1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHIEN LUOC PHAT TRIEN TRUONG

13 177 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 277 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhà trường tạo được mối quan hệ tốt với các môi trường giáo dục ở địa phương và đã tranh thủ sự hỗ trợ của PHHS, các mạnh thường quân, Hội khuyến học xã, các ban ngành - đoàn thể huy độ

Trang 1

PHÒNG GD & ĐT HUYỆN TIỂU CẦN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 01 /CL-THCS.HT. Hiếu Tử, ngày 01tháng 12 năm 2011.

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC

Trường THCS Hiếu Tử Giai đoạn 2011 – 2015 , tầm nhìn 2020

I / CĂN CỨ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC:

- Chiến lược phát triển giáo dục 2010 – 2020 của Bộ giáo dục và đào tạo

- Nghị quyết đại hội đảng bộ huyện Tiểu Cần nhiệm kỳ 2010 – 2015 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 2010 – 2015 của uỷ ban nhân dân huyện Tiểu Cần

- Thông tư số 12/2009/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy định tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường THCS

- Quyết định số 27/2001–QĐ–BGD&ĐT ngày 05/7/2001 về việc ban hành qui chế công nhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia

- Hiện trạng giáo dục của xã Hiếu Tử , huyện Tiểu Cần , tỉnh Trà Vinh

II / CÁC THÀNH TỰU VỀ GIÁO DỤC CỦA ĐỊA PHƯƠNG,CỦA ĐƠN VỊ :

1 / Thành tựu và những nguyên nhân (chủ quan , khách quan)

1.1/ Qui mô giáo dục và mạng lưới cơ sở giáo dục được phát triển , đáp ứng tốt hơn nhu cầu học tập của xã hội

- Tình hình học sinh từ năm 2006 – 2012

Năm học 2006 - 2007, hs: có 13 lớp , 549 HS Duy trì sĩ số : 496/549, tỉ lệ 90.35 % Năm học 2007 - 2008, hs: có 14 lớp , 476 HS Duy trì sĩ số : 441/476 tỉ lệ 92.65 %

Năm học 2008 - 2009, hs: có 14 lớp , 498 HS Duy trì sĩ số : 463 / 498 , tỉ lệ 92.97 % Năm học 2009 - 2010, hs: có 15 lớp ,521 HS Duy trì sĩ số : 479/ 521 , tỉ lệ 91.9 % Năm học 2010 - 2011, hs: có 18 lớp , 545 HS Duy trì sĩ số : 502/545 , tỉ lệ 92.11 % Năm học 2011 – 2012, hs: có 19 lớp , 582 HS Duy trì sĩ số : 553/ 582 , tỉ lệ 95.02 %

- Cơ sở vật chất từ năm 2006 – 2011

Trang 2

Giường GV 7 6 5 4 4 4

1.2/ Chất lượng giáo dục và trình độ đội ngũ

1.2.1/ Năm học 2006 - 2007:

 Quy mô trường lớp, hs: có 13 lớp , 472 HS Duy trì sĩ số : 472/504, tỉ lệ 93.6 %

 Chất lượng giáo dục:

213/496 42,

9 216 43, 5 67 7, 4 0 0 14 2, 8 124 25 209 42, 1 139 28 10 2

- Xét công nhận TN.THCS: 93/101 tỷ lệ 92.08%

Trình độ, chất lượng đội ngũ : 41 CB - GV

- Trình độ: ĐH : 12 ; CĐ: 28 , THSP: 01

- Danh hiệu TĐ: GVG cơ sở: 00 ; LĐTT: 02 , Hoàn thành nhiệm vụ: 39 1.2.2/ Năm học 2007 - 2008:

 Quy mô trường lớp, hs: có 14 lớp, 476 HS Duy trì sĩ số : 441/476, tỉ lệ 92.6 %

 Chất lượng giáo dục:

187/441 42,4 201 45,5 53 1

2

22 4, 9

110 24,

9

184 41,

7

119 27.

