1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiet 54-57

12 279 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 197 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số dạng biểu đồ Một vài dạng biểu đồ phổ biến nhất hiện nay là: - Biểu đồ cột: - Biểu đồ đường gấp khúc: - Biểu đồ hình tròn: Hoạt động 2: Tìm hiểu một số dạng biểu đồ - Với chươ

Trang 1

Ngày:

Tiết: 54

I MỤC TIÊU:

Biết mục đích của việc sử dụng biểu đồ

Biết một số dạng biểu đồ thường dùng

2 Kỹ năng:

3 Thái độ:

Nghiêm túc, có ý thức và làm việc hợp lý, khoa học

II Trọng tâm:

Biết mục đích của việc sử dụng biểu đồ

Biết một số dạng biểu đồ thường dùng

III CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của Giáo viên:

- Giáo án, SGK, Tranh, bảng phụ, phòng máy vi tính

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Sách vở, bút ghi, thước kẻ, chuẩn bị bài mới

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định

- Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

* Câu hỏi:

- Mở bảng tính Bang diem lop em đã được lưu trong bài thực hành 6

+ Thực hiện thao tác sắp xếp dữ liệu theo điểm trung bình theo thứ tự giảm dần

+ Lọc ra 3 bạn có điểm trung bình thấp nhất

* Đáp án:

- Thực hiện thao tác mở bảng tính

+ Chọn ô trong cột điểm trung bình -> chọn nút lệnh

+ Data -> Filter -> AutoFilter -> Top10 -> Xh hiện hộp thoại Top

3 Giảng bài mới:

Bài 9: TRÌNH BÀY DỮ LIỆU BẰNG BIỂU ĐỒ

Trang 2

Trong bảng tính các dữ liệu thường được trình bày theo bảng, vậy còn cách nào để trình bày nữa hay không? Và cách đó là trình bày theo biểu đồ Vậy cách trình bày đó như thế nào chúng ta sẽ được tìm hiểu qua bài học hôm nay

* Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Tìm hiểu cách minh họa bằng

- Giới thiệu biểu đồ

HS Chú ý lắng nghe

- Bình thường ta trình bày dữ liệu dạng bảng

Còn cách nữa là trình bày dưới dạng biểu đồ

Nó giúp ta dễ so sánh số liệu hơn, nhất là dễ

dự đoán xu thế tăng hay giảm của các số liệu

- Dựa vào bảng hãy thử trình bày dữ liệu dưới

dạng đó

HS Chú ý lắng nghe

- Dựa vào số liệu ta có thể trình bày dưới dạng

bảng như sau:

- Minh hoạ số liệu bằng biểu đồ là cách minh hoạ trực quan, giúp em dễ quan sát,

so sánh và dự đoán sự tăng giảm của số liệu

Hoạt động 2: Tìm hiểu một số dạng biểu đồ 2 Một số dạng biểu đồ

Một vài dạng biểu đồ phổ biến nhất hiện nay là:

- Biểu đồ cột:

- Biểu đồ đường gấp khúc:

- Biểu đồ hình tròn:

Hoạt động 2: Tìm hiểu một số dạng biểu đồ

- Với chương trình bảng tính ta có thể tạo các

biểu đồ có hình dạng khác nhau để biểu diễn

dữ liệu

Giới thiệu các dạng biểu đồ

- Biểu đồ cột: Rất thích hợp để so sánh dữ liệu

có trong nhiều cột

- Biểu đồ đường gấp khúc: Dùng để so sánh

Trang 3

dữ liệu và dự đoán xu thế tăng hay giảm của

dữ liệu

- Biểu đồ hình tròn: Thích hợp để mô tả tỉ lệ

của giá trị dữ liệu so với tổng thể

-HS: Chú ý lắng nghe

-HS:Ghi nhớ nội dung kiến thức

4 Củng cố:

 Hệ thống lại kiến thức

 Tiện ích của biểu đồ

 HS: lắng nghe và phát biểu

5.Dặn dò :

