1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tiết 30-50 hóa 8

58 222 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 652,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Dựa vào công thức hoá học: + Tính được tỉ lệ số moℓ, tỉ lệ khối lượng giữa các nguyên tố, giữacác nguyên tố và hợp chất.. + Tính được thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 30: TÍNH THEO CÔNG THỨC HOÁ HỌC(tiết 1)

Kiến thức cũ có liên quan Kiến thức mới cần hình thành

Công thức hóa học khối lượng mol,

thể tích mol, các công thức chuyển

đổi

Ý nghĩa của công thức hoá học cụthể theo số moℓ, theo khối lượnghoặc theo thể tích , t ính% khốilượng các nguyên tố

- Dựa vào công thức hoá học:

+ Tính được tỉ lệ số moℓ, tỉ lệ khối lượng giữa các nguyên tố, giữacác nguyên tố và hợp chất

+ Tính được thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên

tố khi biết công thức hoá học của một số hợp chất và ngược lại

Trang 2

*Đặt vấn đề: Làm thế nào để tính được thành phần phần trăm các nguyên tố

- GV cho HS thảo luận nhóm

- HS đưa phương pháp giải từng

bước và viết dạng công thức tổng

quát

1.Xác định thành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chất:

% 8 , 47 100 101

48

%

% 8 , 13 100 101

14

%

.%

8 , 36 100 101

*Ví dụ 2:Tính thành % theo khối

lượng các nguyên tố trong Fe2O3

2.Biết thành phần các nguyên tố hãy xác định công thức hoá học của hợp chất:

g m

g m

O S Cu

64 160 100 40

32 160 100 20

64 160 100 40

Trang 3

- HS tính số mol mỗi nguyên tử mỗi

nguyên tố trong 1mol hợp chất là:

- GV cho HS thảo luận

- Gọi lần lượt HS giải từng phần

*Ví dụ 2:

g m

g m

mol m

c Mg

48 100

84 14 , 57

12 100

84 29 , 14

1 100

84 57 , 28

Trang 4

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 31: TÍNH THEO CÔNG THỨC HOÁ HỌC(tiết 2)

Kiến thức cũ có liên quan Kiến thức mới cần hình thành

- Các bước lập công thức hoá học của hợp chất khi biết thành phần

phần trăm khối lượng của các nguyên tố tạo nên hợp chất

*Đặt vấn đề( giáo viên giới thiệu)

* Triển khai bài:

a.Công thức hoá học của hợp chất

A.Bết tỷ khối của A đối với H2 là

8,5.b.Túnh số nguyên tử mỗi

nguyên tố trong 1,12l khí A.(đktc)

- HS thảo luận đưa ra cách giải

- Tính MA

- Tính mN , mH

- Tính nN , nH

- HS viết công thức hoá học của

1.Bài tập tính theo công thức hoá học có liên quan đến tỷ khối hơi chất khí:

a M A =d A/B.M H2 = 8 , 5 2 = 17g

g m

g m

H

N

3 100

17 65 , 17

14 100

17 35 , 82

mol n

H

N

3 1 3

1 14 14

Trang 5

*Bài tập: Tính khối lượng hợp chất

Na2SO4 chứa trong 2,3 gam Na

12 1 4

- Số mol nguyên tử H trong 0,05 mol

NH3 là: 0,15mol Số nguyên tử H:N= 0,15 6.1023= 0,9.1023 nguyên tử

2.Bài tập tính khối lượng các nguyên

%

% 49 , 52 100 102

c.Tính khối lượng mỗi nguyên tố:

g m

g m

O

Al

4 , 14 100

6 , 30 06 , 47

2 , 16 100

6 , 30 94 , 52

SO gNa

Trang 6

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 32:TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC(Tiết 1)

Kiến thức cũ có liên quan Kiến thức mới cần hình thành

Phương trình hóa học Các bước tính theo phương trình hoá

học

A.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức : Biết được:

- Phương trình hoá học cho biết tỉ lệ số moℓ, tỉ lệ thể tích giữa cácchất bằng tỉ lệ số nguyên tử hoặc phân tử các chất trong phản ứng

- Các bước tính theo phương trình hoá học

- Biết cách xác định khối lượng, thể tích, lượng chất của những chất tham gia và sản phẩm

* Nêu các bước giải bài tập tính theo công thức hoá học?

