phải trong cuộc
sống
2 Lạm phát là gì, nguyên nhân của lạm phát Lạm phát và thất nghiệp có mối
quan hệ như thế nào trong ngắn hạn
3 Phân biệt kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô Thế nào là kinh tế học thực chứng và
kinh tế học chuẩn tắc
4 Hãy nêu một số tính chất của các dạng thị trường
5 Chi phí cơ hội là gì Chi phí cơ hội tác động thế nào đến hành vi của chủ thể
trong nền kinh tế
6 Kinh tế học là gì Tại sao phải có môn học này, môn học này nhằm giải quyết
vấn đề gì
BÀI TẬP
•1 Hùng là một sinh viên ngành kinh tế, mới tốt nghiệp Anh ta quyết định đầu tư
200 triệu đồng để mở và điều hành một cửa hàng vật liệu xây dựng Cửa hàng của
Trang 10Hùng tạo ra lợi nhuận 5 triệu đồng mỗi tháng Giả sử rằng lãi suất tiền gửi ngân hàng là 1%/ tháng Nếu Hùng đi làm cho công ty nước ngoài sẽ có thu nhập 4 triệu đồng mỗi tháng Hãy xác định:
• a Chi phí cơ hội của Hùng khi quyết định mở và điều hành cửa hàng
• b Anh, Chị hãy cho anh Hùng lời khuyên là nên đi làm hay mở cửa hàng vật liệu xây dựng
•2 Giả định một nền kinh tế giản đơn, chỉ có hai ngành sản xuất máy tính và xe
hơi Bảng sau đây, thể hiện các khả năng có thể đạt được của nền kinh tế, khi các nguồn lực được sử dụng một cách tối ưu nhất:
•Bảng 1.1: Phản ánh các khả năng sản xuất ra các sản phẩm của 02 ngành
•Các khả năng sản xuất •Số lượng ô tô ( ngàn
•a.Hãy vẽ đường giới hạn khả năng sản xuất của nền kinh tế này
•b Nền kinh tế của quốc gia này, có khả năng sản xuất 50 ngàn ô tô và 14 ngàn máy tính không
•c Hãy tính chi phí cơ hội của việc sản xuất ô tô và máy tính
Trang 11CHƯƠNG 2 CẦU CUNG VÀ GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG
I THỊ TRƯỜNG:
Ở thị trường này, doanh nghiệp không có quyền quyết định giá, Giá của sản phẩm được hình thành dựa trên cặp quan hệ cung và cầu.Vì thị phần của mỗi doanh nghiệp là rất thấp, thị trường ở đây chúng ta đang đề cập đến là thị trường cạnh tranh hoàn toàn, như đã biết thị trường cạnh tranh hoàn toàn có những tính chất như sau: Có nhiều người mua và nhiều người bán, tất cả đều tìm kiếm lợi ích cho mình, thông tin hoàn hảo, có sự đồng nhất về sản phẩm., thuận lợi cho việc trao đổi
II CẦU THỊ TRƯỜNG:
1 KHÁI NIỆM:
Lượng tiêu thụ một sản phẩm trên trên thi trường ( QD) phụ thuộc vào các yếu tố: Mức giá ( P), Thu nhập của của người tiêu dùng (I), Sở thích cuả người tiêu dùng (Tas), Giá các sản phẩm có liên quan (PY), Qui mô tiêu thụ( N), Giá dự kiến trong tương lai ( PF) Có thể diễn tả mối quan hệ trên dưới dạng hàm số như sau:
Q = f ( P, I, Tas, N, PY, Pf …)
Khi đưa ra khái niệm về cầu của một sản phẩm, để cho đơn giản khi phân tích người ta chỉ xét mối quan hệ giữa giá cả và lượng cầu của SP, trong điều kiện các yếu tố khác không đổi
Cầu của một sản phẩm trên thị trường: mô tả số lượng sản phẩm mà
người tiêu dùng sẽ mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian cụ thể, trong điều kiện các yếu tố khác không đổi