Xem tiếp nội dung còn lại của bài học

IV RÚT KINH NGHIỆM

-Ngày: Tiết: 55

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

Biết các bước cần thực hiện để tạo biểu đồ từ một bảng dữ liệu;

Biết cách thay đổi dạng biểu đồ đã được tạo ra

2 Kỹ năng:

Luyện kỹ năng thực hiện để tạo biểu đồ từ một bảng dữ liệu và thay đổi dạng biểu đồ đã được tạo ra

3 Thái độ:

Nghiêm túc, có ý thức, thói quen suy nghĩ và làm việc hợp lý, khoa học

II Trọng tâm:

Biết các bước cần thực hiện để tạo biểu đồ từ một bảng dữ liệu;

Biết cách thay đổi dạng biểu đồ đã được tạo ra

III CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của Giáo viên:

- Giáo án, SGK

Bài 9: TRÌNH BÀY DỮ LIỆU BẰNG BIỂU ĐỒ (tt)

Trang 4

- Tranh, bảng phụ, phòng máy vi tính.

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Sách vở, bút ghi, thước kẻ

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Tổ chức lớp: (1’)

- Ổn định tổ chức

- Kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ: (5')

* Câu hỏi:

1 Mục đích của việc sử dụng biểu đồ là gì ?

* Đáp án:

Mục đích của việc sử dụng biểu đồ là biểu diễn dữ liệu một cách trực quan, giúp

ta dễ so sánh số liệu hơn, nhất là dễ dự đoán xu thế tăng hay giảm của các số liệu.

3 Giảng bài mới:

Sau khi biết được mục đích của việc tạo dữ liệu bằng biểu đồ và các kiểu biểu

thế nào Việc đó sẽ được tìm hiểu qua tiết học hôm nay

* Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Tìm hiểu cách tạo biểu đồ 3 Tạo biểu đồ

- Như các em đã tìm hiểu, biểu đồ giúp

ta dễ so sánh dữ liệu trong bảng tính

HS: Chú ý lắng nghe

- Trong chương trình bảng tính, biểu đồ

được tạo từ dữ liệu trên trang tính Vậy

hãy các bước tạo biểu đồ như thế nào?

- Giới thiệu các bước tạo biểu đồ

- Yêu cầu HS nhắc lại các dạng bier

đồ

HS: Trả lời: Biểu đồ cột, tròn, quạt

- Nhận xét: Có rất nhiều dạng biểu đồ

Vì vậy khi tạo một biểu đồ ta cần xác

định mục đích tạo biểu đồ

HS Lắng nghe, ghi nhớ nội dung chính

- Để chọn dạng biểu đồ cần thực hiện

các bước sau:

- B1: Chọn một ô trong miền có dữ liệu cần vẽ biểu đồ

thanh công cụ (lúc này hộp thoại xuất hiện)

- B3: Nháy liên tiếp nút Next trên các hộp thoại và nháy nút Finish trên hộp thoại cuối cùng (khi nút Next bị mờ đi)

a Chọn dạng biểu đồ:

- Chọn nhóm biểu đồ

-Chọn dạng biểu đồ trong nhóm

- Nháy Next để sang b2

Trang 5

1 Chọn nhóm biểu đồ

2 Chọn dạng biểu đồ trong

nhóm

3 Nháy Next để sang b2

- Khi tạo biểu đồ chương trình bảng

tính sẽ ngầm định lấy tất cả vùng dữ

liệu Vì vậy ta cần xác định lại vùng dũ

liệu

HS: Thực hiện theo hướng dẫn các

bước chọn dạng biểu đồ

- Ghi nhớ nội dung kiến thức chính

- Giới thiệu các xác định miền dữ liệu

- Sau khi xác định miền dữ liệu, tiết

theo ta cần ghi các chú thích như: tiêu

đề biểu đồ, chú thích các cột, trục

ngang, trục đứng,

- Giới thiệu cách đặt các chú thích cho

biểu đồ

HS: Phát biểu

HS: Ghi nhớ kiến thức

b Xác định miền dữ liệu:

cần (ô Data Range)