III Bài mới:

*Đặt vấn đề

Bằng cách nào tìm được khối lượng chất tham gia và sản phẩm?

Đốt cháy hoàn toàn 13 gam Zn

1.Bằng cách nào tìm được khối lượng chất tham gia và sản phẩm:

Trang 7

trong oxi thu được ZnO.

- HS báo cáo kết quả

? Có thể dựa vào định luật bảo toàn

khối lượng để tính có được không

0,2mol ? mol ?mol

b Số mol ZnO tạo thành:

2 , 0 2

2 2 , 0

1 , 0 2

2 , 0 1

2 2

2

l n

V

mol n

O O

n

mol n

Al O

Al

Al

4 , 0 2

8 , 0 2

1

8 , 0 3

4 6 , 0

Al

8 , 40 102 4 , 0

6 , 21 27 8 , 0

Trang 8

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 33:TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC(Tiết 2)

Kiến thức cũ có liên quan Kiến thức mới cần hình thành

Cách tính theo PTHH Tính thể tích hoặc khối lượng của

- Rèn kỹ năng lập công thức hoá học, vận dụng công thức chuyển

đổi.-Kỹ năng viết phương trình hoá học

III Bài mới:

*Đặt vấn đề:(giáo viên giới thiệu)

22 , 4

4 ,

y

mol n

x

O P

O

05 , 0 4

2 1 , 0

125 , 0 4

5 1 , 0

5 2

Trang 9

- HS thảo luận và làm bài vào vở.

- Gọi 1 HS chữa bài

b M m m M g g

O P

O P

1 , 7 142 05 , 0

142 5 16 2 31

5 2

5 2

12 , 1 4 , 22

b CH4 + 2O2 →t o CO2 + 2H2O

mol nCH

n

mol nCH

n CO

O

05 , 0

1 , 0 2 05 , 0 2

4 4 2

l V

CO

O

12 , 1 4 , 22 05 , 0

24 , 2 4 , 22 1 , 0

IV Củng cố: - GV nêu cách làm bài tập.

- HS nhắc lại phương pháp làm bài tập

V Dặn dò: - Đọc phần ghi nhớ Bài tập về nhà: 4,5 (Sgk).

Trang 10

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 34: BÀI LUYỆN TẬP 4

Kiến thức cũ có liên quan Kiến thức mới cần hình thành

Các công thức chuyển đổi Biết cách chuyển đổi qua lại giữa các

đại lượng n,m và V

A.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức

- Học sinh biết cách chuyển đổi qua lại giữa các đại lượng n,m và V

- Biết ý nghĩa của tỷ khối chất khí Biết xác định tỷ khối chất dựa vào

II Bài cũ: Kết hợp trong bài học.

III Bài mới:

*Đặt vấn đề:(giáo viên giới thiệu)

1.Hoạt động1:

- GV cho HS thảo luận nhóm các nội

dung : Về khối lượng, số mol, thể

Trang 11

- HS đọc tóm tắt đề bài.

- Tính mc , mH

- Tính nc, nH Suy ra x,y

- Viết công thức hoá học

- Viết công thức hoá học của hợp

- Xác định điểm khác so với bài trên

- Thể tích của khí CO2 ở điều kiện

g m

g m

H

C

4 16 100 25

12 16 100 75

x mol n

1 12 12

→ Công thức hoá học của hợp chất:

n

mol n

O

CH

1 2 5 , 0 2

5 , 0 4 , 22

2 , 11

4 2

n m

mol n

n CaCl

CaCl CaCO

1 , 11 111 1 , 0

1 , 0

2

2 3

mol n

n

mol n

CO

CO CaCO CaCO

2 , 1 24 05 , 0

05 , 0

05 , 0 100 5

2

2 3 3

IV Củng cố: GV cho HS nhắc lại lý thuyết cơ bản.

V Dặn dò: - Ôn tập lại lý thuyết.