Có thể diễn tả mối quan hệ giữa mức giá và sản lượng trên dưới 3 hình thức sau:biểu cầu, đường cầu, hàm số cầu
Trang 12b Đường cầu của sản phẩm:
Có thể diễn tả các cặp quan hệ giữa mức giá và sản lượng cầu của SP lên đồ thị, ta có đường cầu, đường cầu có dạng là đường thẳng hoặc đường cong
Đường cầu TT đĩa CP
P
Q
(D)
CB
A50
20
28D
Trang 13c.Hàm số cầu:
Hàm nghịch biến, là hàm tuyến tính, có dạng tổng quát như sau:
QD = a.P + b, Với a= △QD/△P; b= QD - a.P
2 Qui luật của cầu:
Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, qui luật của cầu có tính chất sau: P↑ QD↓
P↓ QD ↑
Mối quan hệ này là nghịch biến
Phân biệt số lượng cầu và cầu của sản phẩm:
Số lượng cầu sản phẩm: là một con số cụ thể, tương ứng ở từng mức giá cụ
thể
Cầu của một sản phẩm: là một khái niệm dùng để mô tả hành vi của người
tiêu dùng, bởi ngoài yếu tố giá của sản phẩm, còn có các yếu khác tác động đến hành vi chi tiêu của người tiêu dùng đối với sản phẩm
3 Các yếu tố làm di và dịch chuyển đường cầu:
Di chuyển dọc theo đường cầu: Khi chỉ có yếu tố giá tác động, các yếu tố
khác không đổi, ta có hiện tượng di chuyển đường cầu, khi đó, có sự thay đổi về số lượng cầu của sản phẩm
Dịch chuyển đường cầu: Khi có sự tác của các yếu tố ngoài giá, khi đó có
sự dịch chuyển đường cầu, khi đó, có sự thay đổi về cầu của sản phẩm, như khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên, ở cùng một mức giá như cũ, nhưng người tiêu dùng sẽ mua số lượng sản phẩm nhiều hơn, như vậy, giá của sản phẩm vẫn không đổi, nhưng người tiêu dùng mua sản phẩm nhiều hơn là do thu nhập của họ tăng lên, khi ấy có sự dịch chuyển cả đường cầu Vậy cầu của sản phẩm tăng lên
Trang 14Nếu các yếu tố khác không đổi, chỉ P thay đổi thì có hiện tượng di chuyển dọc theo đường cầu, số lượng cầu thay đổi.
Các yếu tố làm dịch chuyển đường cầu:thu nập của người tiêu dùng, sở thích
của người tiêu dùng, giá các hàng hóa có liên quan, qui mô tiêu thụ của thị trường, giá của sản phẩm ở tương lai
Trong sử dụng giữa hai sản phẩm, chúng ta có các mối quan hệ sau đây:
Thay thế: Là hai sản phẩm có khả năng thay thế cho nhau trong lúc sử dụng Bổ sung: Là hai sản phẩm phải được sử dụng đồng thời
Độc lập: Không có quan hệ gì trong sử dụng
III CUNG THỊ TRƯỜNG:
1 KHÁI NIỆM:
Lượng cung ứng của sản phẩm trên thị trường( Qs) phụ thuộc vào các yếu tố: Mức giá ( P), giá các yếu tố SX đầu vào (Pi), trình độ công nghệ (Tec), qui mô sản xuất của ngành (Ns) chính sách thuế ( t), chính sách trợ cấp ( S), điều kiện tự nhiên ( Na) đặc biệt là đối với SP về nông nghiệp
Có thể diễn tả mối quan hệ trên dưới dạng hàm số như sau: Q = f ( P, Pi, Tec, Ns, t, S …)
Khi đưa ra khái niệm về cung của một sản phẩm, người ta chỉ xét mối quan hệ giữa giá cả và lượng cung của sản phẩm, trong điều kiện các yếu tố khác không đổi
