1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tế bào nhân chuẩn

24 495 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 2,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kích thước nhỏ, cấu tạo đơn giản - Kích thước lớn, cấu tạo phức tạp - Vật chất duy truyền là phân tử AND trần dạng vòng nằm phân tán trong tế bào chất - Vật chất duy truyền là AND + hi

Trang 3

Cấu trúc siêu hiển vi của tế bào nhân chuẩn

Trang 5

Tế bào Procaryota Tế bào Eucarota

- Vi khuẩn, vi khuẩn lam - Nguyên sinh vật, nấm, thực vật, động vât

- Kích thước nhỏ, cấu tạo đơn giản - Kích thước lớn, cấu tạo phức tạp

- Vật chất duy truyền là phân tử AND trần

dạng vòng nằm phân tán trong tế bào chất

- Vật chất duy truyền là AND + histon tạonên NST dạng thẳng khu trú trong nhân

- Chưa có nhân Chỉ có thể nhân (Nucleoid)

là phân tế bào chất chứa NST

- Có nhân với màng nhân Trong nhânchứa chất nhiễm sắc và hạch nhân

- Tế bào chất chỉ chứa các bào quan đơn

giản như: riboxom, mezoxom

- Tế bào chất được phân vùng và chứa cácbào quan phức tạp như mạng lưới nội chất,riboxom, ty thể, lục lạp, thể golgi, lizoxom,peroxixom, trung thể…

- Phương thức phân bào đơn giản bằng

cách nhân đôi

- Phương thức phân bào phức tạp (mitosis vàmeiosis) với bộ máy phân bào là thoi phânbào

- Có lông, roi cấu tạo đơn giản từ protein

flagelin

- Có lông và roi có cấu tạo vi ống phức tạptheo kiểu 9+2

- Hiếm có sinh sản hữu tính, nguyên liệu di

truyền chuyển từ vật cho tới vật nhận

- Các kiểu chuyển hoá rất khác nhau, sử

dụng các nguồn năng lượng không bình

Trang 6

Màng Sinh Chất

- Màng sinh chất của tế bào là màng sống, nằm ngoài

cùng, trên màng có những lỗ nhỏ để thực hiện trao đổi

chất

- Cấu trúc của màng là một sự tổ hợp phức tạp của

các phần tử lipít, protein, cacbohydrat

- Năm 1972, J Singer và G Nicolson đã đưa ra mô hình

“khảm động” (khảm lỏng) của màng sinh chất và được

công nhận là phù hợp với thực tế cấu tạo của màng tế

bào đối với các dạng tế bào, giải thích được tính ổn đinh

và tính linh hoạt cao đáp ứng được chức năng của màng

tế bào

- Màng tế bào có tác dụng bảo vệ tế bào, thực hiện sự

trao đổi chất giữa tế bào với môi trường ngoài để có

những biến đổi tương ứng với môi trường ngoài

Bản khắc lanh cho thấy các lỗ màng nhân

Trang 7

Hệ thống nội màng

Trang 8

Màng lưới nội chất

- Là một hệ thống xoang và ống phân nhánh rất nhiều, có tác dụng nối màng sinh chất với màng nhân và nối các bào quan với nhau

- Có 2 loại lưới nội chất

+ Lưới nội chất không hạt: mặt ngoài của lưới không có riboxom bám vào: làm nhiệm

vụ tổng hợp và chuyển hoá chất béo, phospholipid, giải độc các chất độc từ không tan trong nước thành tan trong nước để bài tiết qua nước tiểu, tham gia vào sự co duỗi cơ

+ Luới nội chất có hạt: mặt ngoài của lưới có riboxom bám vào: làm nhiệm vụ:

tiếp nhận, chế biến, bao gói và gửi đi các protein tiết, tổng hợp phospholipid và

cholesterol dùng để tái tạo màng tế bào

Trang 10

phản ứng tổng hợp và phân huỷ peroxydehydro

- Glyxysom: chứa các enzym phân huỷ lipit thực vật thành đường nuôi cây con Tế bào động vật không có cơ quan này

