1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

chiến lược phát triển trường lớp

30 147 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 204 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN MỞ ĐẦU:“Chiến lược phát triển giáo dục trường THCS Nguyễn Tất Thành thị trấn Sa Thầy giai đoạn 2010- 2015, tầm nhìn đến năm 2020”, nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược v

Trang 1

A PHẦN MỞ ĐẦU:

“Chiến lược phát triển giáo dục trường THCS Nguyễn Tất Thành thị trấn Sa Thầy giai đoạn 2010- 2015, tầm nhìn đến năm 2020”, nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và hoạt động của Hiệu trưởng cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường

Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược của trường trung học

cơ sở Nguyễn Tất Thành thị trấn Sa Thầy là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị Quyết của Chính phủ về đổi mới giáo dục phổ thông, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thị trấn, Nghị quyết Đại hội đảng bộ huyện Sa Thầy góp phần đưa sự nghiệp giáo dục trên địa bàn thị trấn Sa Thầy phát triển theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của địa phương, đất nước; hội nhập với các nước khu vực và thế giới

B NỘI DUNG CHÍNH CỦA CHIẾN LƯỢC:

I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:

Tên đơn vị:

TRƯỜNG THCS NGUYỄN TẤT THÀNH THỊ TRẤN SA THẦY

HUYỆN SA THẦY - TỈNH KON TUM

Địa điểm trụ sở chính: Thôn 1, Thị Trấn Sa Thầy - Sa Thầy - Kon Tum.

Điện thoại: 0603.821.123; 0603.821.888

Quá trình thành lập:

Nhà trường được thành lập theo Quyết định số 81/QĐ-TCCB ngày 22 tháng

07 năm 1997 (quyết định về việc đổi tên trường Phổ thông Trung học Sa Thầy thành trường Phổ thông Trung học Cơ sở Thị trấn Sa Thầy) Năm 2008 được đổi

Trang 2

tên thành trường THCS Nguyễn Tất Thành thị trấn Sa Thầy (theo Quyết định số

1924/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2008 của UBND huyện Sa Thầy)

Cơ cấu tổ chức, chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên:

Tổng số cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên nhà trường gồm: 54 đồng chí, trong đó:

+ Cán bộ quản lý: 03 đồng chí;

+ Giáo viên trực tiếp giảng dạy: 47 đồng chí;

+ Nhân viên thí nghiệm, thư viện, hành chính: 4 đồng chí

Trình độ chuyên môn: Đạt chuẩn 98%; Trên chuẩn 52,8%

1 Các tổ chức chính trị, đoàn thể trong nhà trường:

a Chi bộ Đảng nhà trường có 16 đảng viên, trong đó nữ 12; dân tộc 01, nữ dân tộc 01; đảng viên chính thức 15 đồng chí, nữ 10 đồng chí; đảng viên dự bị 1 đồng chí, nữ 1 đồng chí;

Các tổ chức: Công đoàn, chi Đoàn thanh niên, Đội thiếu niên của nhà trường được công nhận vững mạnh về tổ chức, tiên tiến trong hoạt động của địa phương

b Công đoàn nhà trường thực hiện tốt các hoạt động, phong trào các cấp phát động và tổ chức, nhiều năm liền là đơn vị vững mạnh, tiên tiến trong nhiều hoạt động được Liên đoàn lao động huyện, Liên đoàn lao động tỉnh tặng Bằng khen đặc biệt tổ chức Công đoàn nhà trường vinh dự được Công đoàn Giáo dục Việt Nam tặng Bằng khen

c Chi đoàn trường luôn luôn đi đầu tham gia và thực hiện tốt các phong trào hoạt động của trường, của ngành và của của các tổ chức đoàn cấp trên phát động; trong nhiều năm qua chi đoàn trường luôn luôn giữ vững được danh hiệu chi đoàn vững mạnh, xuất sắc được huyện đoàn tặng Bằng khen

d Liên đội trường là lá cờ đầu của toàn huyện về thực hiện tốt các phong trào thiếu nhi do nhà trường, ngành, Hội đồng đội cấp trên tổ chức Trong nhiều năm liền( 8 năm) liên đội luôn giữ vững danh hiệu Liên đội mạnh cấp tỉnh