2

6 1,3

- Xét công nhận TN.THCS (2 lần): 70/71 tỷ lệ 98.59%

- HS Giỏi cấp tỉnh: 01 giải khuyến khích môn anh văn khối 9

Trình độ, chất lượng đội ngũ : 41 CB - GV

- Trình độ: ĐH : 12 ; CĐ: 28 , THSP: 01

- Danh hiệu TĐ: CSTĐ cơ sở: 02; LĐTT:14 Hoàn thành nhiệm vụ: 25

1.2.3/ Năm học 2008 - 2009:

 Quy mô trường lớp, hs: có 14 lớp, 498 HS Duy trì sĩ số : 463/498, tỉ lệ 92.9 %

 Chất lượng giáo dục:

203/463 43.

8

215 46,

4

45 9.

7

59 12, 7

120 25.

9

198 42.

8

82 17.

7

4 0, 9

Trang 3

- Xét công nhận TN.THCS (xét 2 lần): 60/62 tỷ lệ 96.77%

Trình độ, chất lượng đội ngũ : 40 CB - GV

- Trình độ: ĐH : 14 ; CĐ: 25 , THSP: 01

- Danh hiệu TĐ: CSTĐ cơ sở: 13; LĐTT: 7 Hoàn thành nhiệm vụ: 20

1.2.4/ Năm học 2009 - 2010:

 Quy mô trường lớp, hs: có 15 lớp, 498 HS Duy trì sĩ số : 479/521, tỉ lệ 92.1 %

 Chất lượng giáo dục:

204/463 44 215 46,4 44 9.5 59 12,

7

118 25.5 198 42.8 84 18.

1

4 0, 8

- Xét công nhận TN.THCS (xét 2 lần): 75/77 tỷ lệ 97.4%

Trình độ, chất lượng đội ngũ : 42 CB - GV

- Trình độ: ĐH : 17 ; CĐ: 23 , THSP: 01

- Danh hiệu TĐ: CSTĐ cơ sở: 11; LĐTT: 8 Hoàn thành nhiệm vụ: 23

1.2.5/ Năm học 2010- 2011:

 Quy mô trường lớp, hs: có 18 lớp, 545hs Duy trì sĩ số : 502/545, tỉ lệ 92,1 %

 Chất lượng giáo dục:

284/502 56.

6 207 41.2 11 2.2 71 14.1 149 29.7 213 42.4 66 13. 1 3 0. 7

- Xét công nhận TN.THCS : 75/ 78 96.15%

- HS Giỏi cấp tỉnh: 01 giải khuyến khích

Trình độ, chất lượng đội ngũ : 42 CB - GV

- Trình độ: ĐH : 17 ; CĐ: 23 , THSP: 01 sơ cấp 01

- Danh hiệu TĐ: CSTĐ cơ sở: 19; LĐTT: 6 Hoàn thành nhiệm vụ: 27

1.2.6/ Năm học 2011 - 2012:

 Quy mô trường lớp, hs: có 19 lớp , 582 HS Duy trì sĩ số : 553/ 582 , tỉ lệ 95 %

 Chất lượng giáo dục:

30

3

54.8 223 40.3 27 4.9 0 0 95 17.

2

18 8

34 230 41.6 36 6.5 4 0.

7

- Xét công nhận TN.THCS : 110/110  tỉ lệ 100 %

Trình độ, chất lượng đội ngũ : 42 CB – GV– NV

- Trình độ: ĐH : 25 ; CĐ: 17

- Danh hiệu TĐ: CSTĐ cơ sở: 20 (trong đó có 05 HTXSNV) ; LĐTT: 20 Hoàn thành nhiệm vụ 02

Trang 4

- Trường Tiên tiến : 01

* Đánh giá :

* Ưu điểm:

- Trình độ CB-GV ngày càng được nâng cao , số GV đạt trình độ ĐH ngày càng nhiều (năm 2006 : 12, 2012: 25, tăng 13)

- Tỉ lệ HS bỏ học hàng năm có chiều hướng giảm từ tỉ lệ 92,1 % nay tỉ lệ 95.02 % giảm 2.92%

- Số HS giỏi cấp tỉnh luôn được duy trì ở các môn vật lý, anh văn, ngữ văn

- Tỉ lệ công nhận TN.THCS theo chiều hướng tăng, từ tỷ lệ 92.08% nay tỉ lệ đạt 100%

- Chất lượng giáo dục tăng dần năm sau cao hơn năm trước, từ tỷ lệ học sinh yếu kém 30% nay còn 7.2%

