Tính khối lượng chất rắn thu được sau khi phản ứng kết thúc.. Để đốt cháy 1 thể tích khí hiđro cacbon Y hợp chất chỉ chứa C và H ở đktc có số nguyên tử nhỏ hơn 5 cần dùng 6,5 thể tích
Trang 1Đề thi HSG hoá 8
Đề 1:
Câu 1:
a) Sự cháy và sự oxi hoá chậm có gì giống và khác nhau? Dẫn ra một ví dụ về sự oxi hoá và
sự cháy?
b) Những đám cháy vì xăng dầu có thể dùng nước để dập tắt được không? Vì sao?
Câu 2: Lập công thức hoá học của các hợp chất gồm K, Ca, H với:
Viết tên mỗi chất đó và cho biết nmỗi chất thuộc loại hợp chất nào?
Câu 3: Viết phương trình hoá học thể hiện dãy chuyển đổi sau và cho biết mỗi phản ứng đod thuộc loại phản ứng nào?
KClO3 → O2 → Fe3O4 → Fe → FeCl2
Câu 4: Cho 8, 3 g hỗn hợp gồm Fe, Al tác dụng với dung dịch HCl dư sau khi phản ứng kết thúc thu được 5,6 lít khí H2 (đktc)
a) Viết PTHH của phản ứng
b) Bình đựng dung dịch HCl tăng hay giảm bao nhiêu
Câu 5: Xác định công thức hoá học của hợp chất A biết thành phần % của các nguyên tố là: 32, 39% Na; 22, 53% S; 45, 08% O
( biết Fe = 56; Al = 27; S = 32; O = 16)
Đề 2
Câu 1: Lập CTHH của các hợp chất có phân tử gồm: Na; Al; H lần lượt với:
Viết tên mỗi chất đó và cho biêt thuộc loại hợp chất nào: oxit, axit, bazơ hay muối
Câu 2: Nguyên tử khối là gì?
12
1 nguyên tử các bon có khối lượng là bao niêu gam? Cho ví dụ cách tính nguyên tử khối?
Câu 3: Viết các phương trình phản ứng theo sơ đồ sau (kèm theo điều kiện nếu có) và cho biêt mỗi phản ứng đó thuộc loại phản ứng nào?
KMnO4 → O2 → SO2 → SO3 → H2SO4 →FeSO4
Câu 4: Hoà tan 9, 75 g một kim loại hoá trị vào dung dịch HCl vừa đủ Khi kim loại tan hết thấy dung dịch axit tăng lên 9, 5 g và có V lít khí H2 (đktc) bay ra
a) Tìm V?
b) Tìm khối lượng nguyên tử kim loại và cho biết tên kim loại đó
c) Tìm khối lượng axit nguyên chất đã dùng
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 2, 8 g một hợp chất hữu cơ A người ta thu được 8, 8 g CO2 và 3, 6 g H2O Biết tỷ khối của khí A so với H2 là 14
a) Hỏi hợp chất A có những nguyên tố nào?
b) Lập công thức phân tử của A
(biết C = 12; H = 1; Cl = 35, 5; K = 39; O = 16)
Đề 3:
Câu 1: Một loại oxit sắt có thành phần là 7 phần khối lượng sắtkết hợp với 3 phần khối lượng oxi
Em hãy cho biết CTPT của oxit săt, biết CTPT cũng chính là công thức đơn giản Tính khối lượng mol của oxit sắt tìm được
Câu 2: Lập công thức hoá học của các hợp chất có phân tử gồm Na; Cu (II) lần lượt liên kết với:
Câu 3: Cần bao nhiêu gam oxi và bao nhiêu lít oxi ở đktc để đót cháy hoàn toàn 5 mol cacbon
Đề 4 Đề thi kiểm định chất lượng lớp 8:
I Trắc nghiệm.(1,5 điểm)
Trang 2Hãy chọn phương án đúng A, B, C, D.
