9 Ví dụ: Kết quả điểm kiểm tra ngôn ngữ của: • Nhóm thực nghiệm • Nhóm đối chứng Nhóm thực nghiệm Nhóm đối chứng Trung vị Giá trị trung bình Độ lệch chuẩn... b Phép kiểm chứng t-test phụ
Trang 1B4 Phân tích dữ liệu
Trang 2Những nội dung chính
Sử dụng thống kê trong NCKHƯD
Vai trò của thống kê trong NCKHSPƯD
B4 Phân tích dữ liệu
Trang 3Vai trò của thống kê trong NCKHSPƯD
- Thống kê được coi là “ngôn ngữ thứ hai” để đảm bảo tính khách quan của nghiên cứu
- Thống kê cho phép những người nghiên cứu đưa ra các kết luận có giá trị
=> Trong NCKHSPƯD, vai trò của thống kê thể hiện qua: mô tả, so sánh và liên hệ dữ liệu
Trang 43 Liên hệ dữ liệu
Hệ số tương quan Pearson (r).
Phân tích dữ liệu
Trang 6(2) Điểm số phân bố rộng hay hẹp?
Về mặt thống kê, hai câu hỏi này nhằm tìm ra:
(1) Độ hướng tâm
(2) Độ phân tán
Trang 7Mô tả Tham số thống kê
1 Độ hướng tâm
Mốt (Mode)Trung vị (Median)Giá trị trung bình (Mean)
1 Mô tả dữ liệu:
Trang 81 Mô tả dữ liệu
Trang 9Mốt =Mode (number 1, number 2… number n)
Trung vị =Median (number 1, number 2… number n)
Giá trị trung
bình =Average (number 1, number 2… number n)
Độ lệch
Chuẩn =Stdev (number 1, number 2… number n)
Cách tính giá trị trong phần mềm Excel
Trang 109
Ví dụ:
Kết quả điểm kiểm
tra ngôn ngữ của:
• Nhóm thực nghiệm
• Nhóm đối chứng
Nhóm thực nghiệm Nhóm đối chứng
Trung vị Giá trị trung bình
Độ lệch chuẩn
Trang 11Áp vào công thức trong phần mềm Excel Giá trị N 2
Trang 12Áp dụng cách tính trên vào ví dụ cụ thể ta có:
Kết quả của nhóm đối chứng (N2)
Áp vào công thức trong phần mềm Excel Giá trị N 2
Trung vị =Median(C2:C16) 75
Giá trị trung bình =Average(C2:C16) 75,5
Độ lệch chuẩn =Stdev(C2:B16) 3,62
Trang 132 So sánh dữ liệu
Để so sánh các dữ liệu thu được cần trả lời các câu
hỏi:
1 Điểm số trung bình của bài kiểm của các nhóm có khác
nhau không? Sự khác nhau đó có ý nghĩa hay không?
2 Mức độ ảnh hưởng (ES) của tác động lớn tới mức
nào?
3 Số học sinh “trượt” / “đỗ” của các nhóm có khác nhau
không ? Sự khác nhau đó có phải xảy ra do yếu tố
ngẫu nhiên không?
Trang 142 So sánh dữ liệu
* Kết quả này được kiểm chứng bằng :
- Phép kiểm chứng t-test (đối với dữ liệu liên tục) - trả lời câu hỏi 1.
- Độ chênh lệch giá trị trung bình chuẩn
(SMD) – trả lời cho câu hỏi 2
- Phép kiểm chứng Khi bình phương 2 (đối với dữ liệu rời rạc) - trả lời câu hỏi 3.
Trang 15b Phép kiểm chứng t-test phụ
thuộc (theo cặp)
Xem xét sự khác biệt giá trị trung bình của cùng một nhóm có ý nghĩa hay không
c Độ chênh lệch giá trị trung
bình chuẩn (SMD) Đánh giá mức độ ảnh hưởng (ES)của tác động được thực hiện trong
nghiên cứu
d Phép kiểm chứng Khi bình
phương Xem xét sự khác biệt kết quả thuộc các miền khác nhau có ý nghĩa hay không
Trang 162 So sánh dữ liệu
- Phép kiểm chứng t-test độc lập giúp
chúng ta xác định xem chênh lệch giữa giá trị trung bình của hai nhóm khác nhau
có khả năng xảy ra ngẫu nhiên hay không.
