1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DE THI HUYEN BAO THANG 2010 - 2011

2 201 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 165 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hóy viết phương trỡnh húa học điều chế cỏc chất: FeCl2, FeOH3, NaHSO4.. Nờu hiện tượng xảy ra trong mỗi trường hợp sau và viết phương trỡnh phản ứng: a.. Cho CO2 lội chậm qua nước vụi tr

Trang 1

ubnd huyện bảo thắng

Phòng giáo dục và đào

Đề chính thức Năm học: 2010 – 2011 Mụn: Hoỏ học - Lớp 9

Thời gian: 150 phỳt (Khụng kể thời gian giao đề) Cõu 1 (5,0 điểm)

1 Xỏc định cỏc chất và hoàn thành cỏc dóy biến húa sau:

A

B

X

Z

+

C

D

E

F

Y

+ B + Z F

o

t

o

t

2 Từ FeS2, nước, muối ăn, xỳc tỏc và cỏc thiết bị cần thiết khỏc Hóy viết phương trỡnh húa học điều chế cỏc chất: FeCl2, Fe(OH)3, NaHSO4

Cõu 2 (4,5 điểm)

1 Nờu hiện tượng xảy ra trong mỗi trường hợp sau và viết phương trỡnh phản ứng:

a Cho từ từ dung dịch KOH vào dung dịch AlCl3

b Cho mẩu Na vào dung dịch (NH4)2SO4

c Cho CO2 lội chậm qua nước vụi trong, sau đú thờm nước vụi trong vào dung dịch thu được

2 Cú 5 lọ đựng 5 dung dịch sau: HCl, HNO3, AgNO3, KCl, KOH Chỉ được dựng 1 kim loại hóy nhận biết cỏc dung dịch trờn (Viết phương trỡnh phản ứng minh họa)

Cõu 3 (1,5 điểm)

Cần lấy bao nhiờu gam CaCl2.6H2O để khi hũa tan vào nước thỡ thu được 200ml dung dịch CaCl2 30% (D = 1,28g/ml)

Cõu 4 (3,0 điểm)

1 Ngõm một phần đinh sắt vào ống nghiệm chứa dung dịch CuSO4 thấy cũ hiện tượng gỡ? Viết phương trỡnh húa học

2 Người ta dựng quặng boxit để sản xuất nhụm Hàm lượng Al2O3 trong quặng là 40% Biết hiệu suất trong quỏ trỡnh sản xuất là 90% Để cú được 4 tấn nhụm nguyờn chất cần dựng bao nhiờu tấn quặng boxit?

3 Để một mẩu vụi sống trong khụng khớ, sau một thời gian mẩu vụi sống chuyển thành chất bột màu trắng xỏm Thành phần húa học cơ bản của chất bột là gỡ?

Cõu 5 (2,0 điểm)

Cho 5,6 gam một oxit kim loại tỏc dụng vừa đủ với axit HCl được 11,1g muối clorua của kim loại đú Hóy xỏc định tờn kim loại

Cõu 6 (4,0 điểm)

1 Cú 16g oxit kim loại MO, chia thành hai phần bằng nhau:

- Hũa tan phần 1 trong HCl dư, xử lý dung dịch thu được ở điều kiện thớch hợp thu được 17,1g một muối X duy nhất

- Cho phần 2 tỏc dụng với dung dịch H2SO4 loóng dư, xử lý dung dịch sau phản ứng

ở nhiệt độ dưới 110 C chỉ thu được 25g một muối Y duy nhất.o

Xỏc định M và cụng thức hai muối X và Y, biết rằng M < 180g.X mol− 1, M <Y

269g.mol− 1

2 Đặt hai cốc cựng kim loại lờn đĩa cõn: cõn thăng bằng Cho 10,6g NaHCO3 vào cốc bờn trỏi và cho 20g Al vào cốc bờn phải: cõn mất thăng bằng Nếu dựng dung dịch HCl 7,3% thỡ cần thờm vào cốc nào, bao nhiờu gam để cõn trở lại thăng bằng?

Trang 2

Câu 6.

1 Phương trình hóa học:

Phần 1: MO + 2HCl → MCl2 + H2O (1)

Phần 2: MO + H2SO4 → MSO4 + H2O(2)

‒ Trường hợp 1: Các muối thu được là muối khan.

Theo phương trình (1) ta có:

MO

n = 17,1 8

71 16

− = 0,1654 ⇔ MMO =

8 0,1654 = 48 ⇒ M = 32 (loại)M

Theo phương trình (2) ta có:

MO

n = 25 8

96 16

− = 0,2125 ⇔ MMO = 8

0, 2125 = 38 ⇒ M = 22 (loại)M Học sinh có thể làm theo cách sau:

8

M + 16(M + 71) = 17,1 ⇒ 8M + 568 = 17,1M + 273,6 ⇒ M = 32 (loại)

8

M + 16(M + 96) = 25 ⇒ 8M + 768 = 25M + 400 ⇒ M = 22 (loại)

‒ Trường hợp 2: Cả hai muối đều ngậm nước.

Đặt công thức của hai muối là: MCl2 xH2O và MSO4 yH2O (x, y nguyên dương)

Theo (1) ta thấy cứ 1 mol MO tham gia phản ứng tạo 1 mol MCl2 xH2O làm khối lượng tăng thêm:

71 + 18x ‒ 16 = (55 + 18x) gam

⇒ nMO = 17,1 8

55 18x

9,1

Theo (2) ta thấy cứ 1 mol MO tham gia phản ứng tạo 1 mol MSO4 yH2O làm khối lượng tăng thêm:

96 + 18y ‒ 16 = (80 +18y) gam

⇒ nMO = 25 8

80 18y

17

Từ (I) và (II) ta có: 9,1

55 18x+ =

17

80 18y+ ⇒ y =

115 + 170x

Mặt khác: M < 180 X ⇒ M + 71 + 18x < 180 ⇒ x < 180 71

18

= 6,05

Y

M < 269 ⇒ M + 96 + 18y < 269 ⇒ y < 269 96

18

= 11,1

Từ (III) ta có bảng sau:

Ta có: nMO = 17

80 18 5+ = 0,1 mol

Vậy M + 16 = 8

0,1 = 80 ⇒ M = 64 Vậy M là Cu.

Công thức của hai muối là:

CuCl 2 2H 2 O và CuSO 4 5H 2 O

Ngày đăng: 21/05/2015, 20:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w