1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giang VŨ KHÍ LỬA

14 779 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 187 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHÁI NIỆM VỀ VŨ KHÍ LỬA Là loại vũ khí mà tác dụng sát thương, phá hoại dựa trên cơ sở sử dụng năng lượng của chất cháy quân sự.. Trực tiếp Do các mảnh và giọt chất cháy bám dính vào da

Trang 1

Bµi gi¶ng: Vò khÝ löa

Trang 2

I KHÁI NIỆM CHUNG

A KHÁI NIỆM VỀ VŨ KHÍ LỬA

Là loại vũ khí mà tác dụng sát thương, phá hoại dựa trên cơ sở sử dụng năng lượng của chất cháy quân sự.

dụng như: Bom, đạn, mìn, lựu đạn, súng phun lửa.

B PHÂN LOẠI CHẤT CHÁY QS

- Chất cháy là sản phẩm của dầu mỏ: Xăng, napan.

- Chất cháy là kim loại nhẹ và hợp kim: Natri, técmít, electron.

- Chất cháy là phốt pho trắng.

- Chất cháy là hỗn hợp dầu mỏ và kim loại: Pyrogien.

Trang 3

II ĐẶC ĐIỂM TÁC HẠI

A ĐỐI VỚI NGƯỜI

1 Trực tiếp

Do các mảnh và giọt chất cháy bám dính vào da và quân trang hoặc do các đám cháy của các vật liệu xung quanh gây ra.

2 Gián tiếp

Chất cháy còn bốc hơi và khói độc gây thiếu oxy trong không khí, gây kích thích mắt, cơ quan hô hấp, gây trúng độc CO và phốt pho, gây choáng ngất, gây tâm lý hoang mang lo sợ.

Trang 4

B ĐỐI VỚI VŨ KHÍ TRANG BỊ KỸ THUẬT

- Làm cháy các bộ phận bằng gỗ, cao su, sợi, nóng chảy các bộ phận bằng sắt thép, biến dạng bê tông

- Khi rơi vào kho nhiên liệu, thuốc nổ gây cháy lớn nổ mạnh.

C ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG, CÔNG TRÌNH QUÂN SỰ, KHO TÀNG

Tạo ra đám cháy lan truyền với phạm vi rộng làm cháy, phá huỷ làng mạc, thành phố, công trình kiến trúc, quân sự

Trang 5

III MỘT SỐ CHẤT CHÁY QUÂN SỰ

VÀ PHƯƠNG TIỆN SỬ DỤNG

b Đặc tính

- Napan có mầu vàng nâu hoặc

hồng, mùi khó chịu

- Cháy cần oxy và lửa mồi

- Dễ bốc cháy, nhiệt độ đạt được

từ 800 - 1000 0C

- Khi cháy ngọn lửa màu vàng,

khói đen dày đặc

- Nhẹ hơn nước, nổi và cháy

trên mặt nước

A MỘT SỐ CHẤT CHÁY

1 Chất cháy napan Ký hiệu: NP

Là một hỗn hợp gồm xăng (dầu) pha với bột đông dầu

Trang 6

2 Chất cháy Phốt pho trắng

a Thành phần

b Đặc tính

- Không tan và rất ổn định trong nước (dùng nước để bảo quản và dập cháy)

- Tan tốt trong dầu thông, mỡ (không dùng thuốc mỡ kháng sinh bôi vào vết bỏng phốt pho)

- Tự bốc cháy trong không khí, ngọn lửa sáng xanh toả nhiều khói trắng dày đặc

- Cháy cần oxy nhiệt độ đạt 1200 0C

- Khi cháy phốt pho nóng chảy dễ lọt vào khe kẽ gây cháy ngầm

- Phốt pho là chất cháy rất độc, người bị bỏng phốt pho có thể

bị nhiễm độc ảnh hưởng tới hệ thần kinh

Trang 7

3 Chất cháy técmít Ký hiệu: TH

b Đặc tính

- Khi cháy có ngọn lửa sáng chói, không có khói.

- Nhiệt độ đạt được hơn 2200 0C.

- Khi cháy không cần ôxy của không khí, cần nhiệt độ mồi > 1000 0C

- Có thể dùng trộn với dầu keo napan, tạo chất cháy hỗn hợp

a Thành phần

- Ôxýt sắt = 76%, bột nhôm = 24%

Trang 8

4 Pyrogien Ký hiệu: PT-1

b Đặc tính

- Màu xám.