- Trong phép kiểm chứng t-test độc lập,
chúng ta tính giá trị p , trong đó: p là xác xuất xảy ra ngẫu nhiên.
a Phép kiểm chứng t-test độc lập
Trang 18Ví dụ: 2 tập hợp điểm kiểm tra của 2 nhóm Cac cong cu tinh
toan\Thuc hanh tinh toan.xls
Trang 192 So sánh dữ liệu
a Phép kiểm chứng t-test độc lập
Ví dụ: 3 tập hợp điểm kiểm tra của 2 nhóm
Phép kiểm chứng t-test cho biết ý nghĩa sự
Nhóm thực nghiệm Nhóm đối chứng
Kiểm tra ngôn ngữ
Kiểm tra trước tác động
Kiểm tra sau tác động
Kiểm tra ngôn ngữ
Kiểm tra trước tác động
Kiểm tra sau tác động Giá trị trung bình
Độ lệch chuẩn
Giá trị p của phép
kiểm chứng t-test
độc lập
Trang 20Kiểm tra trước tác động
Kiểm tra sau tác động
Kiểm tra ngôn ngữ
Kiểm tra trước tác động
Kiểm tra sau tác động Giá trị trung bình
Độ lệch chuẩn
Giá trị p của phép
kiểm chứng t-test
độc lập
Trang 21Kiểm tra trước tác động
Kiểm tra sau tác động
Kiểm tra ngôn ngữ
Kiểm tra trước tác động
Kiểm tra sau tác động Giá trị trung bình
Độ lệch chuẩn
Giá trị p của phép
kiểm chứng t-test
độc lập
Trang 22Nhóm thực nghiệm Nhóm đối chứng
Kiểm tra ngôn ngữ
Kiểm tra trước tác động
Kiểm tra sau tác động
Kiểm tra ngôn ngữ
Kiểm tra trước tác động
Kiểm tra sau tác động Giá trị trung bình
Độ lệch chuẩn
Giá trị p của phép
kiểm chứng t-test
độc lập
Trang 232 So sánh dữ liệu
b Phép kiểm chứng t-test phụ thuộc (theo cặp)
Phép kiểm chứng t-test phụ thuộc so sánh giá trị trung bình giữa hai nhóm có liên quan (thực tế là cùng một nhóm)
Nhóm thực nghiệm Nhóm đối chứng
Kiểm tra ngôn ngữ Kiểm tra trước tác động Kiểm tra sau tác động Kiểm tra ngôn ngữ Kiểm tra trước tác động Kiểm tra sau tác động Giá trị trung bình
Độ lệch chuẩn
Trang 242 So sánh dữ liệu
b Phép kiểm chứng t-test phụ thuộc (theo cặp)
Giá trị trung bình kết quả kiểm tra sau tác động tăng so với kết quả kiểm tra trước tác động (27,6 – 24,9 = 2,7 điểm).
xảy ra ngẫu nhiên)
Nhóm thực nghiệm Nhóm đối chứng
Kiểm tra ngôn ngữ
Kiểm tra trước tác động
Kiểm tra sau tác động
Kiểm tra ngôn ngữ
Kiểm tra trước tác động
Kiểm tra sau tác động Giá trị trung bình
Độ lệch chuẩn
Giá trị p của phép
kiểm chứng t-test
phụ thuộc
Trang 252 So sánh dữ liệu
b Phép kiểm chứng t-test phụ thuộc (theo cặp)
Phân tích tương tự với nhóm đối chứng, giá trị trung bình kết quả kiểm tra sau tác động tăng so với kết quả kiểm
Kiểm tra trước tác động
Kiểm tra sau tác động
Kiểm tra ngôn ngữ
Kiểm tra trước tác động
Kiểm tra sau tác động
Trang 262 So sánh dữ liệu
b Phép kiểm chứng t-test phụ thuộc (theo cặp)
Kết quả kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm
cao hơn kết quả kiểm tra trước tác động là có ý nghĩa, nhưng không thể nhận định như vậy với nhóm đối chứng.