Trang 15Cung của một sản phẩm trên thị trường: mô tả số lượng sản phẩm mà nhà
sản xuất sẽ cung ứng ở các mức giá khác nhau trong một thời gian cụ thể, trong điều kiện các yếu tố khác không đổi
Có thể diễn tả mối quan hệ giữa mức giá và sản lượng cung dưới 3 hình thức sau:Biểu cung, đường cung, hàm số cung
Biểu cung: Biểu cung TT về đĩa Compact/ tháng
3.000 2
0 10
12.000 6
3 20
21.000 8
5 30
30.000 10
7 40
39.000 14
9 50
QD= QA+ QB+……
QB
QAP
b.Đường cung:
Có thể diễn tả các cặp quan hệ giữa mức giá và sản lượng cung của SP lên đồ thị, ta có đường cung, đường cung có dạng là đường thẳng dốc lên hoặc đường cong
Đường cung TT đĩa CP:
Trang 16P
Nếu các yếu tố khác không đổi, chỉ P thay đổi thì có hiện
tượng di chuyển dọc theo đường cung, số lượng cung thay
c.Hàm số cung:
QS = f ( P)- là hàm số cung của SP, là hàm đồng biến, và là hàm tuyến tính, có dạng tổng quát như sau: QS = c.P + d
Với c= △Qs/△P, d= QS - c.P
2 Qui luật của cung:
Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, qui luật của cung có tính chất sau:
P↑ QS ↑
P↓ QS ↓
Mối quan hệ này là đồng biến
Phân biệt số lượng cung và cung của SP
Số lượng cung: là một con số cụ thể, tương ứng ở từng mức giá cụ thể
Cung của một SP: là một KN dùng để mô tả hành vi của NSX, bởi ngoài
yếu tố giá của SP, còn các yếu khác tác động đến hành vi của NSX đối với SP
3 Các yếu tố làm di và dịch chuyển đường cung:
Di chuyển dọc theo đường cung: Khi chỉ có yếu tố P tác động, các yếu tố
khác không đổi, ta có hiện tượng di chuyển dọc theo đường cung, khi đó, có sự thay đổi về số lượng cung của SP
Trang 17Dịch chuyển đường cung: Khi có sự tác của các yếu tố ngoài giá, khi đó có
sự dịch chuyển đường cung, khi đó, có sự thay đổi về cung của SP
Như khi số lượng nhà NSX trong ngành tăng lên, ở cùng một mức giá như cũ, nhưng họ sẽ cung ứng số lượng SP nhiều hơn
S2
P
Nếu các yếu tố khác không đổi, chỉ P thay đổi thì có hiện tượng di chuyển dọc theo đường cung, số lượng cung thay đổi.
Q
S1
22
30 20
Vậy P của SP vẫn không đổi, nhưng họ cung ứng SP nhiều hơn là do qui mô
SX của ngành tăng lên, khi ấy có sự dịch chuyển cả đường cung Vậy cung của SP tăng lên
Các yếu tố làm dịch chuyển đường cung:Giá các YTSX đầu vào, Trình độ công
nghệ SX, Các CS của CP, Qui mô SX của ngành, Giá của SP ở tương lai
IV THỊ TRƯỜNG CÂN BẰNG:
1 THỊ TRƯỜNG CÂN BẰNG:
Sau khi phân tích các đặc điểm, tính chất của bên cung và cầu, hãy xem cơ chế hình thành giá của một SP dựa trên cặp quan hệ này như thế nào
Trang 18Biểu cung và cầu TT về đĩa CP/ tháng
QS< QD:Thiếu hụt P↑
2812
20
QS< QD:Thiếu hụt P↑
353
10
QS= QD : P cân bằng21
2130
QS> QD : Dư thừa P↓
1430
40
QS> QD: Dư thừaP↓
739
50
Sự thay đổi của P
QD
QSP
Qua biểu cung và biểu cầu ta nhận thấy ở các mức giá lớn hơn hoặc nhỏ hơn mức giá P = 30 thì đều có sự chênh lệch giữa số lượng cung và cầu của một SP, nên
TT luôn có sự đều chỉnh giá
