C S LÝ THUY T Ơ Ở Ế Nước là nhân tố cho vi sinh vật và enzym phát triển và làm cho sản phẩm bị biến chất.. Sử dụng các chất chống oxi hóa như axit sunfurơ, axit ascorbic, axit citric
Trang 1CÔNG NGH Ệ
Trang 2C S LÝ THUY T Ơ Ở Ế
Nước là nhân tố cho vi sinh vật và enzym phát triển và làm cho sản phẩm bị biến chất
Là phương pháp lâu đời
Sấy là quá trình tách nước trong sản phẩm bằng nhiệt làm cho nước trong sản phẩm chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái hơi và thoát ra khỏi bề mặt sản phẩm
Ưu điểm
Nhược điểm
Trang 3 Biến đổi cơ học:
Biến đổi hóa lý:
Biến đổi hóa học:
1. Đường: tham gia phản ứng caramen hóa hay melanoidin tạo màu
và vị cho sản phẩm
2. Phá hủy các vitamin: bị oxi hóa, bị phân hủy bởi nhiệt, ánh sáng
3. Biến đổi một số chất màu: carotenoit, antoxian, clorofin
4. Hương vị:
CÁC BI N Đ I Ế Ổ
Trang 4 NHIỆT ĐỘ: 80 - 90OC, 150oC
ĐỘ ẨM TƯƠNG ĐỐI CỦA KHÔNG KHÍ:
Sấy hầm hay sấy buồng: độ ẩm không khí vào: 10 - 39%, ra: 40 - 60%
Sấy phun: vào 5 - 10%, ra: 20 - 40%
TỐC ĐỘ LƯU THÔNG KHÔNG KHÍ: sấy phun 150m/s, còn các
phương pháp sấy khác <4m/s
Trang 5 TRẠNG THÁI VÀ CHỦNG LOẠI RAU QUẢ:
BỀ DÀY LỚP NGUYÊN LIỆU:
Trang 6QUY TRÌNH
Trang 7NGUYÊN LIỆU
RỬA
CHỌN, PHÂN LOẠI
TẠO HÌNH
CHẦN
SẤY
BAO GÓI
XỬ LÝ HÓA CHẤT
CHÀ - ÉP
CÔ ĐẶC
PHỐI TRỘN SẤY
NGHIỀN BAO GÓI
SP NGUYÊN
DẠNG
SP DẠNG BỘT
Trang 8 Hệ keo bị biến đổi, mô thực vật mềm ra.
Tế bào trương nở, không khí thoát ra khỏi gian bào.
Chất nguyên sinh bị đông tụ nên tách khỏi tế bào, tăng độ thấm hút
của màng tế bào giúp nước dễ thoát ra khỏi tế bào
Giảm độ hút ẩm của rau quả khô.
Vi sinh vật bị tiêu diệt, enzym bị vô hoạt, rút ngắn thời gian sấy.
THUY T MINH Ế
CH N Ầ
Trang 9 Nhiệt độ: 75 - 90oC Vì sao chọn nhiệt độ chần từ 75oC trở lên????
Rau quả giàu gluxit:
Rau quả chứa sắc tố:
Rau quả có lớp sáp bảo vệ:
THUY T MINH Ế
CH N Ầ
Trang 10 Sử dụng các chất chống oxi hóa như axit sunfurơ, axit ascorbic, axit citric
và các muối natri của axit sunfurơ
Axit citric: hạn chế sự biến màu phi enzym (oxi hóa tanin)
Axit sunfurơ: có tính khử mạnh, tác dụng với nhóm hoạt động của enzym
oxi hóa và làm chậm các phản ứng sẫm màu do enzym Vô hoạt enzym ascobinase và peroxidase, ngăn ngừa phản ứng melanoidin, ổn định vitamin C Hàm lượng 0,02% tính theo khối lượng rau quả sấy
THUY T MINH Ế
X LÝ HÓA CH T Ử Ấ
Trang 11 Sử dụng bao bì chất dẻo.