2 Tổ chuyên môn:

* Năm học 2010-2011 nhà trường có 4 tổ chuyên môn, cụ thể:

Trang 3

Tổ Văn - Sử - Địa - GDCD:11 giáo viên;

Tổ Tiếng Anh: 06 giáo viên;

Tổ Toán - Vật Lý - KTCN:12 giáo viên;

Tổ Hoá - Sinh - Mĩ Thuật - Thể Dục - Âm Nhạc - KTNN: 15 giáo viên;

Tổ Công nghệ thông tin (CNTT): 03 giáo viên;

Các tổ chuyên môn nhà trường giữ vai trò quan trọng trong các hoạt động giáo dục của nhà trường Thực hiện tốt công tác giảng dạy, tham mưu Ban giám hiệu nhà trường hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ các năm học được nhà trường giao cho Các tổ chuyên môn nhà trường liên tục vinh dự được đón nhận danh hiệu tổ lao động tiến tiến xuất sắc trong nhiều năm liền (từ năm 1997 đến nay)

Chất lượng giáo viên:

Năm học 2009-2010, tỉ lệ giáo viên dạy giỏi các cấp đạt: 82,2%, trong đó nhiều giáo viên luôn đạt giải cao trong các kỳ thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện (đạt

3 giải nhất, 5 giải nhì, 5 giải ba trên tổng số 16 giáo viên dự thi), cấp tỉnh (1 giải nhì, 2 giải ba, 3 giải khuyến khích trên tổng số 7 giáo viên dự thi)

3 Những thuận lợi, khó khăn trong thực hiện nhiệm vụ:

Thuận lợi:

Được sự quan tâm chỉ đạo, giúp đỡ thường xuyên của lãnh đạo Uỷ ban nhân dân huyện; Phòng Giáo dục và Đào tạo; Đảng uỷ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thị trấn Sự phối hợp giữa nhà trường với các Ban ngành đoàn thể của địa phương

Đội ngũ Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên nhiệt tình trong công tác, yêu nghề mến trẻ Đa số có trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn, được biên chế đầy đủ ở các bộ môn

Chính quyền địa phương và nhân dân có nhiều quan tâm đến việc học hành của con em, đây là lực lượng chính để nâng cao chất lượng giáo dục và công tác xã hội hoá giáo dục

Khó khăn:

Trang 4

Số lượng học sinh đông, địa bàn rộng, một bộ phận nhân dân chưa ý thức được trách nhiệm của gia đình đối với việc học của con em.

Đạo đức của một số học sinh chưa ngoan như thường xuyên vắng học ảnh hưởng đến chất lượng dạy và học

Tỷ lệ duy trì sĩ số hàng ngày trong thời gian mùa vụ, dịp Lễ Tết gặp nhiều khó khăn đối với học sinh Dân tộc thiểu số ở 3 làng Điều kiện kinh tế một số gia đình gặp nhiều khó khăn

4 Cơ sở vật chất:

Cơ sở vật chất nhà trường được đầu tư, trang bị đầy đủ đảm bảo tốt cho công tác giáo dục theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo Khuôn viên nhà trường là một khu riêng biệt, có tường rào, cổng trường, biển trường, tất cả các khu trong nhà trường được bố trí hợp lý, luôn sạch, đẹp

Nhà trường có thư viện đúng tiêu chuẩn quy định hiện hành về tổ chức và hoạt động của thư viện trường học, có khu luyện tập thể dục thể thao, Phòng làm việc của Công đoàn giáo dục, phòng hoạt động của Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh

Có phòng làm việc của Hiệu trưởng, phòng làm việc của Phó hiệu trưởng, Văn phòng nhà trường, phòng họp giáo viên, kho, phòng thường trực

b Khu sân chơi sạch, đảm bảo vệ sinh và có cây bóng mát; khu vệ sinh được xây dựng theo tiêu chuẩn quy định của BGD&ĐT được bố trí riêng cho

giáo viên, học sinh nam, sinh nữ, không làm ô nhiễm môi trường ở trong và ngoài

nhà trường; khu để xe riêng cho giáo viên, cho từng lớp trong khuôn viên nhà

trường, đảm bảo trật tự an toàn, sạch sẽ, thoáng mát

Trang 5

Có đủ nước sạch cho các hoạt động dạy và học, các hoạt động giáo dục và

nước sử dụng cho giáo viên, học sinh; hệ thống thoát nước sạch hợp vệ sinh

5 Chức năng, nhiệm vụ:

Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác của Chương trình giáo dục phổ thông Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên; tham gia tuyển dụng và điều động giáo viên, cán bộ, nhân viên

Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh, vận động học sinh đến trường, quản lý học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi cộng đồng Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục

Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định của Nhà nước Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội

Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục của cơ quan có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

Trang 6

Luôn bảo đảm đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tốt công tác tiết kiệm, chống lãng phí Thực hiện tốt các chế độ, chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể.

1 Kết quả chất lượng giáo viên, học sinh:

a Giáo viên:

Năm học 2009 - 2010, số giáo viên tham gia dự thi giáo viên giỏi cấp trường đạt 12/17 đồng chí (70,6%); thi giáo viên giỏi làm và sử dụng đồ dùng giỏi cấp huyện đạt 7/7 đồng chí tham gia dự thi (đạt 100%), so với năm học trước tăng 20% Cấp tỉnh đạt 4/5 đồng chí (chiếm 80%) (so với năm học trước tăng 37,3%)

Thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện đạt: 13/17 đ/c (76,5%), trong đó 3 giải nhất,

5 giải nhì, 5 giải ba

100% cán bộ, giáo viên nhà trường tham gia ứng dụng CNTT trong giảng dạy và học tập để đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá và ứng dụng CNTT trong công tác quản lý chuyên môn

100% học sinh được học tập tiếp cận khoa học công nghệ thông tin (học môn Tin học), được nâng cao kỹ năng thực hành, phát huy tính tích cực của học sinh

b Học sinh:

Đội tuyển học sinh giỏi giải toán trên Internet tham gia thi cấp huyện đạt 9/11 học sinh Có 2 học sinh được chọn vào đội tuyển học sinh giỏi cấp tỉnh đạt 2/2 học sinh (đạt 100%) 2 học sinh tham gia kỳ thi chọn HSG cấp quốc gia 100% CBGV được tập huấn khai thác và ứng dụng Internet

14/23 giáo viên đạt kết quả cao trong kỳ thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện có ứng dụng CNTT trong giảng dạy và học tập

100% giáo viên ứng dụng CNTT trong các giờ Hội giảng, thao giảng, dạy RKN,

51/53 CBGV đã được học tập qua lớp Tin học căn bản (96,2%)

Thực hiện tốt công tác vận động duy trì sĩ số (khoán vận động , khoán duy trì sĩ số;

do đó tỉ lệ chuyên cần hàng ngày luôn đạt từ 95 - 98%)

Trang 7

Đảm bảo tỉ lệ học sinh khá giỏi 48,83% (tăng 3,73% so với năm học 2008-2009), xếp loại hạnh kiểm khá, tốt 94,03 (tăng 11,03% so với năm học 2008-2009) Giảm tỉ lệ học sinh lưu ban, bỏ học (0%), xếp loại học lực yếu chỉ còn 3,06% (giảm 10,14% so với năm học 2008-2009), hạnh kiểm trung bình 0,15% (giảm 2,05% so với năm học trước)

Tỉ lệ học sinh giỏi các cấp huyện, tỉnh đạt giải cao: học sinh giỏi cấp huyện 32/51 (đạt 62,74%); học sinh giỏi cấp tỉnh 15/23 (đạt 65,2%) trong đó giải nhì 5 học sinh, giải ba 6 học sinh, khuyến khích 4 học sinh

Quản lý, sử dụng và bảo quản tốt cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định của Nhà nước Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục

Thực hiện tốt công tác phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục

Năm học 2008-2009, liên tục được UBND tỉnh tặng Bằng khen (Số

336/QĐ-CT ngày 01 tháng 09 năm 2009, Quyết định của chủ tịch UBND tỉnh Kon Tum).Tháng 10 năm 2010, Ủy ban nhân dân Tỉnh công nhận danh hiệu trường đạt Chuẩn quốc gia (QĐ số 1049/QĐ-UBND, ngày 7 tháng 10 năm 2010)

Tháng 10 năm 2010, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo khen tặng tập thể có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”

2 Biện pháp tổ chức thực hiện và những nguyên nhân đạt được thành tích.

a Biện pháp tổ chức:

* Công tác tổ chức quản lý của Ban giám hiệu: Có tầm nhìn khoa học, sáng tạo Xây dựng kế hoạch có tính khả thi, sát thực tế Công tác tổ chức triển khai

Trang 8

kiểm tra đánh giá sâu sát, thực chất và đổi mới Được sự tin tưởng cao của cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường Dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm.

* Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên: nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường, chất lượng chuyên môn và nghiệp vụ đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục

Nhà trường thực hiện tốt công tác tham mưu với Phòng Giáo dục và Đào tạo, cấp ủy chính quyền địa phương trong công tác giáo dục

Hoàn thành xuất sắc phong trào “Tiếng kẻng học tập”, Khoán chất lượng, khoán vận động học sinh, khoán duy trì sĩ số”

Thường xuyên đổi mới kiểm tra đánh giá, đổi mới phương pháp giảng dạy, đổi mới công tác thi đua khen thưởng; quy chế dân chủ cơ sở

Đầu tư bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, nhà giáo; bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém, học sinh dân tộc

Thường xuyên thực hiện tốt các phong trào thi đua các đoàn thể, nhà trường.Thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục; công tác khuyến học-khuyến tài.Tranh thủ sự đầu tư, giúp đỡ của các tổ chức, cá nhân đặc biệt là sự giúp đỡ của nhân dân, của cha (mẹ) học sinh,

b Nguyên nhân thắng lợi:

Sự lãnh đạo của Đảng bộ, UBND huyện, Sở GD&ĐT, sự quan tâm chỉ đạo điều hành của Phòng GD&ĐT và chính quyền các cấp; sự đóng góp của các tổ chức đoàn thể trong, ngoài nhà trường, của cha mẹ học sinh và toàn dân đối với giáo dục đã góp phần quyết định cho sự thành công của sự nghiệp giáo dục

Sự ổn định chính trị, những thành quả phát triển kinh tế, cải thiện đời sống nhân dân trên địa bàn thị trấn của thời kỳ đổi mới đã tạo môi trường với các điều kiện thuận lợi cho phát triển giáo dục Đầu tư cho giáo dục trong tổng chi ngân sách nhà nước đã liên tục tăng trong các năm qua

Lòng yêu nước, yêu người, yêu nghề, sự nỗ lực của đội ngũ nhà giáo và quyết tâm đổi mới của ngành giáo dục đào tạo huyện đã góp phần quan trọng thực

Trang 9

hiện nhiệm vụ giáo dục Đội ngũ nhà giáo cố gắng vượt qua mọi khó khăn, thử thách to lớn, đóng góp công sức vào sự nghiệp trồng người.

Truyền thống hiếu học của dân tộc được phát huy mạnh mẽ, thể hiện trong từng gia đình, từng cộng đồng dân cư Người dân đã không tiếc công sức, tiền của đầu tư và khuyến khích động viên con em vượt khó, chăm chỉ học tập, hỗ trợ và tạo điều kiện dạy tốt, học tốt cho nhà trường trong các năm qua

III PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH, HẠN CHẾ, THỜI CƠ, THÁCH THỨC,

1 Điểm hạn chế.

a Tổ chức quản lý của Ban Giám hiệu:

Chưa được quyền chủ động tuyển chọn được nhiều giáo viên, cán bộ có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và tinh thần trách nhiệm cao