- Bài tập: 1,2,5 (Sgk- 79)

Trang 12

Ngày soạn:

Ngày giảng: Tiết 35 ÔN TẬP HỌC KỲ I

Kiến thức cũ có liên quan Kiến thức mới cần hình thành

Các kiến thức của chương I, II, III Các dạng bài tập hóa học

A.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức

-Học sinh ôn lại các kiến thức cơ bản, quan trọng trong học kỳ I.-Củng cố cách lập công thức hoá học, phương trình hoá học, hoá trị, công thức chuyển đổi, tỷ khối

-GV cho HS tham gia trò chơi ô chữ

*Ô 1: Có 6 chữ cái (Tỷ khối) H

2.Hoạt động 2: -GV yêu cầu học

sinh nêu cách lập công thức hoá học

3.Giải toán hoá học:

a n H 0 , 15mol

4 , 22

36 , 3

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑

Trang 13

-Tính m của Fe, m của HCl.

-Tính khối lượng của FeCl2 tạo

n

mol n

n n HCl

H FeCl Fe

3 , 0 15 , 0 2 2

15 , 0

2

2 2

g M

-Giải các bài tập còn lại (Trong bài luyện tập- Ôn tập)

-Chuẩn bị giấy kiểm tra

Ngày soạn:

Trang 14

Ngày giảng:

Tiết 36: KIỂM TRA HỌC KỲ I A.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức

-Học sinh ôn lại các kiến thức cơ bản, quan trọng trong học kỳ I

-Củng cố cách lập công thức hoá học, phương trình hoá học, hoá trị, công thức chuyển đổi, tỷ khối

Câu 1: a, Khái niệm đơn chất hợp chất Cho 3 VD minh họa.

b, Tính phân tử khối của các chất sau:

CuSO4, CaCO3, NH3, Ba(OH)2

Câu 2: Phát biểu định luật bảo toàn khối lượng Viết biểu thức.

Vận dụng: Tính khối lượng CaCO3 tạo thành khi cho 5,6 gam CaO tác dụngvới 4,4 gam CO2

Câu 3: Hòa tan hoàn toàn 8,1 gam Al trong dd HCl dư, thu được AlCl3 vàkhí H2

a, Tính khối lượng AlCl3 thu được

b, Tính khối lượng và thể tích H2( đktc) thu được

c, Nếu hòa tan lượng Al trên trong dd chứa 7,3 gam HCl thì thu được baonhiêu gam AlCl3+?

Trang 15

( cho: Cu: 64; S: 32; O: 16; C: 12; N: 14; H:1; Ba: 137; Cl: 35,5 Al:27)

ĐÁP ÁN ĐỀ 1:

Câu 1: (3 đ)

a, Nêu khái niệm ,ví dụ (1 đ)

b, CuSO4= 160; CaCO3 = 100; NH3 = 17; Ba(OH)2 = 171 (2 đ)

Câu 2: (3,5 đ)

Định luật, viết biểu thức (1 đ)Vận dụng: viết PTHH ( 1 đ)mCaCO3 = 5,6 + 4,4 = 10 gam (1,5 đ)

Câu 1: a, Khái niệm đơn chất hợp chất cho VD minh họa.

b, Tính phân tử khối của các chất sau:

FeO, BaSO4, HNO3, NaOH

Câu 2: a, Bỏ viên C sủi vào nước thấy có sủi bọt khí, đó là hiện tượng vật lí

hay hóa học Giải thích

a, Tính khối lượng và thể tích CO2 thu được

b, Tính thể tích oxi cần dùng cho phản ứng trên

c, Nếu dùng lượng oxi của phản ứng trên thì có thể đốt cháy được baonhiêu gam sắt, biết sản phẩm tạo thành là Fe3O4

b, FeO = 72, BaSO4 = 233; HNO3 = 63; NaOH = 40 ( 2đ)

Câu 2: ( 3,5 đ)

Trang 16

a, HTHH do axit chanh và NaHCO3 có trrong viên C khi có mặt của nước đã tác dụng với nhau sinh ra khí CO2 nên sủi bọt khí ( 2 đ)

ĐỀ 3:

Câu 1:

a, Phát biểu quy tắc hóa trị

b, Trong các công thức sau, công thức nào đúng, công thức nào sai, nếu saihãy sửa lại cho đúng: Ca2O, NaNO3, K3CO3, Al2(SO4)3

Câu 2: lập PTHH cho các phản ứng sau:

a, Phát biểu quy tắc, viết biểu thức (1 đ)

b, Công thức sai: Ca2O sửa lại: CaO

Trang 18

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 37: TÍNH CHẤT CỦA OXI (Tiết 1)