Chỉ có tại P = 30, thì số lượng cung và cầu bằng nhau, tại đây hình thành nên mức giá và sản lượng cân bằng ( P0 = 30, Q0= 21)
Nếu biểu diễn trên đồ thị ta có:
Tại điểm cân bằng TT E0: QD = QS = Q0, đây cũng là PP tìm P0, Q0 bằng PP đại số, ngoài ra, có thể biểu diễn các cặp quan hệ giữa giá và sản lượng cung cầu
Trang 19lên cùng một đồ thị như trên, từ đó ta tìm được mức giá và sản lượng cân bằng, và đây cũng chính là PP xác định P0, Q0 bằng PP hình học
Như vậy, giá cân bằng là mức giá mà tại đó lượng SP mà người ta muốn mua đúng bằng lượng SP mà người bán muốn bán
2 THẶNG DƯ VÀ KHAN HIẾM:
Như đã biết, mức giá mà cao hơn hoặc thấp hơn giá cân bằng luôn làm cho
TT mất cân đối- dư thừa hoặc thiếu hụt, khi đó xu hướng giá là tự động điều chỉnh về điểm cân bằng, ta lượng hóa điều này bằng PP hình học để dễ phân tích:
S
P 40
Thiếu hụt HH
3 SỰ THAY ĐỔI GIÁ CÂN BẰNG
a Cung không đổi, cầu thay đổi:
Cầu thay đổi theo hướng tăng, cung không đổi
Trang 20b Cầu không đổi, cung thay đổi:
Cung thay đổi theo hướng tăng, cầu không đổi
Giá cân bằng giảm, sản lượng cân bằng tăng
c Cung và cầu thay đổi cùng một tỷ lệ
Cung và cầu thay đổi cùng một tỷ lệ theo hướng tăng
Trang 21Suy ra cho các trường hợp tương tự
V ĐỘ CO GIÃN CỦA CẦU VÀ CUNG
1 ĐỘ CO GIÃN CỦA CẦU
Lượng cầu của một SP phụ thuộc vào nhiều yếu tố: P, I, PY Nếu các yếu tố này thay đổi, làm lượng cầu SP thay đổi theo, Để đo lường sự thay đổi của lượng cầu khi các yếu tố này thay đổi, người ta có các khái niệm tướng ứng:
a Độ co giãn của cầu theo giá E D:
Là tỉ lệ % thay đổi trong lượng cầu, khi P sản phẩm thay đổi 1%, với điều kiện các yếu tố khác không đổi
Công thức tính:
Trang 22; 2
2
Q P
D D
P
P P
P P
Q P
Nếu % QD > %P: thì giá trị ED > 1, người tiêu dùng phản ứng mạnh đối với sự thay đổi của giá, trong trường hợp này, người ta gọi là cầu co giãn nhiều
Nếu % QD < %P: thì giá trị ED <1, người tiêu dùng phản ứng ít đối với sự thay đổi của giá, trong trường hợp này, người ta gọi là cầu co giãn ít
Nếu % QD = %P: thì giá trị ED= 1, người ta gọi là cầu co giãn đơn vị, doanh thu của người bán và mức giá SP trong trường hợp này là không đổi
Nếu giá thay đổi nhiều, nhưng sự thay đổi trong sản lượng cầu là rất ít, ta gọi đây là cầu hoàn toàn không co giãn theo giá NTD phản ứng rất ít khi giá thay đổi, đây là trường hợp đặc biệt, nếu đứng ở gốc độ của DN phải biết để điểu tiết giá, để tăng doanh thu
Nếu giá thay đổi ít, nhưng sự thay đổi trong sản lượng cầu là rất nhiều, ta gọi đây là cầu hoàn toàn co giãn theo giá NTD phản ứng rất nhiều khi giá thay đổi,
Trang 23đây là trường hợp đặc biệt, nếu đứng ở gốc độ của DN phải biết để điểu tiết giá, để tăng doanh thu
b Các nhân tố tác động đến độ co giãn của cầu theo giá:
Tính thay thế của SP: SP có nhiều SP thay thế thì ED càng lớn
Thời gian:Trong ngắn hạn độ co giãn của cầu nhỏ hơn trong dài hạn
Tỷ phần chi tiêu của SP trong TN:SP chiếm tỷ phần cao trong TN thì có ED
