Đánh dấu x vào trước ý trả lời đúng nhất của các câu trả lời Câu 1: Hai người đàn bà đến công đường nhờ quan phân xử việc gì?. Một hôm, có hai người đàn bà đến công đường.. Một người mếu
Trang 1HỌ TÊN:………
HỌC SINH LỚP:………
TRƯỜNG TIỂU HỌC LÊ VĂN TÁM
KIỂM TRA GIỮA KỲ II – NĂM HỌC 2010 – 2011
MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP BỐN – Thời gian: 25 phút
KIỂM TRA ĐỌC THẦM
……… / 5đ
… / (0.5 đ)
… / (0.5 đ)
… / (0.5 đ)
… / (0.5 đ)
… / (1,5 đ)
… / (1,5 đ)
Em đọc thầm bài Phân xử tài tình và trả lời các câu hỏi
( Đánh dấu x vào trước ý trả lời đúng nhất của các câu trả lời)
Câu 1: Hai người đàn bà đến công đường nhờ quan phân xử việc gì ?
a mất trộm gà b mất trộm tiền
c mất trộm vải d mất trộm gạo
Câu 2: Vì sao quan án đã tìm ra kẻ trộm tiền nhà chùa ?
a Vì tin thóc trong tay của kẻ gian sẽ nảy mầm
b Vì quan án đã có đầy đủ chứng cứ
c Vì biết kẻ gian thường lo lắng nên lộ mặt
d Vì kẻ gian đã tự động ra nhận tội
Câu 3: Nhờ đâu vị quan trong bài phá được án ?
a Nhờ quân lính nhiệt tình điều tra tường tận
b Nhờ nắm được đặc điểm tâm lý của kẻ phạm tội
c Nhờ có nhân chứng, vật chứng đầy đủ
d Nhờ kẻ phạm tội tự khai
Câu 4 : Từ cùng nghĩa với tài tình là:
a tài lộc b tài xế c cầu tài d tài giỏi
Câu 5 : Cho các từ sau:
cây cảnh, cơm canh, cau có, sách vở, sạch sẽ, quyển sách.
Từ ghép phân loại là:
Từ ghép tổng hợp là:
Từ láy là:
Câu 6 : Đặt câu:
Ai làm gì ?:
Ai thế nào ?:
Ai là gì ?:
Trang 2Bài đọc:
PHÂN XỬ TÀI TÌNH
Xưa, có một vị quan án rất tài Vụ án nào, ông cũng tìm ra manh mối và phân xử công bằng.
Một hôm, có hai người đàn bà đến công đường Một người mếu máo:
- Bẩm quan, con mang vải đi chợ, bà này hỏi mua, rồi cướp tấm vải, bảo
là của mình.
Người kia cũng rưng rưng nước mắt:
- Tấm vải là của con Bà này lấy trộm.
Đòi người làm chứng nhưng không có, quan cho lính về nhà họ xem Cả hai đều có khung cửi như nhau, cùng mang vải ra chợ bán hôm ấy Ngẫm một lát, quan ôn tồn bảo:
- Hai người đều có lí nên ta xử thế này: tấm vải xé đôi, mỗi người một nửa Thừa lệnh, lính đo vải xé ngay Một người đàn bà bật khóc Lập tức, quan bảo đưa cả tấm vải cho người này rồi thét trói người kia lại Sau một hồi tra hỏi, kẻ kia phải cuối đầu nhận tội.
Lần khác, quan tới vãn cảnh một ngôi chùa Sư cụ đón tiếp kính cẩn, rồi nhờ tìm hộ số tiền của nhà chùa bị mất Quan nói sư cụ biện lễ cúng Phật, rồi gọi hét sư vãi, kẻ ăn người ở trong chùa ra, giao cho mỗi người một nắm thóc và bảo:
- Chùa ta mất tiền, chưa rõ thủ phạm Mỗi người hãy cầm một nắm thóc
đã ngâm nước rồi vừa chạy đàn, vừa niệm Phật Đức Phật rất thiêng Ai gian, Phật sẽ làm cho thóc trong tay kẻ đó nảy mầm Như vậy, ngay gian
sẽ rõ.
Mới vài vòng chạy,đã thấy một chú tiểu thỉnh thoảng hé bàn tay cầm thóc
ra xem Quan lập tức cho bắt chú tiểu vì chỉ có tật mới hay giật mình Chú tiểu kia đành nhận tội.
Theo NGUYỄN ĐỔNG CHI
Trang 3HỌ TÊN:………
HỌC SINH LỚP:………
TRƯỜNG TIỂU HỌC LÊ VĂN TÁM
KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2010 – 2011
MƠN TIẾNG VIỆT – LỚP BỐN KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG
1/ Đọc thành tiếng (5 đ)
Học sinh bốc thăm đọc một đoạn của 1 trong các bài sau và trả lời câu hỏi
tương ứng với đoạn vừa đọc.