- Dễ bắt cháy.

- Nhiệt độ cháy đạt 1400 -1600 0C.

- Ngọn lửa màu vàng, khói đen.

a Thành phần

Xăng (dầu hoả), bột magiê hoặc ôxyt magiê và một số chất phụ khác ở dạng dầu keo.

Trang 9

B MỘT SỐ PHƯƠNG TIỆN SỬ DỤNG CHẤT CHÁY

1 Lựu đạn cháy

Lựu đạn WP, lựu đạn TH

2 Đạn cháy

- Cối 60, 81, 106,7, đạn pháo 105, 155 Ký hiệu: 1 vòng vàng, chữ vàng WP-SMOKE, PWP-SMOKE

3 Bom chây

Tuỳ chất nhồi mà bên ngoài có đánh dấu 1 vòng tím và chữ

NP, TH riêng bom 500 bảng có đánh dấu 1 vòng tím ở 3 nơi đầu, thân, đuôi Đối với bom P đánh dấu 1 vòng vàng

4 Thùng cháy

Giống thùng dầu phụ máy bay làm bằng nhôm, chứa 300 - 630 lít chất NP, gây cháy 2000 m2

Trang 10

B MỘT SỐ PHƯƠNG TIỆN SỬ DỤNG CHẤT CHÁY

5 Mìn cháy

Mìn TH.

6 Súng phun lửa

- Loại nhẹ

+ LPO-50, trang bị cho bộ binh

Nhiên liệu dầu keo napan, tầm bắn từ 40 - 60 m.

- Loại nặng

+ TPO-50 đặt trên xe tăng, xe bọc thép.

Nhiên liệu dầu keo napan, tầm bắn từ 40 - 200 m.

Trang 11

VI BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG

A PHÒNG CHÁY

- Mọi người phải luôn chuẩn bị phòng cháy, biết lợi dụng địa hình, địa vật để phòng cháy, biết cách dập lửa bám cháy trên người và phương tiện, biết cách cấp cứu vết bỏng.

- Công sự, hầm phòng chống làm bằng vật liệu khó cháy.

- Khu vực kho tàng, vũ khí trang bị luôn phải có đầy đủ các thiết bị phòng cháy và chữa cháy.

Trang 12

B DẬP TẮT CÁC ĐÁM CHÁY

1. Nguyên tắc

- Ngăn cách đám cháy với không khí.

- Hạ thấp nhiệt độ xuống dưới nhiệt độ mồi cháy.

- Khi dập cháy phải dập gọn từng đám.

2 Đối với đám cháy trên người

- Bình tĩnh không được chạy lung tung.

- Nếu cháy áo mưa, áo khoác nguỵ trang, trên người thì nhanh chóng hất bỏ, áp phần đang cháy xuống đất dẫm chân lên hoặc dùng đất cát phủ lên.

- Nếu cháy quần áo, da dẻ: Dùng nước dội nhiều vào chỗ cháy, nhảy xuống ao, hồ, bể nước hoặc dùng chăn, bao tải nhúng nước trùm lên chỗ bị cháy, làm động tác lăn, áp chỗ cháy xuống đất, thành vách công sự.

Trang 13

C CẤP CỨU NGƯỜI BỊ BỎNG

1 Nguyên tắc

- Nếu vừa bị bỏng vừa bị thương thì phải cấp cứu vết thương trước vết bỏng sau

- Nếu vừa bị bỏng vừa bị nhiễm độc cấp cứu nhiễm độc trước

2 Vết bỏng nhẹ (da tấy đỏ, nóng rát)

- Dùng dung dịch thuốc tím 2-5% bôi lên vết bỏng

3 Vết bỏng vừa và nặng (da rộp phồng, thịt cháy đen)

- Không được chọc vỡ vết phồng

- Dùng dung dịch rượu nước 1/1 rửa xung quanh vết bỏng, băng lại, giữ ấm cho bệnh nhân, đưa về trạm quân y gần nhất để đtều trị

Trang 14

4 Vết bỏng phốt pho

- Gắp hết các mảnh phốt pho bám dính trên vết bỏng

- Dùng 1 trong các dung dịch sau đây: CuSO4 2-5%, Natri hyđrô cácbonát 8%, nước vôi trong thấm ra gạc đắp lên vết bỏng.

- Chú ý không được dùng thuốc mỡ kháng sinh bôi lên vết bỏng phốt pho.

Ngày đăng: 19/05/2015, 23:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w