nhỏ
Tính chất của SP
Vị trí của mức P trên đường cầu
c Độ co giãn của cầu theo thu nhập E I :
Là % thay đổi của lượng cầu, khi thu nhập thay đổi 1%, trong điều kiện các yếu tố khác không đổi
D
I I
Trang 24Là % thay đổi của lượng cầu SP X, khi P sản phẩm Y thay đổi 1%, trong điều kiện các điều kiện khác không đổi
Công thức tính:
Q
P P
X Y
Tính chất của E XY:
EXY > 0: X, Y là 2 sản phẩm thay thế cho nhau
EXY < 0: X, Y là 2 sản phẩm bổ sung lẫn nhau
E XY = 0: X, Y là 2 sản phẩm độc lập
2 Độ co giãn của cung theo giá-E S :
Là tỉ lệ % thay đổi trong lượng cung, khi giá SP thay đổi 1%, với điều kiện các yếu tố khác không đổi
Công thức tính:
Trang 25; 2
2
Q P
P
Q
Q E
Q Q
Q E
S
S
S S
S S
S S
P
P P
P P P
Tương tự phía bên cầu, phía cung cũng có các trường hợp như sau:
ES > 1: Cung co giãn nhiều
ES < 1: Cung co giãn ít
ES = 1: Cung co giãn đơn vị
ES = 0: Cung hoàn toàn không co giãn
ES = : Cung hoàn toàn co giãn
a.Các nhân tố tác động đến độ co giãn của cung theo giá:
Thời gian:Cung trong dài hạn co giãn nhiều hơn trong nhắn hạn
Khả năng dự trữ SP: Khả năng dự trữ càng cao thì độ co giãn theo giá càng
bé, và ngược lại
VI SỰ CAN THIỆP CỦA CP VÀO TT
1 SỰ CAN THIỆP TRỰC TIẾP:
a Giá trần- P max :
Trang 26Là mức giá cao nhất do CP ấn định nhằm can thiệp vào TT trong một số trường hợp cấp thiết để điều tiết giá, ta hãy lượng hóa bằng đồ thị, để thấy được
ưu, khuyết điểm của CS này
b Giá sàn-P min :
Là mức giá thấp nhất do CP ấn định nhằm can thiệp vào TT trong một số trường hợp cấp thiết để điều tiết giá, ta hãy lượng hóa bằng đồ thị, để thấy được
ưu, khuyết điểm của CS này
Trang 27Về mặt giá trị: Pmin > P0
Dư thừa SP
2 SỰ CAN THIỆP GIÁN TIẾP
a.Chính sách thuế:
Xem sự tác động của khoản thuế đến sản lượng và giá cả cân bằng Khi có thuế tác động ai là người phải chịu thuế
Trang 28Khi có thuế tác động vào làm gía cân bằng của SP thường có xu hướng tăng và sản lượng cân bằng thường có xu hướng giảm
Thông thường cả NTD và NSX đều bị tác động
Điều này chỉ đúng, khi ta chưa quan tâm đến độ co giãn của cầu và cung khi phân tích
b.Chính sách trợ cấp:
Cũng như thuế ta xem sự tác động của khoản trợ cấp đến sản lượng và giá cả cân bằng
Khi có trợ cấp tác động ai là người được lợi từ chính sách này
Khi có trợ cấp tác động làm cho giá cân bằng có xu hướng giảm
Sản lượng cân bằng có xu hướng tăng
Thường cả NTD và NSX đều có lợi từ CS này
Ý này chỉ đúng khi chưa đưa độ co giãn của cung và cầu vào phân tích
CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Điều gì quyết định biểu cầu và đường cầu Chúng có mối quan hệ với nhau như
thế nào Tại sao đường cầu lại dốc xuống
2 Điều gì quyết định biểu cung và đường cung Chúng có mối quan hệ với nhau
như thế nào Tại sao đường cung lại dốc lên
Trang 293 Sự thay đổi thị hiếu của người tiêu dùng dẫn tới sự di chuyển dọc theo đường
