Hoạt động của chuổi vận chuyển điện tử • Điện tử sẽ được chuyền từ NADH và phản ứng oxi hóa khử kế tiếp nhau... • Chất nhận điện tử cuối cùng là oxy của khí quyển, oxy bị khử tạo ra nước
Trang 2Câu 1: Chức năng quan trọng nhất
của quá trình đường phân là:
a Lấy năng lượng từ glucozơ một cách
Trang 4Câu 2: Kết quả của chu trình Crep là:
a 1ATP+ 4CO2 +6NADH + 2FADH2
b 1ATP+ 4CO2 +6NADH + 1FADH2
c 2ATP+ 4CO2 +6NADH + 2FADH2
d 1ATP+ 4CO +4NADH + 2FADH
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Trang 6Vậy từ 1 glucô thông qua đường phân
và crep tạo ra bao nhiêu
NADH VÀ FADH2?
Trang 9Màng trong
Enzim và chuỗi vận chuyển điện tử
Trang 10Xoang gian màng
Màng trong
Ch ất nền
Trang 12Xoang gian màng
Màng trong
Ch ất nền
Trang 15b Hoạt động của chuổi vận
chuyển điện tử
• Điện tử sẽ được chuyền từ NADH và
phản ứng oxi hóa khử kế tiếp nhau
• Các chất nhận điện tử: Xyt a, xyt b, xyt
Trang 16• Chất nhận điện tử cuối cùng là oxy của khí quyển, oxy bị khử tạo ra nước
• Năng lượng được giải phóng từ việc oxy
tổng hợp ATP
b Hoạt động của chuổi vận
chuyển điện tử (tt)
Trang 17Vậy có bao nhiêu ATP được tổng hợp thông qua hoạt động
của chuổi vận chuyển diện tử?
Trang 18c Kết quả:
• 34 ATP được tổng hợp
Trang 19Chú ý:
hiếu khí và lên men
điện tử được vận chuyển qua hoạt
chuyển qua màng
Trang 20Vì sao điện tử không truyền từ NADH và FADH tới ngay chất nhận cuối cùng là O2 mà phải truyền từ từ qua nhiều
chặng như vậy?
Trang 21Vị trí
Hoạt động
Kết quả
Trang 23Cơ chế hô hấp
Chu trình Krebs NADH2
FADH2
Ty thể
NADH2
Trang 24Hãy so sánh 3 giai đoạn của
Trang 25Sự khác nhau giữa 3 giai đoạn:
Đặc điểm
phân biệt Đường phân Chu trình Crep Chuỗi vận chuyển điện tử
1 Vị trí Tế bào chất Chất nền ti thể Màng trong của ti
thể
2 Nguyên
liệu Glucôzơ, ATP, ADP, NAD +
Axit Piruvic, côenZimA, NAD + , FAD + , ADP
NADH, FADH2, O2
3 Sản phẩm Axit Piruvic,
NADH, ADP, ATP
CO2, NADH, FADH2, các chất hữu cơ trung gian
H2O, ATP, NAD+, FAD +
4 Năng
Trang 264 Sơ đồ tổng quát về hô hấp TB
Trang 28Rút ra các kết luận gì
từ sơ đồ này?
Trang 29• 3 giai đoạn này có mối quan hệ chặt
chẽ với nhau: sản phẩm của giai đoạn này là nguyên liệu của giai đoạn kia
giai đoạn năng lượng giải phóng qua nhiều chặng Kết quả khi phân giải 1
phân tử Glucô sẽ tạo ra 38 ATP
• Tốc độ của hô hấp phụ thuộc vào nhu cầu năng lượng của tế bào
Trang 31III QUÁ TRÌNH PHÂN GIẢI CÁC
CHẤT KHÁC
Trang 32Chu trình Crep
Axêtyl - CoA ATP
Trang 33• Vậy điểm chung của quá trình phân giải các chất này là gì?
• Tại sao ăn nhiều đường thì dể dẩn đến béo phì?
Trang 34• Các quá trình này có mối liên quan mật thiết với nhau và chất trung
gian là C-C-CoA
• Khi hợp chất hữu cơ bắt đầu là
đường thì quá trình phân giải tạo
ra nhiều năng lượng nhất
Trang 35CỦNG CỐ ( Hs thảo luận nhóm )
• Bài 1: Hãy tính hiệu quả của
hô hấp tế bào, biết rằng 1 ATP
≈ 7,3 Kcal? Rút ra nhận xét gì
từ hiệu quả năng lượng của hô hấp tế bào?
Trang 36CỦNG CỐ
• Bài 2: Các câu sau đều sai,
hãy sửa lại cho đúng ?
Trang 37CỦNG CỐ
Câu 1: Qua 3 giai đoạn của
hô hấp tế bào đã tạo ra 34 ATP, và số ATP này mang toàn bộ năng lượng của 1 phân tử glucô ban đầu?
Câu 2:Qua 2 giai đoạn đầu có tất cả là 3 ATP,
tổng hợp?
Câu 3: Nếu như chuổi VCĐT bắt đầu bằng NADH thì sẽ có 4 H+được vận chuyển qua màng và có 2
ATP được tổng hợp?
Trang 38Bài tập về nhà
• Câu 1: Giải thích tại sao ATP chỉ được tổng
hợp khi có dòng H + vận chuyển từ xoang
gian màng qua màng trong vào chất nền mà không được tổng hợp khi H + vận chuyển theo chiều ngược lại?
• Câu 2: So sánh đốt cháy với hô hấp tế bào?