Kiến thức cũ có liên quan Kiến thức mới cần hình thành

Các kiến thức về oxi( CTHH,NTK,

trạng thái )

Tính chất vật lí, tính chất hóa học của oxi

A.Mục tiêu:

1 Kiến thức :

Biết được:

- Tính chất vật lí của oxi: Trạng thái, màu sắc, mùi, tính tan trong nước,

tỉ khối so với không khí

- Tính chất hoá học của oxi : oxi là phi kim hoạt động hóa học mạnh đặcbiệt ở nhiệt độ cao: nhiều phi kim (S, P ) Hoá trị của oxi trong các hợp chấtthường bằng II

2.Kĩ năng

- Quan sát thí nghiệm hoặc hình ảnh phản ứng của oxi với S, P, C, rút

ra được nhận xét về tính chất hoá học của oxi

- Viết được các PTHH

- Tính được thể tích khí oxi (đktc) tham gia hoặc tạo thành trong phảnứng

3 Thái độ:

-Giáo dục ý thức bảo vệ không khí trong lành

B.Phương pháp: Hỏi đáp, gợi mở, dẵn dắt, vận dụng.

C.Phương tiện: - GV: + Dụng cụ: Bình thuỷ tinh, đèn cồn, muôi sắt, diêm.

+ Hoá chất: Khí oxi nguyên chất, P, S

D.Tiến trình lên lớp:

I Ổn định:

II Bài cũ:

III Bài mới:

*Đặt vấn đề: Ở các lớp dưới và ở chương I, II, III các em biết gì về

nguyên tố oxi, về đơn chất phi kim oxi? Các em có nhận xét gì về màu sắc,mùi vị và tính tan trong nước của khí oxi? O xi có thể tác dụng với các chấtkhác được không? Nếu được thì mạnh hay yếu?

- Yêu cầu HS nêu những gì biết được

về khí

oxi ( như: KHHH, CTHH, NTK, PTK)

- GV cung cấp thêm thông tin về oxi

1.Hoạt động1:

- GV cho HS quan sát lọ thuỷ tinh có

chứa khí oxi, yêu cầu HS nhận xét về:

Màu sắc, mùi, trạng thái và tính tan

Trang 19

- Yêu cầu HS tính tỉ khối của oxi đối

với không khí

- GV bổ sung

2.Hoạt động 2:

* GV làm thí nghiệm: Đưa muôi sắt có

chứa bột S vào ngọn lửa đèn cồn Sau

đó đưa S đang cháy vào lọ thuỷ tinh có

chứa khí oxi

- Yêu cầu HS quan sát và nêu hiện

tượng

? So sánh các hiện tượng S cháy trong

không khí và trong oxi

- GV: Chất khí đó là lưu huỳnh đioxit:

? So sánh các hiện tượng P cháy trong

không khí và trong oxi

- GV giới thiệu: Bột đó là Điphotpho

pentao xit P2O5 tan được trong nước

- Gọi 1 HS lên bảng viết PTPƯ

II Tính chất hoá học:

1 Tác dụng với phi kim:

a Với lưu huỳnh:

- PTHH:

S + O2  →t0 SO2 (r) (k) (k) (Lưu huỳnh đioxit)

b Với photpho:

- PTHH:

4P + 5O2  →t0 2P2O5 (r) (k) (r) (Điphotpho pentaoxit)

IV Củng cố:

- Yêu cầu HS làm các bài tập sau:

* Bài tập 1: Đốt cháy 6,2g P trong bình chứa 6,72 l khí oxi ( ở đktc) tạo thành

P2O5

a Chất nào còn dư, chất nào thiếu?

A P còn dư, O2 thiếu B P còn thiếu, O2 dư

C Cả 2 chất vừa đủ D Tất cả đều sai

b Khối lượng chất tạo thành là bao nhiêu?

Trang 20

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 38: TÍNH CHẤT CỦA OXI (Tiết 2)

Kiến thức cũ có liên quan Kiến thức mới cần hình thành

- Sự cần thiết của oxi trong đời sống

B.Phương pháp: Trực quan hỏi đáp, gợi mở, dẵn dắt, vận dụng.

C.Phương tiện: - GV: + Dụng cụ: Đèn cồn, muôi sắt, diêm.

