Các loại bản đồ địa chất Bản đồ địa chất là loại bản đồ mà trên nền của bản đồ địa hình người ta biểu diễn sự phân bố của các loại đá ở trên mặt đất; các đá này được phân chia theo tuổi
Trang 1Modul 6: Cơ sở địa chất cấu tạo
5 Bản đồ địa chất
5.1 Các loại bản đồ địa chất
Bản đồ địa chất là loại bản đồ mà trên nền của
bản đồ địa hình người ta biểu diễn sự phân bố của
các loại đá ở trên mặt đất; các đá này được phân
chia theo tuổi và thành phần Trên bản đồ địa chất
có thể biểu diễn cả sự phân bố của các khoáng vật
hoặc các nguyên tố riêng biệt trong đá Các kết quả
khoan sâu và địa vật lý cũng có thể được thể hiện
để trên cơ sở đó các nhà địa chất có được những
khái niệm về thành phần và dạng nằm của các đá
bên dưới mặt đất và nêu ra các kết luận về cấu trúc
sâu của vỏ Trái Đất Trên bản đồ địa chất, tuổi và thành phần các đá được biểu diễn bằng màu sắc, các chữ cái, chữ số hoặc các đường gạch Tùy theo tỉ lệ, bản đồ địa chất được chia thành 4 loại bản đồ chính là khái quát, khu vực, chi tiết và tỉ lệ lớn
Bản đồ địa chất khái quát cho ta những khái niệm về cấu trúc địa chất của một
lãnh thổ rộng lớn, của một nước, của toàn bộ một lục địa hoặc cả thế giới Tỉ lệ của loại bản đồ này có thể khác nhau, lớn nhất là 1:1.000.000 Cơ sở địa hình của các bản
đồ địa chất khái quát được đơn giản đi rất nhiều Trên đó người ta thường chỉ vẽ các sông chính, các điểm dân cư lớn, biển và hồ mà theo tỉ lệ có thể biểu diễn được
Bản đồ địa chất khu vực biểu diễn các đơn vị cấu trúc địa chất điển hình của một
vùng, một khu vực Ví dụ, bản đồ địa chất miền Bắc Việt Nam tỉ lệ 1:500.000, bản đồ địa chất tỉ lệ 1:200.000 v.v Tỉ lệ của bản đồ địa chất khu vực thay đổi từ 1:1.000.000 đến 1:200.000 Cơ sở địa hình của bản đồ địa chất khu vực cũng được đơn giản hoá đi nhiều Trên đó chỉ biểu diễn mạng lưới thuỷ văn và các đường giao thông chính, các điểm dân cư và hệ thống đường bình độ giản lược
Bản đồ địa chất chi tiết có tỉ lệ từ 1:200.000 đến 1:25.000, được thành lập theo
từng tờ; khung của mỗi tờ bản đồ này tương ứng với mạng lưới địa hình đã được phân định Các bản đồ này phản ánh chi tiết cấu trúc địa chất trên diện tích của tờ bản
đồ Cơ sở địa hình của bản đồ địa chất chi tiết phải chính xác, trên đó có hệ thống đường bình độ, chỉ lược bỏ đường giao thông phụ, điểm dân cư nhỏ, v.v
§ê
ng d èc
§
ên
g ph
¬ng
55 gãc dèc
a b c d
Hình 6 Các dấu hiệu quy ước
để biểu diễn các yếu tố thế nằm.
