1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai 2. Thông tin và dữ liệu

5 193 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 87,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về kỹ năng B/ Chuẩn bị C/ Phương pháp D/ Các bước tiến hành nội dung bài giảng  GV: Trong đời sống xa hội sự hiểu biết về một thực thể, sự vật, hiện tượng tồn tại khách quan.Sự hiểu biế

Trang 1

Bài 2: THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU A/ Mục đích- yêu cầu

a Về kiến thức: Nắm bắt được 5 nội dung cơ bản

b Về kỹ năng

B/ Chuẩn bị

C/ Phương pháp

D/ Các bước tiến hành nội dung bài giảng

 GV: Trong đời sống xa hội sự

hiểu biết về một thực thể, sự

vật, hiện tượng) tồn tại khách

quan.Sự hiểu biết về 1 thực thể

đó càng nhiều thì sự suy đoán

về nó càng chính xác Sự hiểu

biết như vậy gọi là thông tin về

thực thể

Vậy thông tin là gì? Thông tin

trong máy tính thì sao? Dữ liệu là

gì?

 HS: Nghe giảng, ghi bài và trả

lời câu hỏi

 GV: (huyển vấn đề) Muốn MT

nhận biết được một sự vật nào

đó ta cần cung cấp cho nó đầy

Tiết 1

VD1: Trần Văn An Học sinh 10A1 Quê ở Bình Thanh

 Thông tin cá nhân về An VD2: Chuồn chuồn bay thấp thì mưa

 Thông tin về thời tiết

1 Khái niệm thông tin và dữ liệu

- Thông tin là sự phản ánh các sự vật hiện tượng của thế giới khách quan và hoạt động của con người

- Thông tin trong máy tính cũng được hiểu như thế Nhưng để có được thông tin trong máy thì con người phải đưa vào

- Thông tin được đưa vào máy tính gọi là dữ liệu Nói cách khác, Dữ liệu là mã hoá của thông tin trong máy tính

2 Đơn vị đo lượng thông tin

- Đơn vị cơ bản và nhỏ nhất để đo 1 lượng thông tin trong máy tính là Bit

Trang 2

đủ thông tin về sự vât Có

những thông tin luôn ở trong 1

trạng thái đúng hoặc sai Do

vậy, người ta nghĩ ra đơn vị bit

để biểu diễn thông tin trong

máy tính

 GV: Bit là lượng thông tin vừa

đủ để xác định chắc chắn một

sự kiện có 2 trạng thái và khả

năng xuất hiện của 2 trạng thái

là như nhau Người ta dùng con

số 0 và 1 trong hệ nhị phân với

khả năng sử dụng con số đó

như nhau để quy ước

 HS: Nghe giảng, ghi bài

 GV: Thông tin trong đời sống

xã hội cũng như trong máy

tính, tồn tại ở nhiểu dạng Ta

chỉ phân làm 2 dạng chính:

Thông tin dạng số và thông tin

dạng phi số

 GV: Thông tin là một khái

niệm trừu tượng mà máy tính

không thể xử lý được trực tiếp,

nó phải được chuyển đổi thành

các ký hiệu mà máy có thể hiểu

và xử lý được Việc chuyển đổi

đó gọi là mã hoá thông tin

 GV: Mỗi văn bản bao gồm các

Ví dụ 1: Giới tính của con người có thể là Nam hoặc Nữ

ta quy ước Nam là 1, Nữ là 0

Ví dụ 2: Trạng thái của bóng đèn chỉ có thể là sáng (1) hoặc tối(0)

Nếu có 8 bóng đèn và chỉ có bóng1, 3, 4,,5 sáng còn lại

là tối thì trạng thái của 8 bóng đèn được biểu diễn như sau: 10111000

- Bit là đơn vị nhỏ nhất nhưng người ta lại thường dùng

1 đơn vị khác đó là byte (1 byte = 8 bit)

- Ngoài ra còn có 1 số đơn vị là bội của byte cũng hay được sử dụng như:

1KB (Kilo byte) = 1024 byte 1MB(me ga byte) = 1024 KB 1GB ( Giga byte) = 1024 MB 1TB (Tªra byte) = 1024 GB 1PB ( Pªta byte) = 1024 TB

3 Các dạng thông tin Hai dạng thôn tin:

- Thông tin dạng số: Số nguyên, số thực,

- Thông tin dạng phi số: Văn bản (Sách, báo, vở,…); Hình ảnh ( tranh, ảnh, bản đồ,…); Âm thanh (tiếng nói con người, đàn, chim, còi xe,…)…

4 mã hoá thông tin trong máy tính Thông tin muốn máy tính xử lý được cần chuyển hoá biến đổi thành 1 dãy bit Cách làm như vậy gọi là mã hoá thông tin

Ví dụ: Quy ước bóng đèn ở trạng thái sáng là 1, tối là 0 Nếu 8 bóng có trạng thái là:

“ Tối, sáng, sáng, tối, sáng, tối, tối, sáng” thì nó được biểu diễn dưới dạng: 01101001

- Để mã hoá văn bản dùng mã ASCII gồm 256 ký tự được đánh số thập phân từ 0 – 255 Số hiệu này được gọi là mã hoá ASCII nhị phân kí tự