- Chọn dãy dữ liệu cần minh hoạ theo hàng hoặc cột

- Nháy nút Next để sang hộp thoại tiếp theo

c Các thông tin giải thích biểu đồ:

- Trang Titles (tiêu đề): gồm các thao tác:

- Cho tiêu đề biểu đồ

- Cho chú giải trục ngang

- Cho chú giải trục đứng

- Nháy Next

- Yêu cầu HS lên đặt chú thích cho trục

ngang, trục dọc

HS: - Thực hiện theo yêu cầu

- Giới thiệu cách xác định vị trí đặt

biểu đồ

- Khi tạo ra biểu đồ ngầm định bảng

* Chú ý: Với các trang khác cũng tương tự

- Trang Axes: Hiển thị hay ẩn các trục

- Trang Gridlines: Hiển thị hay ẩn các đường lưới;

- Trang Legend: Hiển thị hay ẩn chú thích; chọn các vị trí thích hợp cho chú thích

d Vị trí đặt biểu đồ:

- Chọn vị trí lưu biểu đồ (As new sheet: trên trang tính mới; As object in: trên trang tính có dữ liệu)

Trang 6

tính là sẽ chứa biểu đồ trên trang tính

chứa dữ liệu Tuy nhiên các em cũng

có thể đặt biểu đồ trong trang tính mới

bằng cách chọn As new sheet

HS: Chú ý lắng nghe

HS: Quan sát hướng dẫn

-Nháy Finish để kết thúc

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách chỉnh sửa

biểu đồ 4 Chỉnh sửa biểu đồa Thay đổi vị trí của biểu đồ: nháy chuột

trên biểu đồ để chọn và kéo thả đến vị trí mới

b Thay đổi dạng biểu đồ: nháy chọn biểu

đồ, (lúc này thanh công cụ Chart xuất hiện), nháy chọn vào mũi tên ở mục Chart Type, sau đó chọn kiểu biểu đồ thích hợp

c Xoá biểu đồ: ta nháy chuột trên biểu đồ

rồi nhấn Delete

d Sao chép biểu đồ vào văn bản Word:

- Nháy chuột trên biểu đồ và nháy nút lệnh Copy

- Mở văn bản Word và nháy nút lệnh Paste trên thanh công cụ

- Khi tạo biểu đồ không thể tránh khỏi

phải chỉnh sửa Để thay đổi vị trí ta

thực hiện thế nào?

- Giới thiệu cách chỉnh sửa

- Thay đổi vị trí biểu đồ

- Thay đổi dạng biểu đồ

- Khi xoá biểu đồ ta thực hiện ra sao?

HS: - Chọn biểu đồ, nhấn Delete trên

bàn phím

Chú ý nếu trang tính có nhiều biểu đồ

cần chọn đúng biểu đồ cần xóa

- Sao chép biểu đồ vào văn bản Word

Tương tự sao chép dữ liệu trên trang

tính

HS: Chú ý lắng nghe

4 Củng cố:

Hệ thống lại nội dung tiết học

- Cho bảng tính yêu cầu HS thực hiện tạo biểu đồ

- HS: Phát biểu

5 Dặn dò

- Xem kĩ kiến thức đã học, làm bài tập SGK, tìm hiểu trước bài bài thực

hành

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 7

-Ngày:

Tiết: 56

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

Biết nhập các công thức và hàm vào ô tính

Thực hiện được các thao tác tạo biểu đồ đơn giản

2 Kỹ năng:

Rèn luyện kỹ năng tạo biểu đồ từ dữ liệu có sẵn

3 Thái độ:

Nghiêm túc, có ý thức, thói quen suy nghĩ và làm việc hợp lý, khoa học

II Trọng tâm:

Biết nhập các công thức và hàm vào ô tính

Thực hiện được các thao tác tạo biểu đồ đơn giản

III CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của Giáo viên:

- Giáo án, SGK, bài thực hành và phòng máy để học sinh thực hành.