+ Hoá chất: Khí oxi nguyên chất, dây sắt

III Bài mới:

*Đặt vấn đề: Ở bài trước các em đã biết ở nhiệt độ cao O2 tác dụng vớicác đơn chất phi kim P và S, nội dung bài học hôm nay chúng ta sẽ nghiêncứu sự tác dụng của O2 với đơn chất kim loại và hợp chất

1.Hoạt động1:

* GV làm thí nghiệm: Lấy một đoạn

dây sắt cuốn hình lò xo đưa vào bình

chứa khí oxi

? Có dấu hiệu của PƯHH không

* Quấn vào đầu dây sắt một mẫu than

gỗ, đốt cho than và dây sắt nóng đỏ rồi

đưa vào bình chứa khí oxi

- HS quan sát và nhận xét

I Sự oxi hoá:

2 Tác dụng với kim loại:

- PTHH:

Trang 21

- GV: Các hạt nhỏ màu nâu đó là oxit

sắt từ: Fe3O4

- Yêu cầu HS viết PTPƯ

HS: viết PTHH

- GV giới thiệu: O xi còn tác dụng với

các chất như: Xenlulozơ, metan,

butan

2.Hoạt động 2:

* GV : Khí butan có trong khí bật lửa,

phản ứng cháy của butan trong không

khí tạo thành khí cacbonic, nước, đồng

thời toả nhiều nhiệt

- Gọi 1 HS viết PTPƯ

HS: viết PTHH

- Từ những TCHH của khí oxi hãy rút

ra kết luận về đơn chất oxi

GV: hướng dẫn

HS: làm bài tập vào vở

3Fe + 2O2  →t 2Fe3O4 (r) (k) (r) (Oxit sắt từ)

3 Tác dụng với hợp chất:

- PTHH:

2C4H10 +13 O2  →t0 8CO2 +10H2O

(k) (k) (k) (h)

* Kết luận: Khí oxi là một đơn chất

phi kim rất hoạt động, đặc biệt ở nhiệt độ cao, dễ dàng tham gia PƯHH với nhiều phi kim, kim loại

và hợp chất Trong các hợp chất oxi

có hoá trị II.

* Bài tập: Đốt cháy hết 3,2 g khímetan(CH4) trong không khí sinh rakhí cacbonic và nước

- Yêu cầu HS làm các bài tập sau:

* Bài tập: Khi đốt quặng kẽm sunfua ZnS, chất này tác dụng với oxi tạothành ZnO và khí SO2 Nếu cho 19,4g ZnS tác dụng với 8,96 lít khí o xi thìkhí SO2 sinh ra có thể tích là bao nhiêu?

Trang 22

Vậy khối lượng của C trong 24kg than đá là: 24.000 – ( 120 + 360) = 23.520g.

Số mol của các chất trong than đá→ số mol và thể tích CO2, SO2

) ( 4 , 4390 4

, 22 196 196

196 12

520 23

).

( 84 4 , 22 75 , 3 75

, 3 75

, 3 32

120

2 2

2 2

l V

mol n

mol n

l V

mol n

mol n

CO CO

C

SO SO

Trang 23

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 39: SỰ OXI HOÁ PHẢN ỨNG HOÁ HỢP.

Kiến thức cũ có liên quan Kiến thức mới cần hình thành

Tính chất hóa học của oxi Sự oxi hóa, phản ứng hóa hợp

A.Mục tiêu:

1 Kiến thức :

Biết được:

- Sự oxi hoá là sự tác dụng của oxi với một chất khác

- Khái niệm phản ứng hoá hợp

- ứng dụng của oxi trong đời sống và sản xuất

2.Kĩ năng

- Xác định được có sự oxi hoá trong một số hiện tượng thực tế

- Nhận biết được một số phản ứng hoá học cụ thể thuộc loại phản ứng hoáhợp

3 Thái độ:

-Giáo dục ý thức biết phũng trỏnh sự oxi húa cú hại

B.Phương pháp: Hỏi đáp, gợi mở, dẵn dắt, vận dụng.

C.Phương tiện: - Tranh vẽ: Ứ ng dụng của oxi.

