Luôn lớn hơn động năng của hạt nhân con B.. Chỉ có thể nhỏ hơn hoặc bằng động năng của hạt nhân con C.. So sánh tỉ số động năng và tỉ số khối lượng của các hạt sau phản ứng, hãy chọn kế
Trang 1ĐỀ ÔN THI ĐẠI HỌC CHƯƠNG 7 : VẬT LÝ HẠT NHÂN (LẦN 2)
C©u 1 : 210
84Pođứng yên phóng xạ α cho hạt X, ban đầu có 1g nguyên chất Khi phân rã hết toả ra bao nhiêu năng lượng
X
209,9828 ; m 4, 001 ; m 205,9744 cho 1u = 931Mev/c
Po
A 1,98.1022Mev B 68,894Mev C 23,56.1022Mev D 6,8894Mev
C©u 2 : Một hạt nhân phóng xạ α Ngay sau phân rã động năng của hạt α sẽ
A Luôn lớn hơn động năng của hạt nhân con B Chỉ có thể nhỏ hơn hoặc bằng động năng của hạt
nhân con
C Luôn nhỏ hơn động năng của hạt nhân con D Luôn bằng động năng của hạt nhân con
C©u 3 : Một lượng chất phóng xạ α , số hạt α bay ra sau thời gian ∆ t được xác định
t
e e
λ λ
− ∆
− ∆
− D N0(1 - e− ∆λ t)
C©u 4 : Hạt nhân mẹ A có khối lượng mA đang đứng yên, phân rã thành hạt nhân con B và hạt α có khối lượng mB và mα
So sánh tỉ số động năng và tỉ số khối lượng của các hạt sau phản ứng, hãy chọn kết luận đúng.
A B
B
α α
2
B
B
α α
= ÷ ÷
C.
2
Kα mα
= ÷ ÷
D. KB mB
Kα = mα
C©u 5 : Cho phản ứng hạt nhân: A → B + C
Biết hạt nhân mẹ A ban đầu đứng yên Có thể kết luận gì về hướng và trị số của vận tốc các hạt sau phản ứng ?
A Cùng phương, ngược chiều, độ lớn tỉ lệ nghịch với
khối lượng
B Cùng phương, ngược chiều, độ lớn tỉ lệ với khối
lượng
C Cùng phương, cùng chiều, độ lớn tỉ lệ với khối
lượng
D Cùng phương, cùng chiều, độ lớn tỉ lệ nghịch với
khối lượng
C©u 6 : Phóng xạ không phải là phản ứng phân hạch
A Do phóng xạ tự phân rã B Không gây ra phản ứng dây truyền
C Không toả năng lượng D. Sản phẩm của phóng xạ không có 1
0n
C©u 7 : Một chất phóng xạ có hằng số phân rã 1,44.10-3.giờ-1 Sau bao lâu thì 75% số hạt nhân ban đầu bị phân rã
C©u 8 : Một bức tượng cổ có độ phóng xạ β- bằng 0,77 lần độ phóng xạ của một khúc gỗ cùng loại vừa mới chặt cùng
khối lượng Xác định tuổi của bức tượng đó ?Biết chu kì phân rã của 146C là 5730 năm
C©u 9 : 210
84Po là chất phóng xạ α có chu kì phân rã T = 138 ngày Ban đầu có 1g nguyên chất Sau bao lâu thì tỷ lệ nhân con sinh ra và hạt Po còn lại là 50%
C©u 10 : Một bức tượng cổ nặng 3Kg có độ phóng xạ 0,66Bq Tính tuổi của nó biết 100g gỗ vừa chặt có độ phóng xạ
0,33Bq cho T = 5730 năm
C©u 11 : 210
84Po phóng xạ hạt α thành 206
82Pb ban đầu có 1mg pôlôni Tại thời diểm t1 tỷ lệ giữa hạt chì và hạt pôlôni còn lại trong mẫu là 7:1; tại thời điểm t2 sau t1 414 ngày thì tỷ lệ này là 63:1.chu kỳ T là
C©u 12 : Hạt nhân 234
92U phóng xạα thành hạt X Ban đầu urani đứng yên, động năng hạt X chiếm bao nhiêu % năng lượng toả ra của phản ứng Cho rằng khối lượng các hạt bằng A.u, bỏ qua tia gama
C©u 13 : Một đống than tàn tích cổ đại nặng 5Kg người ta tìm thấy ở một hang động trong vịnh Hạ Long có độ phóng xạ H
= 1,05Bq Độ phóng xạ của cây vừa chặt của 1g là H0 = 0,255Bq Biết chu kỳ phóng xạ của C614 là T = 5730 năm, hỏi tại hang đó đã có con người sống cách bây giờ bao nhiêu năm ?