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Sách vở, bút ghi, học thuộc lý thuyết thực hành

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Tổ chức lớp: (1’)

- Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

* Câu hỏi:

Trình bày các bước tạo biểu đồ

* Đáp án:

Tạo biểu đồ gồm 4 bước

- Bước 1: Chọn dạng biểu đồ

- Bước 2: Xác định miền dữ liệu

- Bước 3: Ghi thông tin giải thích biểu đồ

- Bước 4: Xác định vị trí đặt biểu đồ

3 Giảng bài mới:

Trong bảng tính các dữ liệu thường được trình bày theo bảng, và cách trình bày theo biểu đồ và các em đã được tìm hiểu về cách tạo biểu đồ và mục đích tạo biểu đồ, tiết này các em vận dụng kiến thức đã học vào tạo biểu đồ

Bài thực hành 9: TẠO BIỂU ĐỒ MINH HỌA

Trang 8

* Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Hướng dẫn lập trang tính và

tạo biểu đồ Bài 1: Lập trang tính và tạo biểu đồ

- Yêu cầu HS đọc đề bài tập 1/SGK Tr 89

- HS: Đọc đề

- Phân tích yêu cầu đề bài, nêu yê cầu

- HS: Lắng nghe

Nhập dữ liệu vào trang tính như hình sau

HS: - Khởi động chương trình bảng tính

HS: Nhập dữ liệu như hình vẽ

* Yêu cầu :

a Tạo biểu đồ cột trên cơ sở dữ liệu của khối A4:D9.

Sau cùng lưu bảng tính.

Các bước tiến hành:

- B1: Chọn một ô trong miền có dữ liệu cần

vẽ biểu đồ

công cụ (lúc này hộp thoại xuất hiện)

- B3: Nháy liên tiếp nút Next trên các hộp

thoại và nháy nút Finish trên hộp thoại cuối

cùng

HS: Thực hành theo hướng dẫn

b Thực hiện thao tác cần thiết để có trang

tính như hình 114 sau:

c Tạo biểu đồ trên cơ sở dữ liệu của khối

A4:C9

a Tạo biểu đồ cột trên cơ sở dữ liệu của khối A4:D9 như sau:

Trang 9

HS: Tạo biểu đồ:

- Giới thiệu các bước tạo biểu đồ như câu a

- Nhận xét, nhắc HS tích cực thực hành

- Khởi động chương trình bảng tính

Hoạt động 2: Hướng dẫn tạo và thay đổi

dạng biểu đồ Bài 2: Tạo và thay đổi dạng biểu đồ

a Tạo mới một biểu đồ đường gấp khúc trên

cơ sở dữ liệu của khối A4:C9

HS: Ta thực hiện các bước sau: Khi vẽ biểu đồ

thì ta chọn Line trong bảng chọn Chart Type ở

màn hình đầu tiên và chọn As new sheet ở

màn hình tiếp theo ta được biểu đồ

HS Lưu: Chọn File\Save

b) Để thay đổi dạng biểu đồ ta thực hiện:

- Chọn biểu đồ cần thay đổi

- Chon Chart Type trên thanh công cụ Chart

- Chọn lại biểu đồ đường

- Tiến hành lưu bảng tính

HS: Lưu: Chọn File\Save

4 Củng cố

- Kiểm tra kết quả

- Nhận xét tiết thực hành

- HS: lắng nghe

5

Dặn d ò :