- Máy chiếu, giấy trong, bút dạ

III Bài mới:

*Đặt vấn đề: Ở bài trước các em đã biết ở nhiệt độ cao O2 tác dụng vớicác đơn chất phi kim P và S, nội dung bài học hôm nay chúng ta sẽ nghiêncứu sự tác dụng của O2 với đơn chất kim loại và hợp chất

1.Hoạt động1:

- GV yêu cầu HS nhận xét các VD ở

(1)

? Hãy cho biết các phản ứng hoá học

trên có đặc điểm gì giống nhau

( Những PƯ trên đều có O2 t/d với các

* Định nghĩa: Sự tác dụng của oxi

với một chất là sự oxi hoá.

Trang 24

hay hợp chất.

- Yêu cầu HS lấy VD về sự o xi hoá

xãy ra trong đời sống hằng ngày

* GV đưa ra 1 số VD: Hãy quan sát 1

GV giới thiệu về phản ứng toả nhiệt

( Như các PƯ trên)

? Em hãy kể tên các ứng dụng của oxi

mà em biết trong cuộc sống

t 2FeCl3

Na2O + H2O → 2NaOH4Fe(OH)2 + 2H2O + O2 →t0

4Fe(OH)3

* Định nghĩa: Phản ứng hoá hợp là

PƯHH trong đó chỉ có một chất mới (SP) được tạo thành từ 2 hay nhiều chất ban đầu.

* Phản ứng toả nhiệt là phản ứng hoáhọc của o xi với các chất khác có toả

- Yêu cầu HS làm các bài tập sau:

* Bài tập 1: Hoàn thành các PTPƯ sau:

Trang 25

* Bài tập 2: Lập PTPƯ biểu diễn các phản ứng hoá hợp sau:

a Lưu huỳnh với nhôm

b Oxi với magie

c Clo với kẽm

V Dặn dò: - Đọc phần ghi nhớ, học theo bài ghi.

- Bài tập: 1, 2, 3, 4, 5 (Sgk)

Trang 26

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 40: OXIT.

Kiến thức cũ có liên quan Kiến thức mới cần hình thành

Một số oxit thường gặp Tên gọi, phân loại, định nghĩa oxit

+ Lập được CTHH của oxit

+ Nhận ra được oxit axit, oxit bazơ khi nhìn CTHH

3 Thái độ:

-Tính nhanh nhẹn tích cực trong học tập

B.Phương pháp: Hỏi đáp, gợi mở, dẵn dắt, vận dụng.

C.Phương tiện: + GV: - Máy chiếu, giấy trong, bút dạ.

1 Nêu định nghĩa phản ứng hoá hợp, cho ví dụ minh hoạ

2 Nêu định nghĩa sự oxi hoá, cho ví dụ minh hoạ

3 HS chữa bài tập 2 ( Sgk – 87)

III Bài mới:

*Đặt vấn đề: GV dẫn dắt: sản phẩm của phản ứng giữa kim loại, pơhi

kim là các oxit, vậy oxit là gì, oxit chia làm mấy loại và gọi tên như thế nào?

* Định nghĩa: Oxit là hợp chất của

hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là

oxi.

Trang 27

* GV đưa bài tập: Trong các hợp chất

sau, hợp chất nào thuộc loại oxit

H2S, CO, CaCO3, ZnO, Fe(OH)2,

- GV yêu cầu HS nhắc lại:

+ Qui tắc hoá trị áp dụng đối với hợp

- GV cho HS quan sát VD (Phần I)

? Dựa vào thành phần có thể chia oxit

thành mấy loại chính

- GV chiếu lên màn hình

? Em hãy cho biết kí hiệu về một số

phi kim thường gặp

- Yêu cầu HS lấy 3 VD về oxit axit

HS: lấy VD

- GV giới thiệu một số oxit axit và các

axit tương ứng của chúng

* GV lưu ý: Một số kim loại trạng

thái hoá trị cao cũng tạo ra oxit axit

VD: Mn2O7 → axit pemanganic

HMnO4

CrO3 → axit cromic H2CrO3.