- Bốn anh tài ( TV4- T2/4)
- Trống đồng Đơng Sơn (TV4 – T2/17)
- Sầu riêng (TV4 – T2/34)
- Hoa học trị (TV4 – T2/43)
- Khuất phục tên cướp biển (TV4 – T2/66)
1 Đọc đúng tiếng, từ / 1 đ
2 Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa / 1 đ
3 Giọng đọc bước đầu có biểu cảm / 1 đ
4 Tốc độ đọc đạt yêu cầu / 1 đ
5 Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu / 1 đ
Cộng : / 5 đ
Hướng dẫn kiểm tra
1 Đọc đúng tiếng, từ :1 điểm
- Đọc sai từ 1-2 tiếng : 0,75 điểm
- Đọc sai từ 3- 4 tiếng : 0,5 điểm
- Đọc sai từ 5- 6 tiếng : 0,25 điểm
- Đọc sai trên 6 tiếng : 0 điểm
điể
2 Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ : 1 điểm
- Không ngắt, nghỉ hơi đúng từ 2-3 chỗ : 0,5 điểm
- Không ngắt, nghỉ hơi đúng từ 4 dấu câu trở lên : 0 điểm
3 Giọng đọc bước đầu có biểu cảm : 1 điểm
- Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm : 0,5 điểm
- Giọng đọc không thể hiện tính biểu cảm : 0 điểm
- Đọc vượt trên 1 phút 10 giây – 2 phút : 0,5 điểm
- Đọc vượt trên 2 phút : 0 điểm
5 Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu : 1 điểm
- Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt không rõ ràng : 0, 5 điểm
- Trả lời sai, không trả lời được : 0 điểm
Trang 4HỌ TÊN:………
HỌC SINH LỚP:………
TRƯỜNG TIỂU HỌC LÊ VĂN TÁM KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2010 – 2011 MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP BỐN – Thời gian: 40 phút KIỂM TRA VIẾT ĐIỂM NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN I CHÍNH TẢ : ( nghe - viết ) (15 phút) Bài “Hoa sầu đâu ” (Tên bài và đoạn “ Vào khoảng cuối tháng ba mùi thơm hoa mộc.”) – Sách TV tập 2, trang 50
Trang 5
II TẬP LÀM VĂN : (35 phút)
Đề bài: Em hãy miêu tả một món đồ vật mà em thích nhất.
Trang 6
PHÒNG GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO QUẬN TÂN PHÚ
TRƯỜNG TIỂU HỌC LÊ VĂN TÁM
HƯỚNG DẪN
CHẤM BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2010 – 2011
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP BỐN
I ĐỌC THẦM : ( 5 điểm )
5/ HS tìm đúng 2 từ mỗi loại: 0.5đ x 3 = 1.5đ HS
tìm đúng 1 từ mỗi loại: 0đ x 3 = 1.5đ
Ghép phân loại: cây cảnh, quyển sách Ghép tổng hợp: cơm canh, sách vở
Từ láy: cau có, sạch sẽ
6/ HS đặt đúng 1 câu theo yêu cầu: 0,5đ x 3 = 1.5đ.
Đầu câu không viết hoa, cuối câu không có dấu
chấm: -0.5đ (trừ 1 lần)
II.CHÍNH TẢ
- Sai 1 lỗi trừ 0, 5 điểm (sai lẫn phụ âm đầu, vần, thanh hoặ không viết hoa đúng quy định.)
- Chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách kiểu chữ hoặc trình bày không sạch sẽ… Trừ 1 điểm.
III TẬP LÀM VĂN : ( 5 điểm )
Yêu cầu:
-Thể loại: Miêu tả đồ vật.
-Nội dung :Học sinh viết văn theo đúng yêu cầu đề bài.
-Hình thức :
* Học sinh biết trình bày một bài văn miêu tả đồ vật đúng theo bố cục (mở bài, thân bài, kết bài)
* Học sinh biết dùng từ ngữ thích hợp (chính xác, thể hiện tình cảm)
*Bài viết đúng chính tả, ngữ pháp, bố cục hợp lý ,chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ.
Biểu điểm
Điểm 4.5 - 5: Thực hiện đầy đủ yêu cầu, nội dung phong phú Diễn đạt mạch lạc Mắc 1-2 lỗi chung
Điểm 3.5 - 4: Đúng nội dung đề nhưng ý chưa phong phú Mắc 3-4 lỗi chung
Điểm 2.5 - 3: Đúng cấu trúc bài văn viết thư , diễn đạt chưa suôn sẻ, gãy gọn Mắc 5-6 lỗi chung Điểm 1.5 - 2: Thiếu ý, chưa theo đúng cấu trúc bài văn miêu tả Mắc từ 7 lỗi chung
Điểm 0.5 - 1: Lạc đề, dở dang
GV căn cứ vào yêu cầu để đánh giá đúng mức, công bằng bài làm của học sinh Tùy theo mức độ sai sót cụ thể về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm: 4, 5 đ ; 4 đ ; 3, 5 đ ; …vv….