1 Phân tử khối của H2O là:
2 Những nguyên tử cùng loại có cùng số hạt nào sau đay?
3 Câu nào sai trong các câu sau:
A Không được dùng tay trực tiếp cầm hoá chất
B Hoá chất dùng xong nấu còn thừa đổ trở lại bình chứa
C Không dùng hoá chất đựng trong lọ mất nhãn
D Sau khi làm thí nghiêm thực hành phải rửa dụng cụ thí nghiệm, vệ sinh phòng thí nghiệm
và viết tường trình thí nghiệm
II Tự luận: (8, 5)
1 Lập phương trình hoá học của các sơ đồ phản ứng cho sau đây và cho biết chúng thuộc loại phản ứng hoá học nào?
a) Mg + O2 →t0 MgO
b) KMnO4 →t0 K2MnO4 + MnO2 + O2 c) Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu
2 Khử hoàn toàn 24 g đồng (II) oxit bằng khí H2 Hãy:
a) Tính số gam đồng kim loại thu được
b) Tính thể tích khí hiđro (đktc) thu được
3 Có ba lọ riêng biệt: nước cất, dung dịch axit HCl, dung dịch KOH Bằng phương pháp hoá học hãy phân biệt các chất trên
Đề 5
Câu 1:Em hãy thay các chỉ số: x, y, z, a, b, c, d, e bằng các số thích hợp sau đó hoàn thành và xác định loại phản ứng cho các phương trình phản ứng hoá học sau:
a) P + O2 →t0 PxOy
b) CuO + H2 →t0 +
c) Fe2O3 + Al →t0 Fe + AlaOb
d) Zn + HCl →t0 +
e) KMnOd →t0 KeMnO4 + MnO2 +
Câu 2:
1 Có ý kiến cho rằng hợp chất và hỗn hợp bản chất đều như nhau, chỉ khác nhau ở cách gọi Theo em ý kiến đó đúng hay sai? Tại sao?
2 Tại sao khi Lưu huỳnh cháy trong khí Oxi nguyên chất ngọn lửa ta quan sát thấy rõ ràng hơn khi lưu huỳnh cháy trong không khí?
Câu 3: Hoàn thành các phương trình phản ứng sau và cho biết phản ứng đó thuộc loại nào?
C + O2 (dư) →0
t CO2
+ HCl → FeCl2 +
Fe2O3 + CO →0
t +
KClO3 →0
t
FexOy + →0
t + Al2O3
HNO3 + Fe →0
t Fe(NO3)3 + NxOy + H2O Câu 4:
1 Đốt cháy 54 gam Nhôm trong bình chứa Oxi dư Tính khối lượng chất rắn thu được sau khi phản ứng kết thúc?
2 Nếu cũng đốt cùng lượng Nhôm trên trong bình kín chứa 22, 4 lit Oxi (đktc) thì khối lượng chất rắn thu được sẽ là bao nhiêu gam?
Câu 5:
Trang 3Để đốt cháy 1 thể tích khí hiđro cacbon Y ( hợp chất chỉ chứa C và H) (ở đktc ) có số nguyên tử nhỏ hơn 5 cần dùng 6,5 thể tích Oxi (đktc) Tìm số phân tử của Y ( Biết trong Hiđrocacbon thì x nguyên tử C liên kết được với tối đa 2x + 2 nguyên tử H)
( Zn = 65, O = 16, C = 12, H = 1, N = 14)
Đề 6:
Câu 1: Tổng số hạt p, e, n trong nguyên tử là 28, trong đó số hạt không mang điện chiếm xấp xỉ 35% Tính số hạt mỗi loại
Câu 2:
Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế Oxi bằng cách nhiệt phân KMnO4 hoặc KClO3 Hỏi khi
sử dụng khối lượng KMnO4 và KClO3 bằng nhau thì trường hợp nào thu được thể tích khí Oxi nhiều hơn? Vì sao?