Sử dụng bao bì một lớp hoặc nhiều lớp.
Bao bì nhiều lớp: màng bên ngoài là xenlophan (0,013 - 0,018mm) để
in chữ, màng bên trong là nhựa PVC hoặc giấy gói mặt trong là PVC được dán với nhau bằng màng PE
THUY T MINH Ế BAO GÓI
Trang 12CÔNG NGH Ệ
RAU QUẢ
Trang 13 Là sản phẩm chế biến từ rau quả bằng cách làm cho đường có sẵn
trong nguyên liệu chuyển hóa thành axit lactic, do quá trình lên men của các vi sinh vật lactic (vi khuẩn, nấm men)
Tạo hương vị đặc trưng cho sản phẩm
Có tính sát trùng, có khả năng ức chế hoạt động của nhiều loại vi sinh
vật
Sử dụng muối gây hiện tượng co nguyên sinh làm dịch bào thoát ra
ngoài tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình lên men
C S LÝ THUY T Ơ Ở Ế
Trang 14 Quá trình lên men lactic trong sản phẩm muối chua là quá trình tự
nhiên
Sản phẩm khi lên men có thể sử dụng ăn ngay.
C S LÝ THUY T Ơ Ở Ế
Trang 15 Vi khuẩn và nấm men
Dưa chuột muối chua: B.cucumeris fermentati, Leuconostoc
pentoaceticus.
Bắp cải muối chua: B.brassiae axiti, B.brassicae, Leuconostoc
mesenteroides, L.cucumeris, L.pentoaceticus, S.brassicae fermentati.
Có loại chuyển hóa toàn bộ đường thành axit lactic, có loại tạo sản
phẩm phụ
Còn có sự hoạt động của một số vi sinh vật gây hại: vi khuẩn butyric,
axetic, vi khuẩn gây thối, nấm mốc
Trang 16GIAI ĐOẠN ĐẦU
Do áp suất thẩm thấu lớn nên đường và các chất dinh dưỡng khuếch
tán vào trong nước, bắt đầu hoạt động của vi sinh vật lactic và các vi sinh vật khác
Xuất hiện bọt khí.
Chủng vi sinh vật phát triển trong giai đoạn này là L.mesenteroides
Lượng rượu rất nhỏ tạo thành
Lượng axit lactic cũng rất nhỏ (<1%)
Trang 17GIAI ĐOẠN HAI
Vi khuẩn lactic phát triển mạnh và tích tụ nhiều axit lactic.
pH giảm rất nhanh, vi khuẩn gây thối bị ức chế.
Chủng vi khuẩn lactic: L.cucumeris, B.cucumeris fermentati.
Là giai đoạn quan trọng nhất.
Trang 18GIAI ĐOẠN BA
Lượng axit lactic tích tụ khá nhiều gây ức chế các vi khuẩn lactic.
Nấm men và mốc phát triển mạnh, phaanhuyr axit lactic làm giảm
chất lượng sản phẩm
Bảo quản nhiệt độ thấp 0 - 4oC.
Hoặc ở điều kiện yếm khí
Hoặc dùng chất bảo quản: axit sorbic, natri benzoat
Trang 19NỒNG ĐỘ MUỐI
Muối tinh thể: 3 - 5% hoặc nước muối nồng độ: 6 - 10%
HÀM LƯỢNG ĐƯỜNG
Là thức ăn cho vi khuẩn lactic để tạo axit lactic.
ĐỘ AXIT
pH tối ưu: 3 - 4,5
Axit lactic hàm lượng 0,5% ức chế hoạt động của vi sinh vật lạ, 1-2%
ức chế hoạt động của vi khuẩn lactic
Y U T NH H Ế Ố Ả ƯỞ NG
Trang 20NHIỆT ĐỘ LÊN MEN
<20oC mặc dù nhiệt độ tối ưu của vi khuẩn lactic là 36 - 42oC ????
Cần tiến hành lên men yếm khí.
Y U T NH H Ế Ố Ả ƯỞ NG