cầu hay sự dịch chuyển của đường cầu Sự thay đổi giá cả dẫn tới sự di chuyển dọc theo đường cầu hay sự dịch chuyển của đường cầu
4 Điều gì quyết định lượng hàng hóa mà người bán muốn cung ứng
5 Xăng và xe máy là những hàng hóa bổ sung, vì chúng thường được sử dụng
chung với nhau Khi giá xăng tăng lên, điều gì xảy ra đối với cầu, lượng cung, lượng cầu và giá cân bằng trên thị trường xe gắng máy
6 Nếu cầu co giãn, nếu sự gia tăng của giá cả sẽ làm thay đổi tổng doanh thu như
thế nào Hãy giải thích
b Nếu chính phủ ấn định 20.000đ/kg, thì điều gì xảy ra trên thị trường
c Nếu chính phủ đánh thuế 1000 đ/ kg vải thì mức giá và số lượng vải trên thị trường như thế nào Khoản thuế mà người tiêu dùng, nhà sản xuất phải trả là bao nhiêu
e Hãy tính mức giá mà người tiêu dùng, nhà sản xuất phải trả và thực nhận khi có thuế
2 Giả định hàm số cung và cầu của sản phẩm X có dạng như :
Trang 30QD = -10P + 50; QS = 5P + 5 ; đơn vị tính của P= 1000 đ; đơn vị tính của Q là: 1000 sản phẩm
a Vẽ hai hàm số trên, trên cùng một đồ thị
b Xác định mức giá và sản lượng cân bằng trên thị trường
c Tính hệ số co giãn của cầu tại mức giá cân bằng, để tăng doanh thu cần áp dụng chính sách giá như thế nào
d Nếu chính phủ qui định mức giá P = 4; P = 10 thì điều gì xảy ra trên thị trường Hãy tính lượng hàng hóa dư thừa hoặc thiếu hụt trên thị trường Hãy tính số tiền mà chính phủ bỏ ra để thực hiện chính sách này
3 Hãy sử dụng đồ thị cung cầu để chỉ ra ảnh hưởng của các biến cố sau đây đối với
thị trường áo sơ mi:
a Một cơn bão mạnh đã làm mất mùa vụ thu hoạch bông
b Giá áo khoác bằng da giảm
c Tất cả các trường đại học đều yêu cầu sinh viên mặc quần áo đồng phục khi tập thể dục buổi sáng
d Người ta phát minh ra những chiếc máy đan len mới
4 Cho hàm số cung và cầu về sản phẩm nông nghiệp như sau:
QD = 60 – 2P; QS = P – 15; đơn vị tính của P là 1000 đ, đơn vị tính của Q là: 1000 sản phẩm
a.Vẽ hàm cung và hàm cầu của sản phẩm trên lên đồ thị
b Tính giá và lượng cân bằng
c.Do điều kiện tự nhiên không thuận lợi nên hàm cung được biểu diễn dưới dạng hàm khác như sau: QS = P – 21, hàm cầu không đổi.Vẽ hàm cung mới Tính mức giá và sản lượng cân bằng mới
d.Để giảm bớt thiệt hại do điều kiện tự nhiện không thuận lợi gây ra, chính phủ đưa ra một khoản trợ cấp 5 đvt/ 1 đvsp, cho nhà sản xuất Tính giá và sản lượng cân bằng sau khi có trợ cấp Tính khoản trợ cấp mà nhà sản xuất, người tiêu dùng được hưởng khi có trợ cấp
Trang 31e Tính giá mà người tiêu dùng, nhà sản xuất phải trả và thực nhận khi có trợ cấp
Trang 32CHƯƠNG 3 LÝ THUYẾT LỰA CHỌN CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG A.PHÂN TÍCH CÂN BẰNG TIÊU DÙNG BẰNG THUYẾT HỮU DỤNG:
I MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN
1 CÁC GIẢ ĐỊNH:
NTD Phải chấp nhận 3 giả định sau đây:
Mức TM của NTD có thể định lượng và đo lường được
Tất cả các SP đều có thể chia nhỏ được