Xem tiếp nội dung còn lại của bài thực hành

Trang 10

IV RÚT KINH NGHIỆM

-Ngày: Tiết: 57

I MỤC TIÊU: 1 Kiến thức: Tiếp tục nhập các công thức và hàm vào ô tính, thực hiện được các thao tác tạo biểu đồ đơn giản 2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng tạo biểu đồ từ dữ liệu có sẵn 3 Thái độ: Nghiêm túc, có ý thức, thói quen suy nghĩ và làm việc hợp lý, khoa học II Trọng tâm: Tiếp tục nhập các công thức và hàm vào ô tính, thực hiện được các thao tác tạo biểu đồ đơn giản III CHUẨN BỊ 1 Chuẩn bị của Giáo viên: - Giáo án, SGK, bài thực hành và phòng máy để học sinh thực hành 2 Chuẩn bị của học sinh: - Sách vở, bút ghi, học thuộc lý thuyết thực hành IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1 Tổ chức lớp: (1’) - Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số: 2 Kiểm tra bài cũ: * Câu hỏi: * Đáp án: 3 Giảng bài mới: * Giới thiệu bài mới: (1’)

Trong bảng tính các dữ liệu thường được trình bày theo bảng, và cách trình bày theo biểu đồ và các em đã được tìm hiểu về cách tạo biểu đồ và mục đích tạo biểu đồ, tiết này các em vận dụng kiến thức đã học vào tạo biểu đồ

Bài thực hành 9: TẠO BIỂU ĐỒ MINH HỌA (tt)

Trang 11

* Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Hướng dẫn tạo và thay đổi

dạng biểu đồ Bài 2: Tạo và thay đổi dạng biểu đồa) Kết quả giống như kết quả nhận được

ở mục a

b Nháy chọn lại biểu đồ cột đã tạo trong

mục d của bài tập 1 và đổi dạng biểu đồ

thành biểu đồ đường gấp khúc So sánh kết

quả nhận được ở mục a

HS: - Đổi dạng biểu đồ

HS: Kết quả giống như kết quả nhận được

ở mục a

c Đổi dạng biểu đồ vừa nhận được ở mục

b thành biểu đồ hình tròn

- Hướng dẫn thực hiện

HS: Đổi dạng biểu đồ vừa nhận được ở

mục b thành biểu đồ hình tròn bằng cách

nháy nút Chart Type trên thanh công cụ

Chart và chọn Pie Chart ta được

d Thực hiện xoá cột để có trang tính như

sau rồi sau đó tạo biểu đồ hình tròn, biểu

đồ đường gấp khúc và hình cột

HS: Từ dữ liệu bên ta có các dạng biểu

đồ sau:

- Hướng dẫn các bước tạo biểu đồ

HS: Lần lượt thực hiện thao tác tạo biểu đồ

theo hướng dẫn

c) Kết quả

d) Kết quả

Hoạt động 2: Hướng dẫn xử lí dữ liệu và

tạo biểu đồ Bài 3: Xử lí dữ liệu và tạo biểu đồ

Mở sổ tính Bảng điểm lớp em đã lưu trong

bài thực hành 7

Trang 12

HS: - Thực hiện mở bảng điểm

a Sử dụng hàm thích hợp, hãy tính điểm

trung bình theo từng môn học của cả lớp

vào hàng dưới cùng của danh sách dữ liệu

HS: Sử dụng hàm tính điểm trung bình

từng môn

b Tạo biểu đồ cột để minh hoạ điểm trung

bình các môn học của cả lớp

HS: Thực hiện tạo biểu đồ

c Sao chép biểu đồ tạo được trên trang

tính vào văn bản Word

HS: Thực hiện sao chép

- Hàm tính trung bình:

Average

- Chọn biểu đồ –> Nháy nút lệnh sao chép , khởi động Word –> Nháy nút lệnh

4 Củng cố:

- Kiểm tra kết quả

- Nhận xét

HS: lắng nghe

5 Dặn dò :

- Xem kĩ kiến thức đã học, làm bài tập SGK, chuẩn bị phần mềm Geogebra

IV RÚT KINH NGHIỆM

Ngày đăng: 22/05/2015, 08:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng như sau: - Tiet 54-57
Bảng nh ư sau: (Trang 2)
w