Câu 3:
Đôt cháy 14, 8 gam hỗn hợp kim loại Cu và Fe cần 3, 36 lít khí Oxi ở đktc
a) Tính khối lượng hỗn hợp chất rắn thu được
b) Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp chất rắn thu được
( Cho biết: Cu = 64, Fe = 56, O = 16) Câu 4:
a) Tính khối lượng KMnO4 bị phân huỷ
b) Tính thể tích khí Oxi thu được ở đktc
c) Tính thành phần phần trăm về khối lượng các chất trong hỗn hợp thu được
( Cho biết: K = 39, Mn = 55, O = 16) Câu 5:
Đốt cháy hoàn toàn 23 gam hợp chất A cần 33, 6 lít khí Oxi (đktc) và thu được thể tích CO2
bằng 2 phần 3 thể tích hơi nước Xác định công thức hoá học của A Biết rằng tỷ khối hơi của A so với khí Oxi là 1, 4375
( Cho biết: C = 12, H = 1, O = 16)
Đề 7:
Câu 1: Có 3 chất: Al, Mg, Al2O3 Chỉ được dùng một hoá chất là thuốc thử hãy phân biệt 3 chất trên? Câu 2: Muối X vừa tác dụng với dung dịch HCl vừa tác dụng với dung dịch NaOH Hỏi muối X thuộc loại muối nào? Cho ví dụ?
Câu 3: Định nghĩa phản ứng trao đổi? Điều kiện để phản ứng trao đổi xảy ra?Cho ví dụ minh hoạ? Phản ứng trung hoà có là phản ứng trao đổi không?
Làm thế nào để thu được CO2 tinh khiết?
thu được muối M hoá trị III và khí NO2 Viết các phương trình phản ứng và xác định oxit kim loại Câu 6 Nung m gam hỗn hợp 2 muối cacbonat trung tính của hai kim loại A và B đều có hoá trị II Sau một thời gian thu được 3, 36 lít khí CO2 (đktc) và còn lại hỗn hợp rắn Y Cho Y tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư rồi cho khí thoát ra hấp thụ hoàn toàn bởi dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 15 gam kết tủa Phần dung dịch cô cạn được 32, 5 gam hỗn hợp muối khan Viết các phương trình phản ứng và tính m?
Câu 7: Cho 5, 22 gam một muối cacbonat kim loại (hợp chất X) tác dụng với dung dịch HNO3 Phản ứng giải phón ra gồm 0, 336 lit NO và x lít khí CO2 Các thể tích khí được đo ở đktc Hãy xác định muối cacbonat kim loại đó và tính thể tích khí CO2?
Câu 8: Cho một lượng Cu2S tác dụng với dung dịch HNO3 đun nóng Phản ứng tạo ra dung dịch A1
và giải phóng khí A2 không màu, bị hoá nâu trong không khí Chia A1 thành hai phần Thêm BaCl2
Trang 4vào phần 1, thấy kết tủa trắng A3 không tan trong axit dư Thêm một lượng dư NH3 vào phần 2, đồng thời khuấy đều hỗn hợp, thu được dung dịch A4 cá màu xanh lam đậm
a) Hãy chỉ ra A1, A2, A3, A4 là gì?
b) Viết các phương trình hoá học mô tả quá trình nêu trên?
Đề 8:
Câu 1:
a) Tính số mol O2 ứng với: 8 gam khí O2 (đktc); 3 1023 phân tử khí O2
b) Tính % khối lượng Fe trong FeO và Fe2O3
Câu 2: Một chất khí X chứa 27, 27% C và 72, 73% O về khối lượng Tỉ khối của X đối với không khí là 1, 517 Tìm công thức của X
Câu 3: a) Nêu ý nghĩa của phương trình hoá học, cho ví dụ minh hoạ?
b) Lập phương trình hoá học của các phản ứng có sơ đồ sau:
(1) Al + O2 → Al2O3 (2) Fe2(SO4)3 + KOH → Fe (OH)3 + K2SO4
Câu 4: Cho 13 gam ZN tác dụng với một lượng dung dịch HCl vừa đủ theo phương trình:
Zn + 2 HCl → ZnCl2 + H2 (1) a) Tính thể tích khí H2 sinh ra ở đktc
b) Tính khối lượng HCl cần dùng
Đề 9:
H2SO4 có nồng độ 1, 5M Biết khối lượng rieng của H2SO4 là 1, 6 g/ml
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 1 gam hợp chất hữu cơ A, thu được 3, 384 gam CO2 và 0, 694 gam H2O
Tỉ khối hơi của A so với không khí là 2, 69 Xác định công thức đơn giản nhất và công thức phân tử của A
Câu 3:
a) Electron của nguyên tử hi đro chuyển động bên trong một hình cầu có bán kính là 3 10-8
phóng đại hạt nhân lên thành một quả bóng có đường kính là 6cm thì bán kính của nguyên tử sẽ là bao nhiêu?