C©u 14 :
210
84Po là chất phóng xạ α có chu kì phân rã T = 138 ngày Ban đầu có 1g nguyên chất Sau 1
4 chu kỳ thì lượng
Po còn lại là bao nhiêu
C©u 15 : 210
84Po là chất phóng xạ α có chu kì phân rã T = 138 ngày Ban đầu có 1g nguyên chất Sau một năm (365 ngày) người ta thu được thể tích khí Hêli là bao nhiêu ở điều kiện chuẩn
C©u 16 : 226
88Ra là chất phóng xạ α Phóng xạ này toả nhiệt lượng 5,96Mev Giả sử ban đầu hạt rađi đứng yên Tính động năng của hạt α và hạt nhân con Cho khối lượng các hạt bằng A.u
1
Trang 2A 5,855Mev ; 0,1055Mev B 4,905Mev ; 1,055Mev
C©u 17 : Đo chu kỳ T của một chất phóng xạ người ta dùng máy đếm xung , bắt đầu từ t = 0 đến t1 = 2h máy đếm được n1
xung, đến thời điểm t2 = 3t1 máy đếm dược n2 xung với n2 = 2,3n1 Tính T
C©u 18 : Trong quá trình phóng xạ, số lượng hạt nhân phân huỷ giảm đi với thời gian t theo quy luật
1 t
C©u 19 :
Chất phóng xạ 2411Na có chu kì bán rã 15h So với khối lượng Na ban đầu, khối lượng chất này bị phân rã trong 5h đầu tiên bằng
C©u 20 : 224
88Ra phóng xạ α Ban đầu dùng 1Kg Ra thì sau 7,3 ngày thu được 75cm3 hêli ở điều kiện tiêu chuẩn Tính chu
kỳ bán rã của Ra
C©u 21 : Người ta dùng máy đếm xung, trong một phút máy đếm được 360 xung Hai giờ sau phép đo lần một thì chỉ đếm
được 90 xung cũng trong một phút Tính chu kỳ bán rã của chất phóng xạ đó
C©u 22 : Hạt nhân 210
84Po phóng xạ hạt α thành hạt nhân chì bền (Pb) có chu kỳ bán rã là 138 ngày Tại một thời điểm khảo sát có tỷ lệ giữa khối lượng chì và khối lượng pôlôni còn lại trong mẫu là 0,406Tính tuổi của mẫu pôlôni khi
đó ?