Đánh giá chất lượng chuyên môn của giáo viên còn mang tính động viên, chưa thực chất, phân công công tác chưa phù hợp với năng lực, trình độ, khả năng của một số giáo viên

b Đội ngũ giáo viên, nhân viên:

Một bộ phận nhỏ giáo viên chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu giảng dạy hoặc quản lý, giáo dục học sinh Thậm chí có giáo viên trình độ chuyên môn còn hạn chế, không tự học, bảo thủ, sự tín nhiệm của học sinh và đồng nghiệp chưa cao

Số giáo viên chưa đạt chuẩn 1 đồng chí (0,2%)

d Cơ sở vật chất: Chưa đồng bộ, hiện đại Phòng học, phòng học bộ môn

chưa có trang thiết bị, đồ dùng học tập, thiết bị dạy học, bàn ghế chất lượng thấp, phòng làm việc của các đoàn thể, nhà tập đa năng, sân tập, phòng Truyền thống còn thiếu

Trang 10

e Nguyên nhân của những yếu kém

Quan điểm giáo dục là quốc sách hàng đầu chưa thực sự được quán triệt đúng mức ở các cấp quản lý và chỉ đạo giáo dục

Trong nhiều năm qua Đảng ta đã luôn luôn nhấn mạnh quan điểm “Giáo dục

và đào tạo cùng với khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu, là động lực của quá trình phát triển” Tuy nhiên trong thực tiễn, quan điểm này chưa được cụ thể hóa để hiểu một cách đầy đủ và triển khai một cách thực sự hiệu quả ở mọi lĩnh vực Việc nhận thức của nhân dân chưa đầy đủ về vai trò của giáo dục, chưa thấy hết trách nhiệm đối với giáo dục nên chưa dành ưu tiên thỏa đáng tạo điều kiện phát triển giáo dục trong đó đáng chú ý là công tác xã hội hóa giáo dục trên địa bàn

Tư duy giáo dục chậm đổi mới, chưa thích ứng với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa trong quá trình hội nhập quốc tế

Trong khi tình hình kinh tế xã hội địa phương có nhiều biến đổi sâu sắc, xu thế đổi mới giáo dục mạnh mẽ thì nhiều tư tưởng của nhân dân còn xơ cứng, trì trệ Chính sách huy động và phân bổ nguồn lực tài chính cho giáo dục chưa hợp lý, chưa quan tâm đúng mức đến địa phương khó khăn Đầu tư của nhà nước cho giáo dục còn thiếu hiệu quả, chưa tập trung cao cho những mục tiêu ưu tiên Cơ cấu chi ngân sách giáo dục chưa hợp lý, trong đó phần chi cho hoạt động chuyên môn là không đáng kể

Những tác động khách quan làm tăng thêm những yếu kém bất cập của giáo dục Quá trình hội nhập quốc tế đã mang tới những cơ hội lớn nhưng cũng mang đến nhiều thách thức lớn đối với giáo dục Nhu cầu học tập của nhân dân ngày càng cao trong khi khả năng đáp ứng của ngành giáo dục và trình độ phát triển kinh tế của đất nước còn hạn chế

2 Thời cơ.

Có sự tín nhiệm của học sinh và phu huynh học sinh trên địa bàn huyện

Đội ngũ cán bộ, giáo viên trẻ, được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn , kinh nghiệm chuyên môn và kỹ năng sự phạm khá, tốt

Nhu cầu giáo dục chất lượng cao rất lớn và ngày càng tăng

Trang 11

Đang trong giai đoạn khẳng định tính bền vững về công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2010-2015.

