Viết đầu bài và đoạn “Cụ Ún làm nghề thầy cúng …… xin đưa cụ đi bệnh viện” II/ Tập làm văn: 5 điểm Tả một người thân của em.. + Viết câu đúng ngữ pháp, dùng đúng từ, không mắt lỗi chính
Trang 1ĐỂ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ- CUỐI KÌ I MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 5 Năm học: 2009-2010 A/ KIỂM TRA ĐỌC: ( 10 điểm)
I/ Đọc thành tiếng: ( 5 điểm)
Giáo viên đã kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh qua các tiếng ôn tập ở tuần 18
II/ Đọc thầm : ( 5 điểm)
Đọc thầm bài “Thầy cúng đi bệnh viện” trang158, sách Tiếng việt lớp 5
tập 1, dựa vào nội dung bài đọc chọn ý đúng nhất trong các câu trả lời dưới đây:
Câu 1: Cụ Ún làm nghề gì? ( 0,5 điểm )
a/ Thầy cúng trừ ma chữa bệnh
b/ Ông lang chữa bệnh bằng thuốc nam
c/ Bác sĩ
Câu 2: Khi mắc bệnh cụ đã làm gì? ( 0,5 điểm )
a/ Uống thuốc
b/ Phẫu thuật
c/ Cúng bái trừ ma
Câu 3: Vì sao cụ không chịu mổ mà trốn viện về nhà? (0,5 điểm)
a/ Vì cụ sợ mổ
b/ Vì cụ không tin bác sĩ kinh bắt được con ma người Thái
c/ Cả hai lí do trên
Câu 4: Cụ Ún nhận ra điều gì? ( 0,5 điểm)
a/ Không nên sợ phẫu thuật
b/ Không nên mê tín dị đoan, ốm đau phải đi bệnh viện chữa trị
c/ Đang chữa bệnh ở bệnh viện không được về nhà
Câu 5: Từ nào dưới đây trái nghĩa với từ chìm? ( 0,5 điểm )
a/ Trôi
b/ Lặn
c/ Nổi
Câu 6: Tìm trong bài 2 động từ.( 0,5 điểm )
Các động từ có trong bài là:
Câu 7 :Đặt câu với quan hệ từ nhưng ( 0,5 điểm )
Đặt câu :
Câu 8: Từ nào có tiếng bảo không mang nghĩa “giữ”, “giữ gìn” ( 0,5 điểm )
a/ bảo vệ
b/ bảo tồn
c/ bảo kiếm
d/ bảo tàng
Câu 9: Điền vế câu thích hợp vào chỗ trống: ( 0,5 điểm )
Vì thời tiết xấu nên
Câu 10: Tìm một từ đồng nghĩa với từ nhân hậu ( 0,5 điểm )
Từ đồng nghĩa với từ nhân hậu là:
B/ KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm
I/ Chính tả ( nghe-viết) : 5 điểm
Trang 2Giáo viên đọc cho học sinh viết chính tả bài “Thầy cúng đi bệnh viện” ( sách tiếng việt 5, tập 1, trang 158-159) Viết đầu bài và đoạn “Cụ Ún làm nghề thầy cúng
…… xin đưa cụ đi bệnh viện”
II/ Tập làm văn: 5 điểm
Tả một người thân của em
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA GIỮA KÌ I
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 5 A/ KIỂM TRA ĐỌC: ( 10 điểm)
I/ Đọc thành tiếng: ( 5 điểm)
II/ Đọc thầm : ( 5 điểm)
Câu 1: 0,5 điểm
Khoanh vào ý a
Câu 2: 0,5 điểm
Khoanh vào ý c
Câu 3: 0,5 điểm
Khoanh vào ý c
Câu 4: 0,5 điểm
Khoanh vào ý b
Câu 5: 0,5 điểm
Khoanh vào ý c
Câu 6: 0,5 điểm
Tìm đúng mỗi động từ đạt 0,25 điểm
Câu 7: 0,5 điểm
Đặt câu đúng đạt 0,5 điểm
Câu 8: 0,5 điểm
Khoanh vào ý c
Câu 9: 0,5 điểm
Điền đúng vế câu đạt 0,5 điểm
Câu 10: 0,5 điểm
Tìm đúng một từ đạt 0,5 điểm
B/ KIỂM TRA VIẾT : 10 điểm
I/ Chính tả: 5 điểm
Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ đạt 5 điểm
Mắc mỗi lỗi chính tả trong bài viết trừ 0.5 điểm
II/ Tập làm văn: 5 điểm
Đảm bảo yêu cầu sau đây được 5 điểm
+ Viết được bài văn tả người
+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng đúng từ, không mắt lỗi chính tả
+ Chữ viết rõ ràng, trình bày viết sạch đẹp
+ Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và trình bày mà giáo viên cho điểm
Trang 3BẢNG HAI CHIỀU
Kĩ năng đọc
-Đọc rành mạch và tương đối lưu loát các văn bản nghệ thuật, hành chính, khoa học, báo chí,
… (tốc độ khoảng 110 tiếng/
phút); biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí
- Bước đầu biết đọc có biểu cảm bài văn, bài thơ, trích đoạn kịch ngắn
- Nhắc lại được từ ngữ, hình ảnh, chi tiết, nhân vật nổi bật trong bài văn, bài thơ, trích đoạn kịch
- Đọc thầm - hiểu dàn ý, đại
ý của văn bản (khoảng 300 chữ), trả lời được các câu hỏi về nội dung, ý nghĩa của bài đọc
- Nhận xét đúng về nhân vật trong văn bản tự sự; phát biểu ý kiến cá nhân về cái đẹp của hình ảnh, nhân vật hoặc chi tiết trong bài
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của các kí hiệu, số liệu, biểu đồ trong văn bản
- Thuộc 4 bài thơ, đoạn văn xuôi (khoảng
120 chữ) đã học ở học kì I
Kiến thức Từ và câu - Biết mở rộng vốn từ theo chủ
điểm “Giữ lấy màu xanh”
- Nhận biết được từ đồng nghĩa,
từ trái nghĩa
- Nhận biết được quan hệ từ và danh từ đã học ở lớp dưới
- Nhận biết được các dấu câu đã học và tác dụng của nó
- Hiểu tác dụng của các đại từ, quan hệ từ đã học
- Bước đầu biết lựa chọn
và sử dụng từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ nhiều nghĩa, đại từ, quan hệ
từ trong nói hoặc viết
- Biết dùng các dấu câu để diễn đạt có hiệu quả
- Bước đầu biết dùng các biện pháp nhân hóa, so sánh, để viết được câu văn hay
Mức độ
Trang 4Chính tả -Biết viết và trình bày bài chính
tả đúng quy định; chữ viết đều nét , thẳng hàng
- Biết được quy tắc ghi dấu thanh trên âm chính và những quy tắc chính tả đã học (c/k, g/gh, ng/ngh); viết được chữ ghi tiếng có vần khó hoặc ít dùng trong tiếng Việt
- Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam
- Nghe – viết, nhớ- viết được bài chính tả khoảng 90 chữ trong 15 phút, không mắc quá
5 lỗi
- Dựa vào nghĩa để viết đúng một số từ ngữ cần phân biệt phụ âm đầu, vần, thanh điệu dể lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương
- Chữ viết liền mạch, rõ ràng, đúng chính tả
- Biết tự phát hiện và sửa lỗi chính tả
Tập làm văn -Nhận biết được cấu tạo 3 phần
(mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn tả người
-Biết lập dàn ý cho bài văn tả người
-Biết tìm ý cho đoạn văn, bài văn và viết được đoạn văn
tả người
-Viết được bài văn tả người
có độ dài khoảng 150 chữ (khoảng 15 câu)