b) Biết hạt proton có khối lượng là mp = 1, 6726 10-27 kg Tính khối lượng riêng của hiđro, biết bán kính nguyên tử hiđro là r = 5,3 10-9 và hạt nhân nguyên tử hiđro chỉ có 1 proton (không có nơtron)
Câu 4: Có 5 lọ hoá chất bị mất nhãn đó là: dung dịch H2SO4, dung dịch HCl, dung dịch BaCl2, dung dịch NaCl và dung dịch NaOH Em hãy trình bày cách nhận biết với một thuốc thử duy nhất là quỳ tím
Câu 5: Cho 17, 3 gam hỗn hợp gồm hai kim loại kẽm và Nhôm tác dụng với hết 400 gam dung dịch HCl Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn (các chất tham gia vừa đủ) thì thu được 15, 68 lít jhí hiđro (đktc)
a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra?
b) Tính thành phần phần trăm mỗi kim loại có trong hỗn hợp?
c) Tính C% của mỗi muối có trong dung dịch thu được sau phản ứng?
(Cho biêt: H = 1, O = 16, Zn = 65, Al = 27, Cl = 35, 5)
Đề 10:
Câu 1: Cho các chất có công thức hoá học sau: K2O, HF, ZnSO4, CaCO3, Fe(OH)3, Fe3O4, H2SO4, Al(OH)3, FeO, CO, CO2, H2O, NO, P2O5, Ca(HCO3)2, H3PO4, NaH2PO4, Na3PO4, MgCl2 Hãy phân loại và đọc tên các chất
Câu 2: Đồng nitrat bị nhiệt phân huỷ theo sơ đồ sau:
Cu (NO3)2 (r) →t0 CuO(r) + NO2(k) + O2(k)
Nung 15, 04 gam Cu (NO3)2 sau một thời gian thấy còn lại 8, 56 gam chất rắn
a) Tính % về khối lượng Cu (NO3)2 đã bị phân huỷ
Trang 5b) Tính % về khối lượng mỗi chất trong chất rắn còn lại.
c) Tính tỷ khối của hỗn hợp khí thu được đối với H2
Câu 3:
1 Nếu hàm lượng phần trăm của một kim loại trong muối cacbonat là 40% thì hàm lượng phần trăm của kim loại đó trong muối photphat là bao nhiêu
SO2, 15, 2% O2 và 12, 6% N2
a) Tính % thể tích mỗi khí có trong hỗn hợp
b) Tính tỷ khối của A so với không khí trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất
3 Nhiệt phân 22, 12 gam kalipemanganat được hỗn hợp chất rắn X có khối lượng 20, 2 gam Tính % khối lượng mỗi chất có trong X
Câu 4:
1 Hoà tan hoàn toàn 10, 4 gam hỗn hợp gồm Mg và một kim loại hoá trị II trong dung dịch HCl tạo
ra V (l) khí H2 (đktc) đốt cháy hết lượng khí này và làm ngưng tụ hơi nước thu được 5, 4 ml nước lỏng
a) Cô cạn dung dịch sau phản ứng, tính khối lượng muối khan thu được
b) Xác định kim loại Biết tỷ lệ số nguyên tử của kim loại chưa biết và kim loại Mg có trong hỗn hợp
là 1 : 2
2 Khử hoàn toàn 6, 96 gam Oxit của kim loại M cần dùng 2, 688 lít khí CO Tồan bộ lượng kim loại thu được cho tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 2, 016 lít khí H2 Xác định kim loại và công thức hoá học của oxit đó Khí đo ở đktc
Câu 5: Hoàn thành bảng sau (biết hỗn hợp lấy ban đầu đúng tỷ lệ các chất theo phương trình phản ứng):
Đề 11:
Câu 1: Từ các hoa schất có sẵn sau đây: Mg; Al; Fe; H2SO4; KClO3; FeCl2 Hãy làm thế nào để có thể thực hiện được sự biến đổi sau: Fe Fe2O3 Fe FeSO4
Nêu rõ các bước làm và viêt phương trình hoá học (nếu có)
Câu 2: Khử hoàn toàn 11, 5 gam một Oxit của chì bằng khí hiđro thì thu được 10, 35 gam kim loại chì Tìm công thức hoá học của chì oxit
Câu 3: Các chất nào sau đây có thể tác dụng được với nhau? Viết phương trình hoá học
K; SO2; CaO; H2O; Fe3O4; H2; NaOH; HCl
được 12 gam hỗn hợp 2 kim loại Ngâm hỗn hợp kim loại này trong dung dịch HCl, phản ứng xong người ta lại thu được khí hiđro có thể tích là 2, 24 lít
a) Viết các phương trình hoá học xảy ra B) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi oxit
có trong hỗn hợp ban đầu
c) Tính thể tích khí hiđro đã dùng (đktc) để khử hỗn hợp các oxit trên
Câu 5: Cho 28 ml khí hiđro cháy trong 20 ml khí oxi
a) Tính khối lượng nước tạo thành?
b) tính thể tích của nước tạo thành nói trên (Các khí đo ở đktc)
Câu 6: Từ những chất có sẵn sau: Mg; Al; S; HCl; KmnO4; PbO
Làm thế nào để điều chế được: Pb; SO2; MgO; Al2O3; MgCl2 Viết các phương trình hoá học xảy ra
Trang 6Đề 12:
Câu 1: a) Tổng số hạt p, e, n trong nguyên tử là 28, trong đó số hạt không mang điện chiếm xấp xỉ 35% Tính số hạt mỗi loại
b) Có hỗn hợp bột rắn gồm: lưu huỳnh, muối ăn, bột sắt Hãy nêu phương pháp tách hỗn hợp và thu mỗi chất ở trạng thái riêng biệt
Câu 2: a) Viết phương trình hoá học điều chế oxi trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
b) Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế oxi bằng cách nhiệt phân KMnO4 hoặc KClO3 Hỏi khi
hơn? Vì sao?
Câu 3: Hoàn thành sơ đồ chuyển hoá sau (ghi rõ điều kiện nếu có) và cho biết các phản ứng trên thuộc loại nào?
O2 ZnO Zn H2 H2O KClO3
Câu 4: a) Lập công thức phân tử của A biết A là oxit của một kim loại R chưa rõ hoá trị có tỷ lệ % khối lượng của oxi bằng
7
3
% R
b) Có 11, 15 gam chì (II) oxit được nung nóng dưới dòng khí hiđro Sau khi ngừng nung nóng thu được 10, 83 gam chất rắn B Tính thành phần % khối lượng các chất có trong B
Câu 5: Đốt cháy 14, 8 gam hỗn hợp kim loại Cu và Fe cần 3, 36 lít khí oxi ở đktc Tính khối lượng chất rắn thu được theo hai cách
(Biết: Cu = 64; K = 39; Fe = 56; H = 1; Cl = 35, 5; S = 32; O = 16; C = 12)
Đề 13
Câu I:
1) Xét các thí nghiệm sau với chất rắn NaHCO3:
giấm vào dung dịch thấy sủi bọt
khí có thể làm đục nước vôi trong
Trong thí nghiệm trên đâu là sự biến đổi hoá học? Giỉa thích?
2) Một lưỡi cuốc (bằng sắt) để lâu trong đất ẩm bị gỉ Hãy cho biết khối lượng của lưỡi cuốc bị gỉ có bằng khối lượng của lưỡi cuốc trước khi bị gỉ không? Tại sao vậy?