? Em hãy kể tên những kim loại

thường gặp

HS: trả lời

- Yêu cầu HS lấy 3 VD về oxit bazơ

- GV giới thiệu một số oxit bazơ và

các bazơ tương ứng của chúng

3.Hoạt động3: - GV chiếu lên màn

hình nguyên tắc gọi tên

+ Oxit bazơ

a Oxit axit: Thường là oxit của phi

kim và tương ứng với một axit

- VD: CO2, SO2, SO3, P2O5, N2O5 + CO2 tương ứng với axit cacbonic

b Oxit bazơ: Là oxit của kim loại và

tương ứng với một bazơ

- VD: K2O, MgO, Li2O, ZnO, FeO + K2O tương ứng với bazơ kali hiđroxit KOH

+ MgOtương ứng với bazơ magie hiđroxit Mg(OH)2

+ ZnO tương ứng với bazơ kẽm hiđroxit

Zn(OH)2

III Cách gọi tên:

* Tên oxit: Tên nguyên tố + oxit.

Trang 28

- Yêu cầu HS gọi tên các oxit bazơ ở

phần

III b

- Nêu nguyên tắc gọi tên oxit đối với

trường hợp kim loại nhiều hoá trị và

phi kim nhiều hoá trị

? Em hãy gọi tên của FeO, Fe2O3,

* BT:Trong các o xit sau, oxit nào là

oxit axit, oxit nào là oxit bazơ: SO3,

Na2O, CuO, SiO2

Hãy gọi tên cac oxit đó

VD: K2O : Kali oxit

MgO: Magie oxit

+ Nếu kim loại có nhiều hoá trị:

Tên oxit bazơ:

Tên kim loại (kèm theo hoá trị) +

+ Nếu phi kim có nhiều hoá trị:

Tên oxit bazơ:

Tên phi kim (có tiền tố chỉ số nguyên

tử PK) + oxit (có tiền tố chỉ số nguyên

tử oxi)

Tiền tố: - Mono: nghĩa là 1

- Định nghĩa oxit.Phân loại oxit.Cách gọi tên oxit

- Yêu cầu HS làm các bài tập sau:

* Bài tập 1: Lập CTHH của các oxi sau:

Nhôm oxit, chì (II) oxit, cacbon đioxit, đinitơ pentaoxit

* Bài tập 2: Phần trăm về khối lượng của oxi cao nhất trong oxit nào chodưới đây:

A CuO B ZnO C PbO D MgO

V Dặn dò: - Đọc phần ghi nhớ, học theo bài ghi.

- Bài tập: 1, 2, 3, 4, 5 (Sgk- 91)

Trang 29

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 41: ĐIỀU CHẾ OXI PHẢN ỨNG PHÂN HUỶ.

Kiến thức cũ có liên quan Kiến thức mới cần hình thành

Tính chất của oxi Cách điều chế và thu khí oxi, phản

+ Viết được phương trình điều chế khí O2 từ KClO3 và KMnO4

+ Tính được thể tích khí oxi ở điều kiện chuẩn được điều chế từ Phòng

TN và công nghiệp

+ Nhận biết được một số phản ứng cụ thể là phản ứng phân hủy hayhóa hợp

3 Thái độ:

Tính nhanh nhẹn cẩn thận trong điều chế khí oxi

B.Phương pháp: Hỏi đáp, gợi mở, dẵn dắt, vận dụng.

C.Phương tiện: - Dụng cụ: Gia sắt, ống nghiệm, ống dẫn khí, đèn cồn, diêm,

chậu thuỷ tinh, lọ thuỷ tinh có nút nhán, bông

- Hoá chất: KMnO4, KClO3

III Bài mới:

*Đặt vấn đề: Khí oxi có rất nhiều trong không khí Có cách nào tách

được khí oxi từ không khí? Trong phòng thí nghiệm muốn có một lượng nhỏkhí oxi thì làm thế nào?

Nội dung bài học ngày hôn nay ta sẽ nghiên cứu vấn đề đó

1.Hoạt động1:

- GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận:

Những chất như thế nào có thể được

dùng làm nguyên liệu để điều chế oxi

trong PTN

? Hãy kể tên những chất mà trong

thành phần có nguyên tố oxi Trong

I Điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm:

Ngày đăng: 20/05/2015, 19:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình nguyên tắc gọi tên - tiết 30-50 hóa 8
Hình nguy ên tắc gọi tên (Trang 27)
Hình 4.6 họăc hình 4.8 Sgk. - tiết 30-50 hóa 8
Hình 4.6 họăc hình 4.8 Sgk (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w