NTD luôn có sự lựa chọn hợp lý
2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
a.Hữu dụng(U):
Hữu dụng là sự thỏa mãn hay sự ích lợi mà một người cảm nhận được khi tiêu dùng một loại sản phẩm hay dịch vụ nào đó
b Tổng hữu dụng ( TU):
Là tổng mức thỏa mãn đạt được khi ta tiêu dùng một số lượng sản phẩm nhất định trong mỗi đơn vị thời gian
c Hữu dụng biên:
Là sự thay đổi trong tổng hữu dụng khi thay đổi thêm một đơn vị sản phẩm tiêu dùng trong mỗi đơn vị thời gian, trong điều kiện các yếu tố khác không đổi
Biểu diễn thông qua:MU= △TU/△X
Nếu tổng hữu dụng là hàm liên tục, thì hữu dụng biên: MU= dTU/dX
Trang 33-2 7
7
-1 9
6
0 10
5
1 10
4
2 9
3
3 7
2
4 4
1
0
-0
MU= △ TU/△ X TU
X
d Qui luật hữu dụng biên giảm dần:
Khi sử dụng ngày càng nhiều một loại SP nào đó, trong khi số lượng các SP khác được giữ nguyên trong mỗi đơn vị thời gian, thì hữu dụng biên của SP này sẽ giảm dần
II NGUYÊN TẮC TỐI ĐA HÓA HỮU DỤNG
1 MỤC ĐÍCH VÀ GIỚI HẠN CỦA NTD:
NTD luôn mong muốn tối đa hóa thỏa mãn, nhưng họ không thể tiêu dùng tất cả hàng hóa và dịch vụ mà họ mong muốn, vì NTD luôn bị giới hạn về ngân sách
2 NGUYÊN TẮC TỐI ĐA HÓA HỮU DỤNG
Xét NTD có I = 7 đvt, dùng chi cho 2 SP X và Y
Vấn đề đặt ra là: Anh A sẽ sở hữu bao nhiêu X, Y để mức TM là cao nhất Người ta cho sở thích của anh A qua bảng hữu dụng biên như sau:
X (đvt) MUx(đvhd) Y(đvt) MUy( đvhd)
Trang 34
Phân bổ số tiền có giới hạn cho SP phẩm nào phải dựa vào hữu dụng biên của SP đó mang lại, dựa vào MU, ta thấy Anh A sẽ chi 4 đvt cho X, và 3 đvt cho Y, thì mức thỏa mãn của anh A là tối đa
Tại đây: MUX = MUY; X + Y = I, ta có nguyên tắc như sau:
Nguyên tắc: Trong khả năng có giới hạn về NS, NTD sẽ mua số lượng các
SP sao cho hữu dụng biên trên một đơn vị tiền tệ cuối cùng của các SP phải bằng nhau, thỏa: MUx = MUy = (1)
Trang 35Khi tiêu dùng nhiều SP, để tối đa hóa TM, NTD phải phân phối TN có giới hạn của mình thỏa :MUx/Px MUy/Py MUz/Pz Trong điều kiện ràng buộc:
X*PX + Y*PY = I
III SỰ HÌNH THÀNH ĐƯỜNG CẦU TT
1 SỰ HÌNH THÀNH CỦA ĐƯỜNG CẦU CÁ NHÂN ĐỐI VỚI SP X:
Đường cầu cá nhân đối với một SP thể hiện lượng SP mà mỗi NTD muốn mua ở mỗi mức giá SP, trong điều kiện các yếu tố khác không đổi
Để xây dựng đường cầu cá nhân đối với SP X, ta chỉ cho giá SP X thay đổi, các yếu tố còn lại không đổi
Trang 36P = a.Q + b, thì HS cầu của TT: P = a/N.Q + b
Nếu dùng PP đồ thị, thì ( D) của TT sẽ được tổng hợp từ từ các đường cầu cá nhân, bằng cách tổng cộng theo hoành độ các đường cầu cá nhân
B PHÂN TÍCH CÂN BẰNG TIÊU DÙNG BẰNG PP HÌNH HỌC
I MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN
1 BA GIẢ THUYẾT CƠ BẢN VỀ SỞ THÍCH CỦA NTD
Để phân tích trạng thái của NTD bằng PP hình học, ta chấp nhận 3 giả thuyết sau:
Sở thích của NTD có tính hoàn chỉnh
NTD thích có nhiều HH( tốt) hơn có ít
Sở thích có tính bắc cầu
Tính bắc cầu thể hiện:
Giỏ hàng hoá X(đơn vị) Y(đơn vị)