3) Đốt chất X trong khí oxi, sinh ra khí cacbonic và nước Cho biết nguyên tố hoá học nào bắt buộc phải có trong thành phần của chất X Nguyên tố hoá học nào có thể hoặc không có trong thành phần của chất X? Giải thích?
Câu II:
1 a) Phải lấy bao nhiêu gam Mg để có số nguyên tử bằng số phân tử có trong 1, 2 gam H2?
b) Phải lấy bao nhiêu gam KOH để có số phân tử bằng số phân tở có trong 49 gam H2SO4?
2 tính số mol phân tử sunfurơ SO2 cần lấy để có 1, 5 1023 phân tử SO2 Phải lấy bao nhiêu lít SO2 ở đktc để có số phân tử SO2 như trên
3 Nếu lấy hỗn hợp khí N2, O2 gồm 9 1023 phân tử, trong đó có 20% thể tích oxi thì khối lượng của mỗi khí là bao nhiêu? Tính khối lượng hỗn hợp khí?
Câu III:
Khí oxi chiếm bao nhiêu phân ftrăm theo thể tích và theo khối lượng trong mỗi hỗn hợp sau:
a) 0, 5 mol O2; 1, 5 mol N2; 0, 5 mol CO2
b) 9 1023 phân tử O2; 3 1023 phân tử CO2; 6.1023 phân tử N2
c) 4 lít O2; 10 lít H2; 6 lít CO2 9cùng đktc)
d) 5 lít O2; 10 lít không khí; 5 lít N2 ( cùng đktc)
Biết O2 chiếm 20 % thể tích không khí
Trang 7Câu IV:
Đôt cháy hoàn toàn một chất khí X ( chỉ chứa C và H) cần 1 thể tích oxi là 11, 2 lít khí (đktc) Chất khí sinh ra dẫn vào bình đựng nước vôi trong dư thì khối lượng bình này tăng thêm 13, 2 gam
a) Giải thích hiện tượng hoá học xảy ra
b) Tìm công thức phân tử của X, biết rằng tỉ khối của nó đối với oxi là 1, 375
c) Viết PTHH của phản ứng đốt cháy X
Câu 5:
1 Trộn 10 cm3 và 10 cm3 khí hiđro, bật tia lửa điện cho phản ứng xảy ra hoàn toàn Hỏi:
a) Khí oxi hay khí hiđro còn dư? Thể tích khí dư là bao nhiêu?
b) Hỗn hợp trên đã là hỗn hợp nổ mạnh nhất chưa? Vì sao?
2) Người ta dùng khí hiđro để khử đồng II oxit và dòng khí CO để khử Fe3O4 ở nhiệt độ cao
a) Viết các PTHH xảy ra
b) Nếu cả hai trường hợp đều dùng hết 2, 24 lít khí (ở đktc) thì lượng kim loại thu được ở đâu nhiều hơn?
Đề 14:
Câu 1: Hoàn thành sơ đồ phản ứng hoá học sau:
a Fe + A FeCl2 + B
b B + C A
c B + CuO →t0 Cu + D
d D dienphan → B + O2
e D + P2O5 H2PO4
Câu 2: Phân tử của hợp chất A gồm nguyên tử của nguyên tố R liên kết với 3 nguyên tử oxi Trong phân tử A có %O = 60
a) Tìm phân tử khối, tên và kí hiệu hoá học của nguyên tố R
b) Tính phân tử khối của hợp chất A Hãy tìm xem nguyên tố hoá học nào có nguyên tử khối bằng với phân tử khối của A
Câu 3: Hãy trình bày cách pha chế:
a) 300 gam dung dịch Na2SO4 20%
b) 500 ml dung dịch KCl 2 M
Câu 4: Cho 10, 8 gam nhôm tác dụng hết với dung dịch axit Sunfuric loãng
a) Tính thể tích khí hiđro thoát ra ở đktc
b) Tính khối lượng chì thu đượckhi dùng thể tích khí hiđro trên để khử 22, 3 gam chì oxit (PbO)
(Cho biết: O = 16; Pb = 207; H = 1; S = 32; Al = 27)