Thế nằm: thẳng đứng (a);
nghiêng (b); đảo (c); ngang (d)
Trang 2Bản đồ địa chất tỉ lệ lớn được thành lập với tỉ lệ từ 1:25.000 đến 1:1000 và 1:500
Cơ sở địa hình của các bản đồ này được thành lập riêng cho các diện tích cần lập bản
đồ địa chất Bản đồ địa chất tỉ lệ lớn được thành lập cho những vùng hoặc những khu vực có các mỏ Trên bản đồ này, tương ứng với đặc điểm cấu trúc của mỏ ta có thể biểu diễn tài liệu chuyên môn khác để nhờ đó có thể theo dõi được cấu trúc và đặc điểm mỏ
Ngoài bản đồ địa chất thông thường đã nêu, ta còn cần thành lập các bản đồ chuyên đề khác như bản đồ các thành tạo Đệ Tứ, bản đồ thạch học, bản đồ kiến tạo, bản đồ địa mạo, bản đồ địa chất thuỷ văn, địa chất công trình, bản đồ khoáng sản, bản đồ dự đoán các loại khoáng sản v.v
5.2 Các dấu hiệu quy ước trên bản đồ địa chất
Trên bản đồ địa chất, tuổi, thành phần và nguồn gốc của đá được thể hiện bằng những dấu hiệu quy ước: 1) màu sắc; 2) đường vạch; 3) chữ cái và chữ số
- Màu sắc để biểu diễn tuổi của đá trầm tích, phun trào và biến chất, tuổi càng
cổ gam màu càng đậm Đối với đá xâm nhập thì màu sắc thể hiện thành phần của
đá
- Đường vạch dùng để biểu diễn thành phần đá; trường hợp các bản đồ địa chất không có điều kiện dùng màu thì tuổi và thành phần các đá được biểu thị bằng các đường vạch và sọc khác nhau
- Dấu hiệu quy ước chữ cái và chữ số dùng để chỉ tuổi và nguồn gốc các đá được
quy định như sau:
Cấp giới ký hiệu gồm hai chữ cái cùng viết hoa – Giới Arkei: AR; Giới
Proterozoi: PR; Giới Paleozoi: PZ; Giới Mesozoi: MZ; Giới Kainozoi: KZ
Các phụ giới được ký hiệu bằng các chữ số ả Rập 1, 2 hay 3 và được viết ở bên phải ký hiệu giới nhưng hơi thấp xuống Ví dụ – Paleozoi hạ: PZ1; Paleozoi trung:
PZ2; Paleozoi thượng: PZ3
Cấp hệ ký hiệu bằng một chữ cái viết hoa như sau – hệ Cambri: ; hệ Ordovic: O;
hệ Silur: S; hệ Devon: D; hệ Carbon: C; hệ Permi: P; hệ Trias: T; hệ Jura: J; hệ Kreta: K; hệ Paleogen: E; hệ Neogen: N; hệ Đệ Tứ: Q
Cấp thống được biểu diễn bằng chữ số ả Rập, viết ở bên phải ký hiệu hệ nhưng đặt
thấp hơn một chút Các hệ thường được chia thành ba thống, khi đó ta dùng số 1, 2, 3 lần lượt chỉ thống dưới, thống giữa và thống trên Khi hệ được chia thành hai thống, ta
Trang 3dùng số 1 và 2 lần lượt chỉ thống dưới và thống trên Ví dụ : hệ Devon chia thành ba thống, ta có: D1 - thống hạ; D2 - thống trung và D3 là thống thượng
Hệ Neogen được chia thành hai thống: N1 - thống hạ hay Miocen; N2 - thống thượng hay Pliocen Hệ Đệ Tứ (Q) gồm hai thống là Pleistocen và Holocen (Hiện đại) Hiện nay các nhà địa chất Việt Nam theo thói quen thường dùng 4 phân vị của
hệ Đệ Tứ theo cách phân chia và ký hiệu của giới địa chất Nga là thống Holocen (Hiện đại): QIV ; thống Pleistocen thượng: QIII ; thống Pleistocen trung: QII ; thống Pleistocen hạ: QI
Ký hiệu bậc được ghi bên phải ký hiệu thống, phụ thuộc vào tên gọi của bậc đã