Kiểm tra trước tác động
Kiểm tra sau tác động
Kiểm tra ngôn ngữ
Kiểm tra trước tác động
Kiểm tra sau tác động
Ví dụ: Kết luận
Trang 27Lưu ý khi sử dụng công thức tính giá trị p của phép kiểm chứng t-test:
=t-test (array 1, array 2, tail, type)
= 1: Giả thuyết có định hướng
= 2: Giả thuyết không có định hướng
= 1: T-test theo cặp/phụ thuộc
Array 1 là dãy điểm số 1, array 2
là dãy điểm số 2,
Trang 28Mặc dù đã xác định được chênh lệch điểm TB là có ý nghĩa, chúng ta vẫn cần biết mức
độ ảnh hưởng của tác động lớn như thế nào
Trang 29Trong NCKHSPƯD, độ lớn của chênh lệch giá trị
TB (SMD) cho biết chênh lệch điểm trung bình do tác động mang lại có tính thực tiễn hoặc có ý nghĩa hay không (ảnh hưởng của tác động lớn hay nhỏ)
2 So sánh dữ liệu
Giá trị TB – Giá trị TB
c Mức độ ảnh hưởng (ES)
Trang 31Kiểm tra trước tác động
Kiểm tra sau tác động
Kiểm tra ngôn ngữ
Kiểm tra trước tác động
Kiểm tra sau tác động Giá trị trung bình
Độ lệch chuẩn
27,6 – 25,2
SMD
Trang 322 So sánh dữ liệu
Đối với các dữ liệu rời rạc Chúng ta sử dụng phép kiểm chứng Khi bình phương để đánh giá liệu chênh lệch này có khả năng xảy ra ngẫu nhiên hay không
Trang 332 So sánh dữ liệu
kết quả thuộc các miền khác nhau có ý nghĩa hay không
d Phép kiểm chứng Khi bình phương (Chi-square test)
Nhóm thực nghiệm 108 42 Nhóm đối chứng 17 38
Miền Nhóm
Trang 342 So sánh dữ liệu
d Phép kiểm chứng Khi bình phương (Chi-square test)
Chúng ta có thể tính giá trị Khi bình phương và giá trị p (xác suất xảy ra ngẫu nhiên) bằng công cụ tính Khi
bình phương theo địa chỉ:
http://people.ku.edu/~preacher/chisq/chisq.htm
Giá trị Khi bình phương
Mức độ tự do
Giá trị p
Trang 36p = 9 x 10 -8 = 0,00000009 < 0,001
=> Chênh lệch về KQ đỗ/trượt là có ý nghĩa
=> Các dữ liệu không xảy ra ngẫu nhiên KQ thu được là
do tác động
Trang 37Phép kiểm chứng "khi bình phương"
Có thể dùng phép kiểm chứng "khi bình phương"
đối với các bảng có từ hai cột và 2 hàng trở lên.
Miền 1 Miền 2+3 Miền 4 cộngTổngNhóm Sao
Nhóm khác
Nhóm đối chứng
Tổng cộng
Trang 38Tổng cộng Nhóm thực nghiệm
Đỗ Trượt
Trang 39- Kết quả của một bài kiểm tra (ví dụ bài kiểm
tra sau tác động) có tương quan với kết quả
của bài kiểm tra khác không (ví dụ bài kiểm tra
Để xem xét mối liên hệ giữa 2 dữ liệu của cùng một nhóm chúng ta sử dụng hệ số tương quan Pearson (r)
Trang 41Tính hệ số tương quan Pearson (r)
Hệ số tương quan
Trang 420,9 - 1 Gần như hoàn toàn
Để kết luận về mức độ tương quan (giá trị r), chúng ta
sử dụng Bảng Hopkins:
Hệ số tương quan
Trang 43Hệ số tương quan
Giải thích
Trong nhóm thực nghiệm, kết quả KT ngôn
ngữ có tương quan ở mức độ trung bình với
kết quả KT trước và kiểm tra sau tác động
Trang 44Thống kê và thiết kế nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu và thống kê có liên quan mật thiết với nhau Thiết kế nghiên cứu hàm chứa các kỹ thuật thống kê sẽ sử dụng trong nghiên cứu.
