1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiet 83 Bo cuc va PP lap luan

18 362 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 504 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nêu yêu cầu và các b ớc lập ý cho bài văn nghị luận?. - Đề bài văn nghị luận bao giờ cũng nêu ra một vấn đề để bàn bạc và đòi hỏi ng ời viết bày tỏ ý kiến của mình đối với vấn đề đó?. -

Trang 1

? Nêu nội dung và tính chất của đề văn nghị luận?

? Nêu yêu cầu và các b ớc lập ý cho bài văn nghị luận?

- Đề bài văn nghị luận bao giờ cũng nêu ra một vấn đề để bàn bạc và đòi hỏi ng ời viết bày tỏ ý kiến của mình đối với vấn đề đó Tính chất của đề nh ca ngợi, phân tích,

khuyên nhủ, phản bác,

- Yêu cầu xác định đúng: vấn đề, phạm vi, tính chất.

- Lập ý bao gồm: xác định luận điểm (luận điểm chính và luận điểm phụ), tìm luận cứ và cách lập luận cho bài văn.

Trang 2

TiÕt 83

Bè côc vµ ph ¬ng ph¸p lËp luËn trong bµi v¨n nghÞ

luËn

Trang 3

- Quan sát sơ đồ d ới đây:

Dân ta có một lòng

nồng nàn yêu n ớc

Lịch sử ta đã có

nhiều cuộc kháng

chiến vĩ đại

Đồng bào ta ngày

nay cũng rất xứng

đáng

Bổn phận của

chúng ta

truyền thống quý báu

Bà Tr ng

Bà Triệu

- từ đến

- từ đến

- từ đến

- t nừ đế

- t nừ đế

giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu n ớc kháng chiến.

mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng lũ c ớp n ớc

chúng ta phải ghi nhớ

đều giống nhau nơi lòng yêu n ớc

I

II

III

Trang 4

2 Nhận xét:

* Văn bản gồm 3 phần:

- Đặt vấn đề: 1 đoạn

- Giải quyết vấn đề: 2 đoạn

- Kết thúc vấn đề: 1 đoạn.

Trang 5

Dân ta có một lòng

nồng nàn yêu n ớc truyền thống quý báu

mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng lũ c ớp n ớc

* Phần đặt vấn đề

Luận điểm lớn (luận điểm xuất phát)

Lập luận theo quan hệ nhân quả (hàng ngang)

Trang 6

* Phần giải quyết vấn đề:

Lịch sử ta đã có

nhiều cuộc kháng

chiến vĩ đại

Đồng bào ta ngày

nay cũng rất xứng

đáng

Bà Tr ng

Bà Triệu

- từ đến

- từ đến

- từ đến

- t nừ đế

- t nừ đế

chúng ta phải ghi nhớ

đều giống nhau nơi lòng yêu n ớc

II

-Có 2 luận điểm nhỏ:

+ Lòng yêu n ớc trong quá khứ.

+ Lòng yêu n ớc trong hiện tại.

Lập luận:

-> theo quan hệ diễn địch -> theo quan hệ tổng - phân - hợp

Trang 7

* Phần kết thúc vấn đề:

Bổn phận của

chúng ta giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu n ớc kháng chiến.

-> Rút ra kết luận.

- Lập luận theo lối suy luận t ơng đồng (hàng ngang)

Trang 8

Lịch sử ta đã có

nhiều cuộc kháng

Luận điểm xuất phát

Dân ta có một lòng

nồng nàn yêu n ớc

Đồng bào ta ngày

nay cũng rất xứng

đáng

Luận điểm phụ

Bổn phận của

Trang 9

HÖ thèng luËn ®iÓm trong v¨n b¶n

- LuËn ®iÓm chÝnh: luËn ®iÓm 1

lµ luËn ®iÓm xuÊt ph¸t.

- LuËn ®iÓm phô: lµ luËn ®iÓm 2 vµ luËn ®iÓm 3.

- LuËn ®iÓm kÕt luËn: luËn ®iÓm 4

Trang 10

? Quan sát sơ đồ sgk,

trang 30 ?

* Cách sắp xếp, trình bày các luận điểm, luận cứ:

? ở hàng ngang

thứ 1 tác giả đã lập

luận nh thế nào ?

? Hàng ngang thứ

hai đ ợc dẫn dắt nh

thế nào ?

? Luận điểm 3 đ ợc

trình bày nh thế

nào ?

? Hàng ngang thứ t

đ ợc lập luận nh thế

nào ?

- Mối quan hệ hàng ngang:

+ Hàng ngang thứ 1 là quan hệ nhân quả:

Lòng yêu n ớc Truyền thống Sức mạnh

+ Hàng ngang thứ 2 là quan hệ nhân quả:

Lịch sử

đã chứng tỏ

Bà Tr ng

Bà Triệu

Ch.ta phải ghi nhớ + Hàng ngang thứ 3 là quan hệ tổng - phân - hợp:

Đ a ra nhận định

Dùng dẫn chứng c/ m

Kết luận + Hàng ngang thứ 4 là quan hệ suy luận

t ơng đồng:

Từ truyền thống

Suy ra bổn phận của chúng ta

Trang 11

? Mối quan hệ hàng dọc đ ợc tác giả trình bày và dẫn dắt nh thế nào?