3 Thách thức:

Trên địa bàn thị trấn, sự phân hóa trong xã hội có chiều hướng gia tăng Khoảng cách giàu nghèo giữa các nhóm dân cư, khoảng cách phát triển giữa các thôn làng, khu dân cư ngày càng rõ rệt Điều này có thể làm tăng thêm tình trạng bất bình đẳng trong tiếp cận giáo dục giữa các vùng miền và giữa các đối tượng người học

Yêu cầu đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục của cha mẹ học sinh

và xã hội trong thời kỳ hội nhập

Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, công nhân viên cần phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục

Công tác Ứng dụng Công nghệ thông tin trong giảng dạy, trình độ ngoại ngữ, khả năng sáng tạo của cán bộ, giáo viên, công nhân viên ngày càng được hoàn thiện

Một bộ phận nhân dân còn ỷ lại, trông chờ vào nhà nước, tư tưởng bao cấp vẫn còn nặng nề, một số thờ ơ với việc giáo dục con em, một số gia đình bất lực trong công tác giáo dục con cái…

Môi trường xung quanh tác động lớn đến học tập cũng như đạo đức học sinh.Kết quả đào tạo cung cấp nguồn cho các lớp Trung học phổ thông trên địa bàn huyện và các trường Trung học phổ thông Kon Tum, Trung học phổ thông chuyên Kon Tum yêu cầu chất lượng đầu vào cao

Nâng cao chất lượng học sinh dân tộc thiểu số trên địa bàn

4 Xác định các vấn đề ưu tiên.

Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mỗi học sinh; tập trung rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ( chú trọng đẩy mạnh việc nâng cao chất lượng học sinh khá, giỏi; giảm tỉ lệ học sinh yếu, kém Đầu tư nâng cao chất lượng học sinh Dân tộc thiểu số, )

Trang 12

Tập trung cải tiến phương pháp dạy học; xây dựng cơ sở vật chất trang thiết

bị phục vụ tối ưu cho công tác dạy và học

Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên đảm bảo có năng lực sư phạm, có lương tâm nghề nghiệp, có phẩm chất đạo đức,

có ý thức phấn đấu, có tinh thần vượt khó

Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy – học và công tác quản lý, đánh giá học sinh

Áp dụng các chuẩn vào việc đánh giá hoạt động của nhà trường về công tác quản lý, giảng dạy (chuẩn Hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên, đánh giá giáo viên theo tuần, khoán chất lượng, khoán vận động học sinh và khoán duy trì sĩ số)

IV TẦM NHÌN, SỨ MỆNH VÀ CÁC GIÁ TRỊ.

1 Các quan điểm chỉ đạo phát triển Giáo dục:

Phát triển sự nghiệp giáo dục cần dựa trên một hệ thống triết lý Đó chính là một hệ thống quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước cần được vận dụng một cách sáng tạo phù hợp thực tiễn giai đoạn mới Đó là:

a Giáo dục và đào tạo có sứ mạng đào tạo con người Việt Nam phát triển

toàn diện, góp phần xây dựng nền văn hóa tiên tiến của đất nước trong bối cảnh toàn cầu hóa, đồng thời tạo lập nền tảng và động lực công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

b Phát triển nền giáo dục của dân, do dân và vì dân là quốc sách hàng đầu:

Giáo dục phải chăm lo nhiều hơn đến việc học của các tầng lớp nhân dân, tạo điều kiện cho mọi người, đặc biệt là con em các đồng bào dân tộc thiểu số, học sinh khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh khó khăn được tiếp cận với giáo dục có chất lượng Đối với nhân dân cần có ý thức và cần được tạo điều kiện tham gia vào quá trình giáo dục, từ việc chia sẻ đóng góp cho giáo dục phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện của mình đến việc trực tiếp tham gia vào các quá trình giám sát, đánh giá, góp ý và hiến kế cho các hoạt động giáo dục

c Giáo dục vừa đáp ứng yêu cầu xã hội, vừa thỏa mãn nhu cầu phát triển của

mỗi cá nhân, mang đến niềm vui học tập cho mỗi người và tiến tới một xã hội học tập Mỗi trường học phải trở thành một môi trường sư phạm thân thiện, ở đó người học được cảm thông, chia sẻ, được bày tỏ ý kiến riêng của mình và việc tới trường trở thành một nhu cầu của mỗi người học Nội dung, phương pháp giáo dục, trách

Trang 13

nhiệm và tình thương của đội ngũ nhà giáo, khung cảnh sư phạm của nhà trường là những yếu tố tạo nên sự lôi cuốn của mỗi nhà trường.

d Phát triển dịch vụ giáo dục và tăng cường yếu tố cạnh tranh trong hệ thống

giáo dục là một trong những động lực phát triển giáo dục

2 Tầm nhìn.

Trường THCS Nguyễn Tất Thành Thị Trấn Sa Thầy là một trường chuẩn mực và năng động, nơi học sinh và giáo viên luôn có khát vọng học tập suốt đời, biết tư duy độc lập và sáng tạo để nâng cao lợi ích bản thân, góp phần xây dựng quê hương giàu đẹp

Trang 14

Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và công nhân viên được đánh giá khá, giỏi từ 85% trở lên.