được latin hoá và được viết tắt bằng hai hay một chữ in thường là chữ đầu tên bậc Ví dụ: T1i là hệ Trias, thống hạ, bậc Indi C1v là hệ Carbon, thống hạ, bậc Visei
Ký hiệu các phân vị thạch địa tầng
Theo quy phạm địa tầng Việt Nam 1994 hệ thống cấp bậc từ lớn đến nhỏ của
các phân vị thạch địa tầng gồm loạt, hệ tầng, tập, lớp (hệ lớp); trong đó hệ tầng là
phân vị cơ bản của hệ thống phân loại thạch địa tầng Ngoài ra còn có phức hệ là một loại phân vị mang tính tạm thời trong bước đầu nghiên cứu
Ký hiệu của phân vị hệ tầng được thành lập từ hai chữ cái latin không viết hoa tương ứng với chữ đầu của từ thứ nhất và từ thứ hai trong tên gọi hệ tầng Ký hiệu này đặt bên phải ký hiệu bậc và phải viết nghiêng; ví dụ hệ tầng Mia Lé thuộc bậc Praga của Devon hạ được ký hiệu là D1p ml Chú ý là để tránh sự nhầm lẫn khi đọc,
không dùng một nguyên âm liền một phụ âm ; ví dụ để ký hiệu hệ tầng Kiến An tuổi Silur muộn không nên viết ký hiệu S2ka mà viết S2kn
5.3 Cột địa tầng, mặt cắt địa chất
Trên các bản đồ địa chất tỉ lệ lớn, cột địa tầng và mặt cắt địa chất thường được thành lập kèm theo, nhằm thể hiện những thông tin ngắn gọn về bản đồ
Cột địa tầng là một cột có bề rộng từ 2-4 cm (Hình 28) Trong cột này ta dùng
các dấu hiệu quy ước đường vạch để biểu diễn thành phần của các đá trầm tích, phun trào và biến chất phát triển trong vùng lập bản đồ Trong cột địa tầng các thể
Trang 4địa chất được phản ảnh tương
ứng với cỏc thể đú đó được
thể hiện trờn bản đồ địa chất
Bờn trỏi cột địa tầng thể hiện
cỏc phõn vị thời địa tầng
(giới, hệ, thống, bậc, hệ tầng
v.v ) và cỏc ký hiệu của
chỳng; bờn phải cột ta ghi bề
dày, mụ tả đặc điểm thạch
học và hoỏ thạch tỡm thấy Tỉ
lệ của cột địa tầng cú thể khỏc
nhau và phụ thuộc vào bề dày
tổng hợp của cỏc thể địa chất
được trỡnh bày trờn bản đồ
Ranh giới chỉnh hợp được
biểu diễn bằng một đường
thẳng, cũn ranh giới bất chỉnh
hợp biểu diễn bằng một đường
lượn súng Vớ dụ cụ thể về một cột địa tầng xem trờn hỡnh 28
Mặt cắt địa chất là một mặt cắt tưởng tượng, theo chiều thẳng đứng qua vỏ Trỏi
Đất từ trờn bề mặt đến một độ sõu nào đú Nú cú thể được thành lập theo bản đồ địa chất, cỏc tài liệu lỗ khoan, tài liệu địa vật lý hoặc cỏc tài liệu khỏc Mặt cắt địa chất lập theo bản đồ địa chất được tiến hành theo một đường thẳng cắt xuyờn từ mộp này đến mộp kia của tờ bản đồ gọi là đường mặt cắt Hướng của đường mặt cắt phải chọn như thế nào để ta nhận được thụng tin nhiều nhất về thế nằm của cỏc đỏ đó biểu diễn trờn bản đồ
~
Tuổi
T 1
P 2
-2
C 1
g2
e2
D1
Cột địa tầng
và hoá thạch
150
Đá phiến sét vôi phân lớp mỏng
Đá vôi màu xám đen phân lớp,
đá phiến sét chứa Nakinella
Đá vôi dạng khối, trứng cá màu xám
chứa: Neoschwagerina
Graticuliphera
Đá vôi dạng trứng cá, xen phiến sét
Đá vôi sọc dải nhiễm silíc màu sặc sỡ
Đá vôi phân lớp có dolomit, bitum xen kẽ đá phiến sét vôi
Đá vôi silíc phiến hoá có mangan,
đá phiến sét vôi,cát kết chứa Otracoda
Đá phiến sét vôi xen kẽ bột kết vôi
Hỡnh 28 Cột địa tầng giản lược của trầm tớch
Paleozoi vựng Lụ - Gõm