Trang 3

ký tự thường và hoa (a, b, c,

…., B, C… ), các dấu phép

toán, các dấu đặc biệt… Để

mã hoá thông tin dạng văn bản

như trên người ta dùng bộ mã

ASCII gồm 256 kí tự được

đánh số thập phân tưg 0 - 255

 GV: Biểu diền thông tin trong

máy tính quy về 2 loại chính là

loại số và phi số

 GV: Hệ đếm không phụ thuộc

vào vị trí nghĩa là nó nằm ở vị

trí nào cũng đều mang 1 giá trị

 HS: Nghe giảng, ghi bài

 GV: Có nhiều hệ đếm khác

nhau nên muốn phân biệt được

biểu diễn ở hệ đếm nào ta cần

viết cơ số của hệ đếm ở chỉ số

dưới của số đó

Ví dụ: Biểu diễn số 7

Ta viết: 1112 ( hệ 2) hoặc 710 ( hệ

10) hay 716 ( hệ16)

 GV: Lấy VD và biểu diễn số ở

hệ 2, 10, 16

Ví dụ: Kí tự A

- mã thập phân là 65

- mã nhị phân là 01000001

Tiết 2

5 Biểu diễn thông tin trong máy tính

A/ Thông tin loại số

- Hệ đếm và các hệ đếm dúng trong tin học

hệ đếm là tập hợp các ký hiệu và quy tắc sử dụng tập ký hiệu đó để biểu diễn, xác định giá trị các số Có hệ đếm phụ thuộc vào vị trí, có hệ đếm không phụ thuộc vào vị trí

+Hệ chữ cái La mã không phụ thuộc vào vị trí

Ví dụ: X ở IX (9) hay XI (11) đều có nghĩa là 10 + Hệ đếm cơ số thập phân, nhị phận, hexa là hệ đếm phụ thuộc vào vị trí Và ta đi xét hệ đếm phụ thuộc vào vị trí

 Hệ thập phân:Sử dụng các chữ số từ 0 -> 9

Trong hệ thập phân, mọi số N= anan-1an-2…….a0a-1….a-m

đều có thể biểu diễn dưói dạng:

N10 = an x 10n + an-1 x 10n-1 + an-2 x 10n-2 + … + a1 x101

+ a0 x 100 + a-1 x 10-1 + … + a-m x 10-m (0 ≤ ai ≤ 9) VD: N= 12410 = 1 x 102 + 2 x 101 + 4 x 100

Các hệ đếm dùng trong tin học

 Hệ nhị phân(hệ cơ số2):là hệ chỉ dùng 2 số là 0 và 1

để biểu diễn, chẳng hạn 01000001

- Mọi số N trong hệ nhị phân đều có thể chuyển sang số

ở hệ thập phân bởi công thức:

N = an x 2n + an-1 x 2n-1 + an-2 x 2n-2 + … + a1 x21 + a0x 20

+ a-1 x 2-1 + … + a-m x 2-m (ai = 0, 1) VD: 11012 = 1 x 23 + 1 x 22 + 0 x 21 + 1 x 20 = 1310

 Hệ Hexa (Hệ cơ số 16): là hệ cơ số dùng 16 ký hiệu

gồm các chữ số từ 0 -> 9 và các chữ cái A, B, C, D,

E, F Trong đó:=10, B=11, C=12, D=13, E=14, F=15

Mọi số N trong hệ Hexa đều được chuyển sang số ở hệ

Trang 4

 GV: Ngoài các hệ đếm trên ta

còn tìm hiểu cách biểu diễn số

nguyên và số thực

thập phân bởi công thức:

N= an x 16n + an-1 x 16-1 + an-2 x 16n-2 + … + a1 x 161 +

a0x 160 + a-1 x 16-1 + … + a-m x 16-m (0 ≤ ai ≤ 15) VD: 1DE16 = 5 x 162 + 13 x 161 + 14 x 160 = 47810

Biểu diễn số nguyên

Số nguyên có thể có dấu hoặc không dấu ta có thể chọn

1 byte, 2 byte, 4 byte,… để biểu diễn số nguyên (tuỳ theo độ dài của số)

Ở đây ta đi xét cách biểu diễn sô nguêyn bằng 1 byte Mỗi byte có 8bit, mỗi bít được biểu diễn là các số 0 và

1 Các bít được đánh số từ ohải qua trái, bắt đầu bằng số 0

Bit dấu Bit 7 Bit 6 Bit 5 Bit 4 Bit 3 Bit 2 Bit 1 Bit 0

1 byte Trong đó Bit 7(bit cao nhất dùng để biểu diễn dấu của số) với quy ước 1_dấu âm, 0_dấu dương

VD: 710 = 1112

Biểu diễn số thực

Trong đó: M là phần định trị: 0.1≤ M ≤ 1 K: là phần bậc, K nguyên, không âm

Tiết 3

B/ Thông tin loại phi số

Văn bản: Mỗi văn bản là một dãy các ký tự viết liên tiếp theo những quy tắc nào đó Các ký tự bao gồm các chữ cái thường và hoa: a, b,….,z, A, B, , Z ; Các chữ số thập phận từ 0 ->9 và một số kiư hiệu các dấu phép toán, dấu ngắt câu

Trang 5

 GV: Để chuyển đổi các số từu

cơ số 10 sang cơ số 2 ta lấy số

ở hệ cơ số 10 chia cho 2, phần

dư viết sang 1 bên, lấy tiếp

phần nguyên chia cho 2 cho

đến khi kết quả bằng 0 Kết quả

có được là phần dư viết theo

chiều từ dưới lên trên

Dùng bộ mã ASCII, có thể biểu diễn bằng 1 hay nhiều byte

VD: Biểu diễn xâu ký tự “TIN” bằng hệ nhị phân

=> Xâu “TIN” được biểu diễn bằng dãy 3 byte:

01010100 01001001 01001110

C/ Chuyển đổi số giữa các hệ đếm cơ số 10, 2, 16 D/ Nguyên lý mã hoá nhị phân (SGK)

Ngày đăng: 21/05/2015, 22:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w