- Có HS giỏi trong các kỳ thi giải toán trên máy tính Casio fx,HS giỏi thi tiếng

Anh IOE

* Hạn chế:

- Tỉ lệ HS bỏ học hàng năm còn cao so với chỉ tiêu 4.5 %

- Học sinh yếu kém còn chiếm tỷ lệ khá cao trên 5%

- HS giỏi cấp tỉnh ở các môn khác không có

- Tỉ lệ thanh thiếu niên (15-18) tuổi TN THCS hai hệ, có chiều hướng giảm

1.3/ Công tác xã hội hoá giáo dục và việc huy động nguồn lực cho giáo dục đã đạt được những kết quả bước đầu

Nhà trường tạo được mối quan hệ tốt với các môi trường giáo dục ở địa phương

và đã tranh thủ sự hỗ trợ của PHHS, các mạnh thường quân, Hội khuyến học xã, các ban ngành - đoàn thể huy động sự đóng góp một phần vật chất hỗ trợ học sinh nghèo hiếu học, học sinh có hoàn cảnh khó khăn Kết quả huy động từ năm 2006 đến 2011 cụ thể như sau:

Năm

Nguồn đóng góp

Ngân sách đầu tư cho giáo dục tăng liên tục từ năm 2006 đến năm 2011 như:

2006 : 543.779.000 , 2007 : 659.666.000, 2008 : 1.269.209.000

2009 : 1.214.635.000 , 2010 : 1.339.312.000 , 2011 : 2.025.295.000

1.4/ Công bằng xã hội trong giáo dục đã được cải thiện , đặc biệt tăng cơ hội học tập cho trẻ em gái , trẻ em người dân tộc, con em các gia đình nghèo và trẻ em khuyết tật

Trang 5

- Về miễn , giảm học phí từ 2009 – 2011:

2009 13,007.00

0

0

0

0

1.5/ Cơng tác quản lý giáo dục đã cĩ nhiều chuyển biến Cơng tác quản lý chất lượng đã được chú trọng với việc tăng cường hệ thống đánh giá

1.5.1 Tăng cường chấn chỉnh kỷ cương, nề nếp quản lý, giảng dạy, học tập lên

bước cao hơn Tiếp tục thực hiện “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí

Minh” theo Chỉ thị 06 của Bộ Chính Trị với yêu cầu đặc thù của ngành là gắn chặt

với việc thực hiện cuộc vận động hai không (bốn nội dung) với cuộc vận động “Mỗi

thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” cùng với phong

trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”

1.5.2 Nghiêm túc thực hiện việc đánh giá chính xác tay nghề của GV, có biện pháp giúp đỡ kịp thời , nghiêm khắc xử lý những trường hợp vi phạm có hệ thống 1.5.3 Nâng cao chất lượng giảng dạy, học tập Chú ý bồi dưỡng đội ngũ, phân công phù hợp năng lực, thực hiện tốt dân chủ hoá trong nhà trường

1.5.4 Phấn đấu đảm bảo giữ vững kết quả PC.GDTHCS

1.5.5 Đổi mới quan điểm kiểm tra đánh giá HS ,đánh giá chính xác chất lượng

HS, không còn để tình trạng “ chất lượng ảo” ; tổ chức kiểm tra , thi cử theo tinh thần chỉ đạo của công văn 292/SGD&ĐT ngày 05/9/2006

1.5.6 Thực hiện nghiêm túc việc đổi mới chương trình : 37 tuần thực học

1.5.7 Thực hiện giáo dục đại trà và giáo dục chuyên sâu : vừa nâng kém cho HS yếu kém, vừa đầu tư bồi giỏi , lập các đội dự tuyển HS giỏi , bồi dưỡng, tuyển chọn