Trang 45Thống kê và Thiết kế nghiên cứu
KT trước tác động
Tác động
KT sau tác động Nhóm
thực nghiệm:
Phép kiểm chứng t-test phụ thuộc,
Mức độ ảnh hưởng, Hệ số tương quan
Mức độ ảnh hưởng, Hệ số tương quan
Phép kiểm chứng Phép kiểm
Trang 462 Nếu phân tích dữ liệu tính được mức độ
ảnh hưởng ES = +1,35, bạn sẽ báo cáo kết quả nghiên cứu thế nào?
3 Nếu hệ số tương quan (r) giữa điểm bài
kiểm tra quốc gia và bài kiểm tra sau tác
động là r = 0,75, bạn sẽ giải thích sự tương quan này như thế nào?
Bài tập
Trang 471 Sử dụng bảng Excel dưới đây để tính các số
liệu thống kê theo yêu cầu và so sánh kết quả với câu trả lời trong các slide trình chiếu
Bài tập
Trang 50Bài tập
a Nhóm thực nghiệm
(Ex) Giá trị p Chênh lệch có ý nghĩa không?
KT trước & sau tác động
b Nhóm đối chứng (Co) Giá trị p Chênh lệch có ý
Trang 52Sử dụng công cụ tính các giá trị của phép kiểm
chứng Khi bình phương tại địa chỉ sau:
http://www.psych.ku.edu/preacher/chisq/chisq.htm
Trang 55Bài tập
Câu hỏi:
1 Kết quả KT ngôn ngữ có ảnh hưởng đến kết quả
KT trước và sau tác động không?
2 Kết quả KT trước tác động có ảnh hưởng đến kết quả KT sau tác động không?
(Nhóm thực nghiệm)
Giá trị r (Nhóm đối chứng)
KT ngôn ngữ & KT
trước tác động
Trang 56Bài tập
1 Kết quả KT ngôn ngữ có ảnh hưởng đến kết quả
KT trước và sau tác động không?
Nhóm thực nghiệm
Giá trị r Nhóm đối chứng
Trang 57Bài tập
2 Kết quả KT trước tác động có ảnh hưởng đến kết quả KT sau tác động không?
Giá trị r Nhóm thực nghiệm
Giá trị r Nhóm đối chứng
KT trước tác động &
KT sau tác động
Kết luận:
Trang 58Bài tập 4
Các nhóm xác định các phép kiểm chứng phù hợp với đề tài đã chọn
Trang 59Áp dụng vào thực tiễn của VN
• Trong điều kiện không có phương tiện CNTT, có thể tính chênh lệch giá trị trung bình của hai nhóm (TB N1 – TB N2 ≥ 0)
Trang 60• Có thể sử dụng cách tính phần trăm (%)
Ví dụ: Bảng tổng hợp kết quả tự nhận thức về hành vi
thực hiện nhiệm vụ
Trước TĐ Sau TĐ Chênh
lệch Trước TĐ Sau TĐ Chênh lệch
1 Tôi cố gắng hết sức 67,6% 75,6% 8% 93,3% 100% 6, 7%
2 Tôi luôn chăm chú 51,4% 69,4% 18% 80% 96,8% 16,8%
3 Tôi không lãng phí thời gian ngồi chờ GV
hướng dẫn hoặc phản hồi.
16,2% 16,7% 0.4% 50% 73,3% 23,3%
4 Tôi thường không lơ mơ hoặc ngủ gật 48,6% 52,% 3.4% 50% 90,0% 40%
5 Tôi không ngồi đếm thời gian đến khi kết
thúc giờ học. 29,7% 61,1% 31.4% 53,3% 73,3% 20%
Chênh lệch % của KQ sau tác động lớn hơn kết quả trước tác động Như
vậy có thể kết luận tác động đã có kết quả và chấp nhận giả thuyết đưa ra
là đúng