C©u 23 : 226
88Ra đứng yên phóng xạ α tạo ra hạt X, Động năng của hạt α chiếm bao nhiêu % năng lượng toả ra Cho rằng khối lượng các hạt gần đúng bằng Au
C©u 24 :
210
84Pođứng yên phóng xạ α cho hạt X, ban đầu có 1g nguyên chất Sau 1
4 chu kì phân rã toả ra bao nhiêu năng
X
209,9828 ; m 4, 001 ; m 205,9744 cho 1u = 931Mev/c
Po
A 5,03.105KJ B 4,35.105KJ C 3,16.106KJ D 2,66.106KJ
C©u 25 :
210
84Po là chất phóng xạ α có chu kì phân rã T = 138 ngày Ban đầu có 1g nguyên chất Sau 1
4 chu kỳ thì tỷ lệ
nhân con sinh ra và hạt Po còn lại là
C©u 26 : Một lượng chất phóng xạ 222Rn ban đầu có 1mg Sau 15,2 ngày số hạt còn lại 6,25% Độ phóng xạ tại thời điểm
này là
C©u 27 : 24
11Na là chất phóng xạ β-, trong 10 giờ đầu người ta đếm được 1015 hạt β- bay ra Sau 30 phút kể từ khi đo lần đầu người ta lại thấy trong 10 giờ đếm dược 2,5.1014 hạt β- bay ra Tính chu kỳ bán rã của nátri
C©u 28 :
Người ta tiêm vào máu một người một lượng dung dịch 1124Nacó độ phóng xạ 2.103Bq, sau đó 5h người ta lấy ra 1cm3 máu thấy có độ phóng xạ 0,265Bq Tìm thể tích máu của người đó biết chu kì phân rã T = 15h
C©u 29 : Hạt nhân mẹ A có khối lượng mA đang đứng yên, phân rã thành hạt nhân con B và hạt α có khối lượng mB và mα ,
có vận tốc là vB và vα Mối liên hệ giữa tỉ số động năng, tỉ số khối lượng và tỉ số độ lớn vận tốc của hai hạt sau phản ứng xác địng bởi :
A B B
B
α
α α
Kα = vα = mα C. B
α α α
B
α
C©u 30 : 210
84Po ban đầu đứng yên, là chất phóng xạ α để tạo thành hạt X Cho khối lượng các hạt
α
X
209,9828 ; m 4, 0015 ; m 205,9744 cho 1u = 931Mev/c
Po
C©u 31 : Tại Lào Cai năm 1979 người ta lấy mẫu thực vật đã chết dưới lòng đất có độ phóng xạ là 0,233Bq Biết mẫu thực
vật cùng loại đang sống có H0 = 0,245Bq và T = 5730 năm Thời điểm xẩy ra biến cố đó vào năm
C©u 32 : 210
84Po là chất phóng xạ α có chu kì phân rã T = 138 ngày Ban đầu có 1g nguyên chất Sau bao lâu thì lượng Pônôli đã phân rã 75%
2
Trang 3C©u 33 : Độ phóng xạ của một khối chất phóng xạ giảm n lần sau thời gian ∆ t Chu kì bán rã của chất phóng xạ này bằng
A (ln n + ln2)∆ t B (ln n – ln2)∆ t C. ln 2
ln n ∆ t D. ln n
ln2 ∆ t
C©u 34 : 210
84Po là chất phóng xạ α có chu kì phân rã T = 138 ngày Ban đầu có 1g nguyên chất Hạt nhân con sinh ra có
số khối và số thứ tự trong bảng hệ thống tuần hoàn là
C©u 35 :
Cho 23892U vµ 23592U là các chất phóng xạ có chu kì bán rã lần lượt là T1 = 4,5.109năm và T2 = 7,13.108năm Hiện nay trong quặng urani tự nhiên có lẫn U238 và U235 theo tỉ lệ 160 :1 Giả sử ở thời điểm hình thành trái đất tỷ lệ này là 1:1 Tuổi trái đất hiện nay là
A 6,2.109năm B 4,91.109năm C 5,48.109năm D 7,14.109năm
C©u 36 : 210
84Po là chất phóng xạ α có chu kì phân rã T = 138 ngày Ban đầu có 1g nguyên chất Mỗi phân rã toả ra 6,3Mev, sau khi phân rã hết năng lượng toả ra là
A 1,81.1020Mev B 28,91.109J C 28,91.108J D 1,81.1021Mev
C©u 37 : Quá trình phóng xạ nào không có sự thay đổi hạt nhân
3
Trang 4Môn PHONG XA (Đề số 1)
L
u ý: - Thí sinh dùng bút tô kín các ô tròn trong mục số báo danh và mã đề thi trớc khi làm bài Cách tô sai: ⊗
- Đối với mỗi câu trắc nghiệm, thí sinh đợc chọn và tô kín một ô tròn tơng ứng với phơng án trả lời Cách tô đúng :
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
4
Trang 5phiếu soi - đáp án (Dành cho giám khảo)
Môn : PHONG XA
Đề số : 1 Đề 2 Đề 3
5