100% Cán bộ, giáo viên, nhân viên biết sử dụng thành thạo máy vi tính: Microsoft Office Word; Excel, PowerPoint, 100% có hộp thư điện tử và sử dụng thư điện tử để giao dịch; 100% Cán bộ, giáo viên, nhân viên thiết kế được blog; trên 30% số giáo viên sử dụng dạy trực tuyến qua Internet; nhà trường xây dựng website riêng (vào năm 2011)

Phấn đấu trên 30% cán bộ, giáo viên, công nhân viên là đảng viên

Số tiết dạy sử dụng công nghệ thông tin chiếm trên 50% tổng số tiết dạy.100% Cán bộ quản lý có trình độ trên chuẩn, trong đó có ít nhất 1 người có trình độ trung cấp lý luận chính trị

100% Cán bộ, giáo viên, nhân viên không vi phạm pháp luật, hhực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, không có trường hợp gửi đơn thư khiếu tố khiếu nại Không để xảy ra tình trạng gửi đơn thư vượt cấp

có kỹ năng sống, tích cực tham gia các hoạt động xã hội, ham thích học tập và học tập có kết quả cao; có năng lực tự học Khả năng sử dụng ngoại ngữ đặc biệt là tiếng Anh trong học tập và vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống của học sinh

Trang 15

tương đương với học sinh ở các trường trọng điểm trong tỉnh; tỷ lệ hoàn thành cấp học được duy trì ở mức 99% trở lên Cùng với việc nâng cao chất lượng giáo dục học sinh đại trà, những học sinh có năng khiếu được chú trọng đào tạo và bồi dưỡng một cách toàn diện để trở thành vốn quý của đất nước Học sinh được trang

bị học vấn cơ bản, kỹ năng sống, những hiểu biết ban đầu về công nghệ thông tin, được học một cách liên tục và hiệu quả chương trình ngoại ngữ mới để đến cuối thập kỷ thứ hai của thế kỷ 21 có trình độ ngoại ngữ ngang bằng với trường trọng điểm trong tỉnh

* Chỉ tiêu cụ thể:

Trên 75% học lực khá, giỏi (15% học lực giỏi)

Tỷ lệ học sinh có học lực yếu < 3% không có học sinh kém

Tỷ lệ lưu ban, bỏ học không quá 5%, trong đó tỷ lệ bỏ học không quá 1%.Thi đỗ các trường Phổ thông trung học trên địa bàn: trên 80 %

Thi học sinh giỏi cấp huyện, tỉnh lớp 9: 10 giải trở lên

Chất lượng giáo dục đạo đức, kỹ năng sống.

Chất lượng đạo đức: 98% hạnh kiểm khá, tốt

Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, tích cực tự nguyện tham gia các phong trào hoạt động xã hội, tình nguyện

Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội, tình nguyện

98% học sinh biết vượt mọi khó khăn để đến trường; 85% số học sinh có kỹ năng sống, kỹ năng xử lý tình huống

Mỗi năm phát động quyên góp, ủng hộ và thực hiện các phong trào từ thiện,

“đền ơn đáp nghĩa” từ 2 đến 4 triệu đồng (bằng tiền mặt và hiện vật quy đổi thành tiền)

c Cơ sở vật chất.

Đến năm 2015 có đầy đủ phòng học (2 ca), phòng làm việc, phòng phục vụ được sửa chữa nâng cấp, trang bị các thiết bị phục vụ dạy, học và làm việc đạt chuẩn

Ngày đăng: 19/05/2015, 23:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w