để dự thi giải toán trên máy tính Casio fx , tin học trẻ không chuyên, HS giỏi các môn

văn hoá… Môn Nhạc, Mỹ thuật chú trọng kiến thức và giáo dục tình cảm cho HS,

không quá thiên về đánh giá thành tích

1.5.8 Thực hiện giáo dục nghề phổ thông cho HS lớp 9 : môn Làm vườn

1.5.9 Tổ chức phụ đạo nâng kém ,bồi dưỡng HS giỏi :

1.5.10 Bồi giỏi : tập trung đầu tư HS K9 để thi HS giỏi các cấp (các môn văn hóa

, thi IOE, giải tốn trên mạng Internet, giải toán bằng máy tính Casio ) , tổ chức

bồi giỏi thường xuyên cho các lớp 6,7,8 để tạo nguồn cho những năm tiếp theo

1.5.11 Nâng kém: tổ chức dạy phụ đạo cho đối tượng HS yếu ở tất cả các lớp 6 -7 – 8 – 9

Trang 6

1.5.12 Tích cực đầu tư đổi mới phương pháp, sử dụng ĐDDH thật hiệu quả để hỗ trợ công tác giảng dạy Tiếp tục hoàn thiện bộ hồ sơ quản lý của các tổ chuyên môn 1.5.13 Tổ chức và chỉ đạo hoạt động tốt các phòng bộ môn Phòng Vi tính hoạt động hiệu quả phục vụ công tác quản lý và công tác chuyên môn (khi cĩ)

1.5.14 Các bộ phận Thiết bị , Thư viện hoạt động tốt phục vụ hữu hiệu công tác chuyên môn

1.5.15 Tin học hoá đội ngũ GV , tích cực ứng dụng CNTT vào soạn giảng Tạo điều kiện và khuyến khích GV soạn bài trên máy vi tính Mở chuyên đề hướng dẫn

GV soạn giáo án có ứng dụng cơng nghệ thơng tin (gọi tắt là giáo án điện tử), bước đầu dạy một vài tiết/ một số môn bằng giáo án điện tử Từng bước xây dựng cơ sở dữ liệu điện tử cho từng môn học Tham gia dự thi cấp huyện, tỉnh (nếu có tổ chức) 1.5.16 Phấn đấu đạt danh hiệu trường học văn minh, giữ vững đạt trường tiên tiến cấp huyện

1.6/ Cơng tác phổ cập giáo dục:

Kết quả đạt được trong cơng tác PCGD THCS giai đoạn 2005 – 2010

* Kết quả phổ cập giáo dục năm 2005

Tỉ lệ thanh thiếu niên (15-18) tuổi

* Kết quả phổ cập giáo dục năm 2006:

Tỉ lệ thanh thiếu niên (15-18) tuổi

* Kết quả phổ cập giáo dục năm 2007:

Trang 7

Chỉ tiêu TS trẻ Vào lớp TNTH THCSTN Tỉ lệ

Tỉ lệ thanh thiếu niên (15-18) tuổi

* Kết quả phổ cập giáo dục năm 2008:

Tỉ lệ thanh thiếu niên (15-18) tuổi

* Kết quả phổ cập giáo dục năm 2009:

Tỉ lệ thanh thiếu niên (15-18) tuổi

* Kết quả phổ cập giáo dục năm 2010:

Trang 8

Tỉ lệ TN THCS năm học vừa qua. 81 81 100%

Tỉ lệ thanh thiếu niên (15-18) tuổi

* Kết quả phổ cập giáo dục năm 2011:

Tỉ lệ thanh thiếu niên (15-18) tuổi

Nguyên nhân đạt được:

- Được sự quan tâm lãnh chỉ đạo sâu sát của BCĐ huyện, Đảng Uỷ, Uỷ ban nhân dân xã Hiếu Tử, sự quan tâm hỗ trợ của nhiều cơ quan, đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội tham gia tích cực, các cấp Uỷ Đảng, Uỷ ban nhân dân xã – Ban nhân dân ấp

- Ban chỉ đạo phổ cập bao gồm những thành viên có tâm huyết với giáo dục, có năng lực và uy tín, luôn được bổ sung và được phân công cụ thể, rõ ràng Xây dựng kế hoạch cụ thể từng năm, giai đoạn, có rút kinh nghiệm bổ sung kịp thời

- Phòng Giáo dục – Đào tạo là cơ quan nồng cốt trong việc tham mưu giúp Huyện

ủy, Uỷ ban nhân dân huyện Tiểu Cần thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác giáo dục ở địa phương đặc biệt là công tác phổ cập giáo dục

- Đội ngũ quản lý, giáo viên trường đa số ý thức trách nhiệm, được đào tạo đạt chuẩn hoặc trên chuẩn, năng nỗ trong thực hiện nhiệm vụ, mạng lưới trường lớp phát triển khá hợp lý với cơ sở vật chất, thiết bị dạy học được trang bị khá đầy đủ