Trang 11

Thể Golgi

Trang 12

Thể Golgi

- Là một hệ thống các túi dẹt xếp gần song song với nhau, nằm gàn nhân, làm nhiệm vụ tập trung các chất tiết, các chất cặn bã trong hoạt động sống của tế bào hoặc các chất

Trang 13

Lyzoxom (tiêu thể hay thể hoà tan)

- Lyzoxom có màng giống màng sinh chất, chứa

các enzym thuỷ phân axit làm nhiệm vụ tiêu hoá

thức ăn cho tế bào và giải độc cho tế bào

- Tồn tại ở 3 dạng: dạng chứa enzym tiêu hoá gọi là tiêu thể sơ cấp; khi tiêu thể kết hợp với không bào

tiêu hoá hoặc không bào tự tiêu thì gọi là tiêu thể

thứ cấp

- Sản phẩm còn lại trong tiêu thể gọi là thể cặn

Trang 15

Ty thể

- Là cơ quan hô hấp của tế bào; thường có dạng hình trụ, hình sợi, hình que, hình hạt Ty thể tập trung nhiều ở những nơi có cường độ trao đổi chất mạnh

- Cấu trúc của ty thể: mỗi ty thể gồm một mặt ngoài, một màng trong Màng trong có nhiều tấm răng lượt, trên đó chứa một hệ thống các enzym phức tạp, đảm bảo cho sự hô hấp của tế bào

Trang 18

Vi ống

Sự di chuyển của các protein

- Là các ống rỗng

- Được cấu tạo bởi Tubilin Mỗi phân tử tubulin gồm

2 phân tử protein cuộn xoắn ốc và chồng lên nhau tạo

thành vách của vi ống

- Vi ống cấu tạo nên thoi vô sắc để nhiễm sắc thể

trượt về các cực của tế bào trong quá trình phân

bào, tham gia vào sự di chuyển của tinh trùng, cấu

tạo lông và roi của các sinh vật đơn bào, sự chuyên

chở giữa các tế bào và sự tiết hoocmon

Trang 19

Trung thể

- Là loại bào quan chỉ có ở tế bào động vật

(trừ tế bào thân kinh) và tế bào thực vật bậc

thấp

- Trung thể nằm gần nhân, tham gia hình

thành thoi vô sắc khi tế bào phân chia

- Cấu tạo: Mỗi trung thể gồm có trung tử

và trung cầu Trung tử có dạng hình que

ngắn và được bao bọc trong trung

cầu.Trung tử được cấu tạo từ các vi ống

Trang 20

- Nhân là trung tâm điều khiển mọi hoạt động

sống của tế bào và giữ vai trò quan trọng trong

di truyền

- Đa số các tế bào thường có nhân hình tròn

hoặc bầu dục nằm giữa khối tế bào chất, song

cũng có những tế bào nhiều nhân (tế bào đa

nhân) Nhân tế bào cũng có thể có hình hạt đậu,

hình mái chèo, hình múi,hoặc phân thuỷ, phân

nhánh

- Cấu trúc gồm màng nhân và chất nhân

+ Màng nhân: là màng kép, có cấu tạo

giống máng sinh chất, trên mặt có nhiều lỗ

nhỏ để thực hiện trao đổi chất giữa nhân và

tế bào chất

+ Chất nhân: được màng nhân bao bọc;

gồm dịch nhân, nhân con và chất nhiễm

Trang 21

Ảnh hiển vi điện tử tế bào động vật (tế bào tiết ở dạ dày)

Trang 22

Ảnh hiển vi điện tử

tế bào thực vật (tế bào mô lá)

Trang 23

- Phân bào không có sao và và phân tế bào

chất bằng vách ngang ở trung tâm

- Phân bào có sao và phân tế bào chất bằng eo thắt ở trung tâm

- Hệ không bào phát triển

- Chất dự trữ dưới dạng tinh bột

- Ít khi có không bào

- Hạt glycogen

Ngày đăng: 20/05/2015, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình mái chèo, hình múi,hoặc phân thuỷ, phân - tế bào nhân chuẩn
Hình m ái chèo, hình múi,hoặc phân thuỷ, phân (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w