- Hàng dọc có kết cấu là những suy luận theo thời gian:

Bổn

phận

Thời hiện

tại

Lòng yêu

n ớc

Trong

quá khứ

Luận điểm xuất phát

Luận điểm phụ

Luận điểm phụ

Luận điểm kết luận

Có thể lập luận theo nhiều

ph ơng pháp lập luận khác nhau:

nguyên nhân kết quả, tổng phân hợp, t ơng

đồng,

Trang 12

3 Ghi nhớ : sgk-T31

- Bố cục của bài văn nghị luận:

+ Mở bài: Nêu vấn đề có ý nghĩa đối với đời sống xã hội -

luận điểm xuất phát.

+ Thân bài: Trình bày nội dung chủ yếu của bài bằng nhiều

luận điểm phụ.

+ Kết bài: Nêu kết luận nhằm khẳng định t t ởng, thái độ,

quan điểm của bài.

- Ph ơng pháp lập luận: suy luận nhân quả, suy luận t ơng

đồng,

Trang 13

Bài tập nhanh

Lập luận trong bài văn nghị luận là cách đ a ra những luận cứ để dẫn ng ời

đọc, ng ời nghe đến luận

điểm mà ng ời viết h ớng tới

là đúng hay sai ?

Trang 14

Văn bản : Học cơ bản mới có thể trở thành tài lớn

(Theo Xuân Yên)

ở đời có nhiều ng ời đi học, nh ng ít ai biết học cho thành tài.

Danh họa I-ta-li-a Lê-ô-na đơ Vanh-xi (1452-1519) thời còn bé, cha thấy có năng khiếu hội hoạ, mới cho theo học danh hoạ Vê-rô-ki-ô Đơ Vanh-xi thì muốn học cho nhanh, nh ng cách dạy của Vê-rô-ki rất đặc biệt Ông bắt cậu bé học vẽ trứng gà mấy chục ngày liền, làm cậu ta phát chán Lúc bấy giờ thầy mới nói: “Em nên biết rằng trong một nghìn cái trứng, không bao giờ có hai cái có hình dáng hoàn toàn giống

nhau! Cho dù là một cái trứng, chỉ cần ta thay đổi góc nhìn nó lại hiện

ra một hình dáng khác Do vậy nếu không cố công luyện tập thì không

vẽ đúng đ ợc đâu!“ Thầy Vê-rô-ki-ô còn nói, vẽ đi vẽ lại cái trứng còn

là cách luyện mắt cho tinh, luyện tay cho dẻo Khi nào mắt tinh tay dẻo thì mới vẽ đ ợc mọi thứ Học theo cách của thầy quả nhiên về sau Đơ Vanh-xi trở thành hoạ sĩ lớn của thời Phục h ng.

Câu chuyện vẽ trứng của Đơ Vanh-xi cho ng ời ta thấy chỉ ai chịu

khó luyện tập động tác cơ bản thật tốt, thật tinh thì mới có tiền đồ Và cũng chỉ có những ông thầy lớn mới biết dạy cho học trò những điều cơ bản nhất Ng ời x a nói, chỉ có thầy giỏi mới đào tạo đ ợc trò giỏi, quả

Trang 15

II Luyện tập:

Đọc văn bản “Học cơ bản mới có thể trở thành tài lớn“

và trả lời các câu hỏi

? Bài văn nêu lên t t ởng gì ?

a.Vấn đề, t t ởng: Học cơ bản mới có thể thành ng ời.

? T t ởng ấy thể hiện ở những luận điểm nào ?

- T t ởng ấy đ ợc thể hiện qua đoạn đầu (câu 1) và đoạn cuối (câu

cuối cùng) Đó là những câu mang luận điểm.

? Bài văn có bố cục mấy phần ? Hãy cho biết cách lập luận trong bài ?

b Bố cục: 3 phần

- Mở bài: Dùng lối lập luận đối chiếu so sánh để nêu luận điểm: “ít

ai biết học cho thành tài”.

nhân quả

- Có chịu khó học tập các kiến thức cơ bản tốt nên mới có tiền

đồ

- Nhờ có những ng ời thầy giỏi - có trò giỏi

Trang 16

củng cố

? Nêu bố cục của bài văn nghị luận ?

? Bài văn nghị luận th ờng lập luận nh thế nào ?

-Bố cục của bài văn nghị luận:

+ Mở bài: Nêu vấn đề có ý nghĩa đối với đời sống xã hội -

luận điểm xuất phát.

+ Thân bài: Trình bày nội dung chủ yếu của bài bằng

nhiều luận điểm phụ.

+ Kết bài: Nêu kết luận nhằm khẳng định t t ởng, thái độ,

quan điểm của bài.

-Ph ơng pháp lập luận:

Suy luận nhân quả, suy luận t ơng đồng,

Trang 17

h ớng dẫn

- Học thuộc ghi nhớ.

- Nắm chắc nội dung bài học.

- Xem tr ớc:

Sự giàu đẹp của Tiếng Việt

- Chuẩn bị:

Luyện tập

về ph ơng pháp lập luận trong văn nghị luận

Ngày đăng: 22/05/2015, 11:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w