- Đại bộ phận người dân có nhận thức đúng đắn về công tác phổ cập giáo dục, có nhu cầu giáo dục đối với con em họ, phần lớn học sinh xác định đúng động cơ học tập

Nguyên nhân của những thành tựu chung :

* Khách quan :

- Sự lãnh đạo của Đảng uỷ các cấp , sự chỉ đạo điều hành của chính quyền địa phương , sự quan tâm của Phòng GD&ĐT Tiểu Cần, Sở GD&ĐT Trà Vinh, tham gia đóng góp của các tổ chức đoàn thể, Ban đại diện cha mẹ học sinh , Hội khuyến học , các mạnh thường quân …

- Đảng và Nhà nước nhận thức rõ tính tất yếu và sự cần thiết phải đổi mới giáo dục và giáo dục phổ thông

- Đất nước ta hội nhập với các nước trên thới giới về toàn cầu hoá giáo dục

Trang 9

- Sự ổn định chính trị , những thành quả kinh tế phát triển kinh tế , cải thiện đời sống nhân dân của thời kỳ đổi mới đã tạo môi trường với các điều kiện thuận lợi cho phát triển giáo dục

* Chủ quan :

- Lòng yêu nước , yêu người , yêu nghề , sự nổ lực của tập thể cán bộ , giáo viên , nhân viên và quyết tâm đổi mới giáo dục đã góp phần quan trọng thực hiện nhiệm vụ giáo dục

- Truyền thống hiếu học của dân tộc được phát huy mạnh mẽ Nhân dân đã không tiếc công sức tiền của đầu tư và khuyến khích động viên con em vượt khó , chăm chỉ học tập , hổ trợ và tạo điều kiện dạy tốt , học tốt cho nhà trường

2 / Tồn tại , yếu kém và những nguyên nhân (chủ quan, khách quan) :

* Khách quan :

- Về cơ sở vật chất thay đổi không kịp với sự phát triển kinh tế - xã hội và sự bùng

nổ công nghệ thông tin trên thới giới Như thiếu các phòng chức năng, phòng học bộ môn, các trang thiết bị dạy học ứng dụng công nghệ thông tin còn hạn chế

- Hoàn cảnh kinh tế của địa phương chưa thật sự mạnh, còn một số bộ phận nhân dân kinh tế khó khăn, chưa thể hỗ trợ thật đắc lực cho nhà trường

- Còn tâm lý giao phó cho trường hoặc chưa xem trọng việc học Cá biệt có một

số trường hợp cho con nghỉ học, đi làm giúp cha mẹ

- Một số em nhà quá xa, hoàn cảnh kinh tế khó khăn, phải nghỉ học theo vụ để đi làm thuê

- Một bộ phận học sinh chưa suy nghĩ thấu đáo, ham vui, nghỉ học để tụ tập đi chơi hoặc theo học để có cớ đi chơi

- CSVC chưa đáp ứng đúng và đủ nhu cầu dạy – học của GV – HS trong tình hình mới, chưa thể tạo điều kiện để giáo viên có dịp thử thách, rèn luyện tay nghề trong xu thế đổi mới, ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào giảng dạy

- Còn tâm lý tả khuynh, nóng vội trong đánh giá, chạy theo phong trào… trong khi nguồn nội lực chưa đủ đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới

* Chủ quan:

- Về con người thích ứng không kịp với sự phát triển kinh tế - xã hội và sự bùng

nổ công nghệ thông tin trên thế giới Một số giáo viên trình độ chuyên môn chưa xứng tầm với bằng chuyên môn, không đồng bộ thừa, thiếu giáo viên bộ môn

- Còn tồn tại tâm lý ngại khó, so tính thiệt hơn trong số ít giáo viên

- Lãnh đạo chuyên môn chưa thật sự khai thác hết tiềm năng của GV, chưa thật sự tạo môi trường thuận lợi nhất để giáo viên phát huy hết sở trường của mình

- Còn thiếu nhân viên chuyên trách : Kế toán, thiết bị , thư viện , y tế học đường

- Việc huy động các nguồn lực xã hội vào phát triển trường còn yếu

- Học sinh đầu vào chất lượng thấp tính chuyên cần chưa cao

III/ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI ĐỊA PHƯƠNG:

1/ Tình hình phát triển kinh tế xã hội địa phương năm 2010:

1.1 – Về kinh tế :

Trang 10

Tổng giá trị GDP tăng 12.60% đạt 102.85% chỉ tiêu Trong đó nông nghiệp tăng 5.1% đạt 102% chỉ tiêu , thuỷ sản tăng 6.5% đạt 92.855 chỉ tiêu công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp tăng 21.2% đạt 106% chỉ tiêu , thương mại dịch vụ tăng 16% đạt 114,7% chỉ tiêu , xây dựng cơ bản tăng 12.25% đạt 94.23% chỉ tiêu, thu ngân sách nhà nước được 608.833.816 đ đạt 140.61% chi ngân sách 1.003.977.311 đ đạt 82.10% chỉ tiêu 1.2 – Về xã hội :

Tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh chiếm 99% đạt 100% chỉ tiêu , tỷ lệ hộ sử dụng điện chiếm 98.05% đạt 108.94%, giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng còn 13.58% đạt 103.09%, giảm nghèo 109 hộ đạt tỷ lệ giảm 5.18%đạt 129.5% chỉ tiêu nghị quyết , hộ nghèo theo tiêu chí mới 635 hộ chiếm 26.95%, giữ vững phổ cập giáo dục THCS và phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi , thu nhập bình quân đầu người 11.320.000đ/người /năm đạt 102.90% chỉ tiêu, giải quyết giới thiệu việc làm 265 lao động đạt 106% chỉ tiêu, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1.49% đạt 102.01%

2/ Thuận lợi khó khăn :

2.1 – Thuận lợi :

- Có nghị quyết đại hội Đảng các cấp nhiệm kỳ (2010 – 2015) và Nghị quyết Đại hội xã Đảng bộ lần thứ XII nhiệm kỳ 2010 – 2015 Nghị quyết , Chỉ thị của Trung ương

đã nâng cao nhận thức tư tưởng trong nội bộ và quần chúng nhân dân quyết tâm thực hiện đưa Nghị quyết của Đảng sớm đi vào đời sống nhân dân

- Tiềm năng đất đai dồi dào, nhân dân lao động sáng tạo có khả năng phát triển kinh tế xã nhà

- Quốc phòng ngày càng vững mạnh ,an ninh chính trị ổn định là điều kiện thuận lợi để nhân dân an tâm lao động sản xuất xây dựng cuộc sống mới ở khu dân cư

- Hệ thống chính trị từng bước được củng cố kiện toàn là điều kiện cơ bản để lãnh đạo điều hành thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu Nghị quyết

2.2 – Khó khăn :

- Cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng yêu cầu , khả năng khai thác tìm năng còn giới hạn

- Kinh tế địa phương có phát triển nhưng chưa vững chắc do giá cả thị trường biến động làm ảnh hưởng tâm tư của người sản xuất dẫn đến đời sống của một bộ phận dân còn nhiều khó khăn

- Các loại dịch bệnh cây trồng , vật nuôi còn diễn biến phức tạp

- Số hộ không đất thiếu đất sản xuất còn nhiều , lao động không có tay nghề còn cao , hộ nghèo theo tiêu chí mới còn trên 26%, âm mưu diễn biến hoà bình của các thế lực thù địch từng thời điểm diễn biến phức tạp

IV/ CÁC ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU CHẾN LƯỢC VỀ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ĐẾN NĂM 2015:

1 – Các định hướng và mục tiêu chiến lược về phát triển giáo dục địa phương:

- Đến năm 2015, tỷ lệ trẻ em học mẫu giáo đạt 80% trở lên

- Tỷ lệ học sinh trung học cơ sở đi học trong độ tuổi 92%

- Tỷ lệ học sinh phổ thông trung học đi học trong độ tuổi 65%

- Giữ vững phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và trung học cơ sở, tiến tới phổ cập giáo dục trung học phổ thông

Ngày đăng: 11/02/2015, 02:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng đen  25 19 18 17 16 15 - CHIEN LUOC PHAT TRIEN TRUONG
ng đen 25 19 18 17 16 15 (Trang 1)
Bảng chống loá 14 14 14 13 - CHIEN LUOC PHAT TRIEN TRUONG
Bảng ch ống loá 14 14 14 13 (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w